Các hoạt động trên lớp: 1 Oån định lớp 1 2 Kieåm tra baøi cuõ: 3 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Noäi dung 15 I/ Nhu ca[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 19
Bài 18:
Tiết : 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT
I Mục tiêu cần đạt:
1) Kiến thức:
+ Khái niệm tục ngữ
+ Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết hợp giai điệu, cách lập luận) của câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2) Kỹ năng:
Cảm thụ và phân tích cái hay của tục ngữ
3) Thái độ:
Yêu thích và tự hào về VHDG
II Đồ dùng dạy – học:
+ Giáo viên: giáo viên,SGK, SGV
+ Học sinh: chuẩn bị bài, SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1) Oån định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
10
Gv đọc trước một lần sau
đó yêu cầu Hs đọc lại
Thế nào là tục ngữ?
Hs đọc bài Là những câu nói dân gian ngắn gọn
Diễn đạt những kinh nghiệm, cách nhìn nhận về thiên nhiên và lao
I/ Tìm hiểu chung 1/ Đọc văn bản
- Về hình thức: Tục ngữ là câu nói dân gian rất ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu
- Về nội dung: tục ngữ
Trang 2động sản xuất diễn đạt cách nhìn nhận
của nội dung về thiên nhiên, con người và lao động sản xuất
- Về sử dụng: tục ngữ được sử dụng vào mọi hoạt động của đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và làm cho lời nói thêm sâu sắc và sinh động
Họat động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
30
Cho biết ý nghĩa của
câu tục ngữ
Câu tục ngữ này được
vận dụng trong trường
hợp nào?
Tháng 5 âm lịch đêm ngắn hơn ngày
vận dụng vào việc tính
toán, sắp xếp công việc và giữ gìn sức khỏe
Kinh nghiệm nhìn sao để dự đoán thời tiết
I/ Tìm hiểu văn bản 1/ Những câu tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài, tháng 10 âm lịch đêm dài, ngày ngắn
- Vận dụng kinh nghiệm này vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khỏe
- Biện pháp tu từ: đối xứng Câu 2:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức biết nhìn sao
Trang 3Ý nghĩa của câu tục
ngữ?
Cho biết ý nghĩa của
câu tục ngữ?
Yù nghĩa của câu tục
ngữ trên?
Yù nghĩa của câu tục
ngữ?
Yù nghĩa của câu tục
ngữ?
Hs: kinh nghiệm dự đoán bão và ý thức chủ động trong việc giữ gìn nhà cửa
Kinh nghiệm dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống
đất đai quý như vàng
kinh nghiệm khai thác
tốt điều kiện tự nhiên tạo
ra CSVC
khi làm ruộng người
nông dân phải thấy được tầm quan trọng của các yếu tố trên
dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
- Biện pháp tu từ: đối xứng Câu 3:
Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- Kinh nghiệm về dự đoán bão sẽ chủ động trong việc giữ gìn nhà cửa, hoa màu
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ Câu 4:
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
- Nạn lũ lụt thường xảy ra ở nước ta vì vậy nội dung có ý thức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiện tượng tự nhiên để chủ động phòng chống
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ
2/ Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:
Câu 5:
Tấc đất tấc vàng
- Đất quý như vàng
- Biện pháp tu từ: so sánh Câu 6:
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
- Câu tục ngữ giúp con người trong việc khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
Câu 7:
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Đây là tầm quan trọng của
Trang 4Yù nghĩa của câu tục
ngữ?
Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ đối với trồng trọt
từng yếu tố khi làm ruộng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Câu 8:
Nhất thì nhì thục Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ, của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
Ghi nhớ SGK
4/ Củng cố (2’)
- Ý nghĩa các câu tục ngữ về thiên nhiên?
- Yù nghĩa các câu tục ngữ về lao động sản xuất?
5/ Dặn dò: (1’)
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- -
-
-
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần
Tiết : 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(VĂN – TẬP LÀM VĂN)
I Mục tiêu cần đạt:
1) Kiến thức:
+ Biết cách sử dụng, sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề
+ Bước đầu biết cách chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2) Kỹ năng:
Sưu tầm, nhận biết
3) Thái độ:
Lòng tự hào về địa phương
II Đồ dùng dạy – học:
+ Giáo viên: giáo án, SGK, SGV
+ Học sinh: chuẩn bị bài mới
III Các hoạt động trên lớp:
1) Oån định lớp (1’)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
10
Mỗi tổ sưu tầm từ 10 – 15
câu ca dao, tục ngữ, dân
ca ở địa phương mình?
+ Tìm người địa phương + Chép lại từ sách báo ở địa phương
+ Tìm các sách ca dao,
I/ Chuẩn bị ở nhà
Trang 6+ Nguồn sưu tầm?
tục ngữ viết về địa phương
Hỏi ông bà, cha mẹ, những người lớn tuổi ở địa phương
Tìm trong sách báo
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
30
Gv yêu cầu Hs từng tổ
đọc sự chuẩn bị của mình
Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà
Ngồi mát ăn bát vàng Aên cháo đá bát
Đờn gãi tai trâu Nước đổ đầu vịt Khách đến nhà không gà thì vịt
Chén sành không đụng chén kiểu
“Gió đưa bụi chuối sau hè Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ
Con thơ ay ẳm tay bồng Tay bưng, tay bợ, tay cà muối tiêu”
“Ví dầu cậu giận mợ hờn
Đi theo cùng cậu kéo đờn mợ nghe”
“Chiếc tàu Nam Giang đậu ngang Cồn Cát
Chiếc xuồng câu tôm đậu sát mé Ngang
II/ Thực hành:
Trang 7Gv: yêu cầu Hs nhận xét,
bổ sung
Thấy em còn chút mẹ già Muốn vô hoạn dưỡng biết mà được chăng”
“Con cò nó mổ con lươn Bớ chị ghe lường muốn tía tôi không?
Tía tôi lịch sự quá chừng Cái lưng mốc thít, cái đầu chôm bôm”
Hs: bổ sung
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- -
-
-
Trang 8Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần
Tiết : 75, 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN
NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt:
1) Kiến thức:
+ Nhu cầu nghị luận
+ Văn bản nghị luận là gì? Tác dụng của văn bản nghị luận trong đời sống
2) Kỹ năng:
Nhận diện được đặc điểm chung về văn nghị luận
3) Thái độ:
Sử dụng có hiệu quả văn nghị luận trong đời sống
II Đồ dùng dạy – học:
+ Giáo viên: giáo án, SGK, SGV
+ Học sinh: chuẩn bị bài mới, SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1) Oån định lớp (1)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
15
Gv: yêu cầu Hs đọc bài
+ Trong đời sống, em có
thường gặp các vấn đề và
câu hỏi kiểu dưới đây
không?
Hs đọc bài
- Vì sao em đi học? Em học để làm gì?
- Vì sao con người cần phải có bạn bè?
Trong đời sống, em
thường gặp các vấn đề và câu hỏi như vậy?
I/ Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1/ Nhu cầu nghị luận
Trang 9+ Hãy nêu thêm các câu
hỏi về các vấn đề tương
tự?
+ Khi gặp những vấn đề
như thế, các em có thể trả
lời bằng các kiểu văn bản
tự sự, miêu tả, biểu cảm?
+ Để trả lời những câu hỏi
đó, hằng ngày trên báo
chí, đài phát thanh em
thường gặp những kiểu
văn bản nào?
Gv: yêu cầu Hs đọc bài
+ Cho biết bài viết hướng
tới ai?
+ Mục đích của bài viết
này là gì?
+ Để thực hiện mục đích
ấy, bài viết đã đưa ra
những ý kiến nào?
+ Để bài viết có sức
thuyết phục, tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng
và lí lẽ nào?
- Vì sao phải lao động?
- Vì sao nên tập thể dục?
Không Vì những câu
hỏi ấy đòi hỏi phải trình bày ý kiến của mình
ý kiến nêu ra trong
cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí
Hs đọc bài Hs: Quốc dân Việt Nam
Hs: kêu gọi nhân dân hãy cùng nhau chống nạn thất học
Những ý kiến (luận điểm) Khi Pháp cai trị nước ta, chúng thực hiện chính sách ngu dân
Ngày nay, chúng ta giành được độc lập nên ta phải nâng cao dân trí
Pháp cai trị thực hiện
chính sách ngu dân
- Hạn chế mở trường học
- Dân không biết chữ dễ lừa dối và bóc lột
- 95% số người bị thất học, hầu hết người Việt Nam đều mù chữ nên không tiến bộ được
Trang 10+ Công việc chống mù
chữ có thực hiện được
không?
+ Tác giả có thể thực hiện
được mục đích của mình
bằng văn kể chuyện,
miêu tả không?
Vậy văn nghị luận là
gì?
Ngày nay, chúng ta giành được độc lập
- Nâng cao dân trí là việc làm cần thiết
- Muốn hiểu biết quyền lợi, bổn phận xây dựng đất nước thì phải biết chữ
- Chỉ ra cách thức học tập phù hợp và động viên mọi người tham gia (đặc biệt là phụ nữ)
Công việc này thực
hiện được mong các anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức
Không thể sử dụng
văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm vì như thế sẽ không thuyết phục được người dân làm theo
SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
40
Gv: yêu cầu Hs đọc
+ Đây có phải là văn nghị
luận không? Vì sao?
+ Tác giả đã đề xuất ý
kiến gì?
Hs đọc bài a) Đây là văn nghị luận vì nó đã giải quyết 1 vấn đề có ý nghĩa của xã hội b) Tác giả đã đề xuất ý:
tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu thì dễ Cho nên mỗi người, mỗi gia đình
II/ Luyện tập Bài 1
Trang 11+ Để thuyết phục người
đọc, tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng và lí lẽ
nào?
+ Bài bày có giải thích
được những vấn đề trong
thực tế không? Vì sao?
Gv: yêu cầu Hs đọc
+ Chia bố cục của bài văn
trên?
hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội
Thói quen tốt: luôn
dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
… Thói quen xấu:
+ Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự khó bỏ, khó sửa
+ Hút thuốc lá gạt tàn bừa bãi
+ Vứt rác bừa bãi
+ Aên chuối xong vứt vỏ
ra đường + Vứt rác xuống sông + Vứt cốc vỡ, chai vỡ ra đường
đây là vấn đề có thật
trong thực tế Em tán thành ý kiến ấy vì:
+ Thực tế chúng ta có mắc những lỗi ấy
+ Phải khắc phục
Hs đọc bài Chia 3 đoạn Đoạn 1: từ đầu … thói quen tốt thói quen tốt và thói quen xấu
Đoạn 2: tiếp theo … nguy hiểm các thói quen xấu và tác hại của nó Đoạn 3: còn lại kiến nghị, đề xuất
Bài 2:
Trang 12Gv: yêu cầu Hs đọc bài
+ Cho biết bài văn sau là
văn nghị luận hay tự sự?
Gv: yêu cầu Hs sưu tầm 2
đoạn văn nghị luận
Hs đọc Là văn bản tự sự
Bài 4
Bài 3:
Về nhà làm
4/ Củng cố (3’)
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống?
- Văn bản nghị luận là gì?
5/ Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài?
- Chuẩn bị bài: “Tục ngữ về con người và xã hội”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- -
-
-