1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tiết 1 đến tiết 73 - Nguyễn Đức Hả

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 347,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong V¨n häc d©n gian nãi riªng, VHVN nãi chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nh©n d©n ta.. Gióng là người anh hùng mang tron[r]

Trang 1

Nguyễn Đức Hải Học tập để ngày mai lập nghiệp

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên

Ngày soạn :

Ngày dạy :

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ  về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và

- Hiểu ra và hiểu  những ý nghĩa của những chi tiết +   kỳ ảo của hai truyện

- Kể  hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của

học sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện

con Rồng cháu Tiên là gì? Vì

sao dân gian ta qua bao đời, rất

tự hào và yêu thích câu chuyện

này?

Hoạt động 1:

- GV đọc diễn cảm một đoạn

của văn bản

- Có thể tạm phân truyện

thành 3 đoạn, yêu cầu 3 học

sinh đọc

- Học sinh đọc

- GV nhận xét gắn gọn và góp

ý Mỗi đoạn nên chọn một chỗ

để sửa cách đọc cho học sinh

- Phần chú thích có thể tách

* Giới thiệu bài: Cố thủ 9 Phạm Văn

Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian

nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý + hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí +  dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con B còn

I Đọc :

1.Đọc văn bản:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên B [

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

Trang 2

riêng hoặc tiến hành khi học

sinh đọc từng đoạn

- mấy ý quan trọng trong

định nghĩa

- Học sinh nghe

Hoạt động 2:

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

gốc và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết +   kỳ ảo, em hiểu

thế nào là những chi tiết +

  kỳ ảo?

Hãy nói rõ vai trò của chúng

trong truyện ?

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc

Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long

nào và để làm gì? Theo truyện

này thì B Việt là con cháu

của ai?

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

II Tìm hiểu văn bản :

1 Những chi tiết    ! kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:

+ Về nguồn gốc và hình dạng :

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “ Thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trần”

+ Về sự nghiệp mở 9 :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng + Những chi tiết +   kỳ ảo :

 hiểu là những chi tiết không có thật,

 tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục

đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết +  

kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết +   kỳ ảo thể hiện ở chuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản và gây dựng đất 9

- : B Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,

Trang 3

Nguyễn Đức Hải Học tập để ngày mai lập nghiệp

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích

điều gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện

- Đến đây có thể giải thích từ

“Đồng Bào”

-thêm để hiểu đầy đủ ý nghĩa của

truyện

Hoạt động 3

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh học thuộc lòng

phần ghi nhớ

- GV : Sự giống nhau ấy

khẳng định sự gần gũi về cội

nguồn và sự giao  văn hoá

giữa các tộc B trên đất 9

ta

Bài tập về nhà :

Câu 2,4,5 ( trang 3)

thiêng liêng của cộng đồng B Việt Từ bao đời B Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất 9 : B Việt Nam, dù miền xuôi hay miền  dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong 9 hay 9 ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con

mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) ,

Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi

phần luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con B[ – Dân tộc NB  Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình

để kể

+ Kể diễn cảm

* Rút kinh nghiệm :

Trang 4

(   dẫn đọc thêm )

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

HĐ 1

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

đoạn

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa

cách đọc cho học sinh

HĐ 2

luận theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu

văn bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

B nối ngôi trong hoà cảnh

nào? với ý định ra sao và bằng

hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu 

thần giúp đỡ?

 Giới thiệu bài:

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập trung lo cho dân  no ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: : B nối ngôi phải nối tiếp

+ 

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là B thiệt thòi nhất

Chàng là B duy nhất hiểu  ý thần, và thực hiện  ý thần Thần ở đây

là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo

Trang 5

Nguyễn Đức Hải Học tập để ngày mai lập nghiệp

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu  Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên  và

Lang Liêu  chọn nối ngôi

vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

Yêu cầu học sinh học thuộc

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa

của phong tục ngày Tết nhân dân

2 Đọc truyện này, em thích chi

tiết nào? Vì sao?

GV gợi ý Học sinh chỉ ra và

sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con cái nuôi sống mình, cái mình làm ra 

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con B và là sản phẩm do chính con B làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa:  trời,  đất,  muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ  tài đức con B có thể nối chí Vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng,

do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên

  dâng lên cha thì đúng là B con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những B sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự

Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy   mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân

nghề nông, đề cao sự thờ cúng Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những

nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “ Bánh

Trang 6

phân tích một chi tiết mà học sinh

cảm thấy thích nhất

Bài tập về nhà:

Câu 4, 5 ( SBT, tr3)

dân gian Việt Nam

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa:

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo “ .” Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất 9 mà  dân sống bằng nghề nông và

nhân dân Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của sản phẩm do con B tự làm

+ Lời Vua nói với mọi B về hai loại bánh

nhận xét về văn hoá Những cái bình

ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh

+  tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết

*rút kinh nghiệm :

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt Ngày soạn :

Ngày dạy :

A. Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu  thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc 9 bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

Nguyễn Đức Hải Học tập để ngày mai lập nghiệp

3 Bài Mới :

Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày ngắn ngọn

những đặc điểm tiêu biểu của thể

loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con

Rồng, Cháu Tiên em thích chi

tiết nào nhất? vì sao?

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên  tạo bởi

bao nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

Hoạt động 2

 Mỗi loại đơn vị tiếng dùng

để làm gì? Đơn vị từ dùng để làm

gì?

 Khi nào một tiếng  gọi

là một từ?

danh sách từ và tiếng trong câu

 Từ những ví dụ trên, giáo

viên giúp học sinh rút ra định

nghĩa về từ ( SGK 13)

Hoạt động 3

 Học sinh tìm từ một tiếng

và từ hai tiếng có trong câu

 Học sinh ghi đúng các từ

một tiếng và từ hai tiếng vào các

cột theo bảng mẫu trong sách

giáo khoa

Bài mới:

I Từ là gì?

1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu

 Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi / và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)

 Câu văn  tạo bởi 9 từ, 12 tiếng (

có 3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị @  gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

 Tiếng dùng để tạo từ

 Từ dùng để tạo câu

 Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy có thể trở thành từ

VD : Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo ( 8 từ, 9 tiếng)

 Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất dùng để tạo câu

II Từ đơn và từ phức:

1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ trong câu 9

đây vào bảng phân loại

VD : Từ/ đấy,/ 9z ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ giầy)

 Cột từ đơn : Từ, đấy, 9 ta,

Trang 8

Hoạt động 4

Phân tích đặc điểm của từ và

đơn vị cấu tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã

lập giáo viên giúp học sinh lần

 tìm hiểu các nội dung

Hoạt động 5

Hệ thống hoá kiến thức

Hoạt động 6

 Có thể có những khả năng

chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

 Cột từ láy : trồng trọt

 Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh

3 Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau?

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm

1 tiếng là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng

là từ phức

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Những

từ phức  tạo ra bằng cách ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa  gọi

là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

 Ghi nhớ : SGK- tr 14.

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Bài tập 2 (tr.14)

 Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím

 Theo bậc ( trên 9p : bác cháu, chị

em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con,…

Bài tập 3 (tr.14)

 Cách chế biến : Bánh rán, bánh 9  bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

 Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh

tẻ, bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …

 Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh

Trang 9

Nguyễn Đức Hải Học tập để ngày mai lập nghiệp

Từ láy miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa

út ngồi khóc thút thít

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy

phồng,

 Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con B

 Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi,  rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng B khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả 9 nghênh ngang, ngông nghênh,

 Rút kinh nghiệm :

Tiết 4: giao tiếp, văn bản

và < = thức biểu đạt

Ngày soạn :

Ngày dạy :

a.Mục tiêu

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết

-biểu đạt

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

- Học sinh: Đọc 9 bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Trang 10

+ Giới thiệu bài :

Thực tế cuộc sống chúng ta đã

 tiếp xúc và sử dụng nhiều

với các loại sách báo, đọc

dùng đúng mục đích Giờ học

hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ

hiểu  văn bản là gì? có

những kiểu văn bản nào và mục

đích sử dụng cụ thể của văn bản

ra sao

Hoạt động 1

 GV : Trong đời sống, khi

có một  +  tình cảm,

nguyện vọng,… cần biểu đạt

cho mọi B hay ai đó biết, thì

em làm thế nào?

 Khi muốn biểu đạt 

+  tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn,

em phải làm thế nào?

 Học sinh đọc câu ca dao để

tìm hiểu tính chất văn bản.( GV

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này  sáng

tác để làm gì? nó muốn nói lên

vấn đề ( chủ đề ) gì?

 Hai câu 6 và 8 liên kết

và về ý)

I Tìm hiểu chung về văn bản và 0 94 thức biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một  +  nguyện vọng, tình cảm để B khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

b) Khi muốn biểu đạt  +  tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ, rõ ràng ý để B khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có

lý lẽ, ) bản, đã thực hiện  hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi  0  lấy bí cùng Tuy rằng khác giống   chung một

giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về

sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con B trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng

đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn

... cộng

đồng

Sự liên kết câu câu chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ câu vần với tiếng thứ câu : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm câu:

Câu nói rõ ý khuyên nhủ,

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w