các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1:nªu kÕt luËn vÒ sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo chiÒu dµi cña d©y dÉn.. Hoạt động của trò 2HS lªn b¶ng tr¶ lêi vµ [r]
Trang 1Chương I : Điện học Ngày soạn: /08/2011 Ngày dạy: /08/2011
Tiết: 1 Bài 1
Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
I Mục tiêu.
1 Kiến Thức: -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kĩ năng: -Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pe kế
-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện
-Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị
3 Thái độ: -Yêu thích môn học
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung Bảng 1; Bảng 2
2 Học sinh: 1 điện trở mẫu; 1 am pe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A; 1 vôn kế có GHĐ
6 V và ĐCNN 0,1 V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối
III Tiến trình dạy học.
Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình- Yêu cầu môn học
-Giới thiệu chương trình Vật lí 9
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
Nêu vai trò của Vôn kế và am
pe kế?
GV: Kiểm tra bài làm dưới lớp
của HS
GV: Gọi Hs Nhận xét và sửa
sai nếu cần
Một Hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, giải thích cách mắc vôn kế,ampekế
Dưới lớp vẽ sơ đồ mạch
điện ra giấy nháp HS: Nhận xét phần trình bày của bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
GV: Với sơ đồ mạch điện bạn
đã vẽ để thí nghiệm được
thuận lợi ta sẽ thay bóng điện
bằng cuộn dây
? Hãy nêu cách mắc mạch
điện theo sơ đồ trên bảng
GV: Giới thiệu về cách mắc
ampekế, vôn kế, mạch điện
GV: Cho HS mắc mạch điện,
chú ý cho HS chưa được làm
HS: Vẽ sơ đồ mạch điện vào vở
HS: Trả lời câu hỏi của GV
Nhóm trưởng điều hành làm thí nghiệm
HS: Tiến hành thí nghiệm:
+Mắc mạch điện theo sơ
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
2 Tiến hành thí nghiệm
V A
K +
Trang 2-thí nghiệm.
GV: Để xét I có tỉ lệ với U
không ta cần thay đổi đại
lượng nào?
Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm và ghi kết
quả vào bảng 1
GV: Đánh giá quá trình thí
nghiệm
GV: Sau khi có kết quả TN
Cho HS tính =?; =?
=?; =?
GV:Vậy U3 gấp hai lần U2 thì
I2 gấp mấy lần I1? Ngược lại
với U2 và U4
? Kết quả đó khẳng định điều
gì?
đồ hình 1.1
+ Đo cường độ dòng điện ứng với mỗi hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây
+ Ghi kết quả vào bảng 1
=> Trả lời câu C1
Sau khi tiến hành thí nghiệm thống nhất nhận xét
HS: Trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời câu C1
HS: Ghi nhận xét vào vở
* Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 4: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
GV: Cho một HS đọc phần
thông báo mục 1
? Nhìn vào đồ thị thì các điểm
B, C, D, E có đặc điểm gì?
? Từ đồ thị mẫu ta có nhận xét
gì về đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U?
GV: Chốt đặc điểm
GV: Từ kết quả thí nghiệm ta
có vẽ được đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của I vào U hay
không? Cần xác định các toạ
độ điểm để vẽ như thế nào?
HS: Nằm trên một đường thẳng
HS: Nêu được đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là:
+Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
HS hoạt động cá nhân vẽ
đồ thị theo kết quả của nhóm
HS: Trả lời câu C2 và ghi vở
HS: nêu kết luận
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu
điện thế
1 Dạng đồ thị
a Đồ thị(SGK) b.Đặc điểm: Là đường thẳng đi qua gốc toạ
độ
2: Kết luận: (SGK)
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi đầu bài ?
Yêu cầu HS vận dụng hoàn
thành câu hỏi C3: Gọi HS trả
lời; HS khác nhận xét
Yêu cầu HS hoàn thành câu
C4?
*Hướng dẫn về nhà:
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Đọc phần có thể em chưa
HS: Trả lời câu hỏi đề bài
HS: làm câu C3 (một HS nêu cách xác định) U= 2,5 V => I = 0,5A
U = 3,5 V => I = 0,7 A HS: Hoàn thành câu C4 vào
vở bài tập
III Vận dụng
C3.(Hai cách làm) C4
3 2
U U
3 2
I I
4
2
U
U
4
2
I
I
Trang 3Ngày soạn: /08/2011
Ngày dạy: /08/2011
Tiết 2
Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
I.Mục tiờu:
- Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được cụng thức tớnh của điện trở
để giải bài tập
- Phỏt biểu và viết được cụng thức của Định luật ụm
- Vận dụng được Định luật ụm để giải bài tập đơn giản
II.Chuẩn bị:
GV: + Chuẩn bị kết quả của bảng 1, bảng 2
HS: + Chuẩn bị SGK, SBT, học bài cũ và xem bài mới
Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, vấn đáp, thực nghiệm
III.Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -
Đặt vấn đề
?HS: Nờu kết luận về mối
quan hệ giữa I và U? Nờu đặc
điểm của đồ thị biểu diễn mối
quan hệ này
- Làm bài tập 1.3 SBT
GV: Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2: Xỏc định thương
số U/I đối với mỗi dõy dẫn
GV: Yờu cầu HS làm C1
GV: Cho cả lớp thảo luận C2
GV: Chốt lại cho HS
Hoạt động 3: Tỡm hiểu khỏi
niệm điện trở
GV:giới thiệu k/n điện trở
GV: Tớnh trở của dõy dẫn bằng
cụng thức nào?
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Hs dưới lớp theo dõi và nhận xét
HS nghe GV đặt vấn đề
HS dựa vào bảng 1 và bảng 2 ở tiết 1tính thương
số U/I (làm C1)
HS thảo luận và làm C2
HS đọc thông báo về kn
điện trở
Hs nêu công thức tính điện trở
HS giải thích vì sao
I.Điện trở của dây dẫn
1, Xác định thương số U/I
đối với mỗi dây Bảng1(căn cứ vào TN) Bảng 2:U/I= 20
C2: Đ/v mỗi dây dẫn U/I không đổi
-Hai dây dẫn U/I khác nhau
2.Điện trở Kn(sgk) R=U/I
Đơn vị là Ôm ,kí hiệu là:
Trang 4GV: Khi tăng U lờn 2 lần thỡ
điện trở tăng mấy lần? Vỡ sao?
GV: Hiệu điện thế giữa hai
đầu dõy dẫn 3V, dũng điện qua
đú là 250mA? Tớnh điện trở
GV: thông báo các đơn vị của
điện trở
GV: thông báo ý nghĩa của
điện trở
Hoạt động 4: Phát biểu và viết
hệ thức của định luật ôm
GV:Thông báo hệ thức của
định luật ôm
GV:? Dựa vào công thức hãy
phát biểu bằng lời
GV:thông báo nội dung định
luật ôm
GV :Nói tóm tắt về nhà bác
học Ôm
Hoạt động 5: Củng cố và vận
dụng
GV:? Công thức R=U/I dùng
để làm gì? Từ công thức này
có thể nói U tăng bao nhiêu
lần thì R tăng bấy nhiêu làn
được không? tại sao?
GV: cho HS làm C3,C4
GV: cùng HS chữa trên lớp
Hoạt động 6:Hướng dẫn học
và BTVN
Học theo vở ghi và theo Sgk
BTVN:2.1=>2.4(sbt)
HS lên bảng tính R
HS nghe Gv thông báo đơn vị
Hs đứng tại chỗ đổ
HS đọc ý nghĩa
HS viết hệ thức vào vở
Hs phát biểu bằng lời
Hs đọc nội dung
HS trả lời câu hỏi của GV
2 HS lên bảng làm C3,C4
Hs nhận xét
ý nghĩa (sgk)
II.Định luật Ôm
1 Hệ thức :I = U/R
U -đo bằng Vôn I-đo bằng Ampe R- đo bằng Ôm 2.Nội dung(SGK)
C3:đáp số U=6V C4: Dòng điện qua
dây thứ nhất bằng 2 lần dây thứ hai
Trang 5Ngày soạn: /08/2011
Ngày dạy: /08/2011
Tiết: 3
thực hành:
xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampekế và vônkế
I MụC TIÊU
-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính trở
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một daỵ dân bằng ampekề và vônkế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II chuẩn bị
GV:Chuẩn bị cho HS của mỗi nhóm
-1dây dẫn có điện trở chưa xác định
-1 nguồn điện có U= 0 đến U=6V
-1 ampekế có GHD là1,5A ,ĐCNN là 0,1A
-1 vônkế có GHĐ là 6V ,ĐCNN là 0,1V
-1 công tắc ,7 đoạn dây dài 30cm
-Chuẩn bị một đòng hồ đo điện đa năng
HS:Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1: Trình bày phần trả lời câu
hỏi trong báo cáo thực hành
Gv:kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực
hành của HS
GV:yêu cầu HS nêu công thức tính R
GV: yêu cầu HS trả lờ các câu b,c
GV:yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện
Hoạt động 2:
Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo
GV:phân nhóm và giao dụng cụ thí
nghiệm cho các nhóm
GV:yêu cầu HS nhắc lại các bước tiến
hành TN
GV:yêu cầu các nhóm mắc sơ đồ mạch
điện(chưa được đóng khoá K)
Hs trình bày phầnviệc chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Hs công thức R=U/I
Hs trả lời câu b ,c
HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
Hs xác định nhóm và nhận dụng cụ
Hs nhắc lại các bước tiến hành
HS các nhóm mắc sơ đồ
HS nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó khăn
V A
K + -A
Trang 6GV:theo dõi giúp đỡ HS và kiểm tra các
nhóm mắc mạch điện đặc biệt là cách mắc
ampekế và vônkế
GV:yêu cầu các nhóm đóng khoá K và tiến
hành đo và ghi kết quả trong các trường
hợp
GV: thời gian còn lại cho HS các nhóm
làm báo cáo TN,thu báo cáo TN và giải
thích các thắc mắc nếu có
GV:cho HS thu dọn các dụng cụ TN lên
nộp cho GV
Hoạt động3 :
nhận xét kết quả và tinh thần làm việc của
các nhóm
GV: nhận xét kết quả và thái độ làm việc
của các nhóm
Cho điểm ý thức các nhóm
HS các nhóm tiến hành TN và lấy kết quả
HS thảo luận xử lí kết quả và hoàn thành báo cáo
HS thu dọn dụng cụ TN
HS nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm
Trang 7Ngày soạn: /0 /2011
Ngày dạy: /0 / 2011
Tiết 4:
Đoạn mạch nối tiếp
I mục tiêu
-Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R td = R1+R2 và hệ thức
-Mô tả được cách bố trí và cách tiíen hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra
từ lý thuyết
-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về
đoạn măc nối tiếp
II chuẩn bị
GV:Chuẩn bị cho HS:
+3 dây điện trở mẫu :6 Ôm,10 Ôm ,16 Ôm
+1 ampekế GHĐ 1.5A , ĐCNN 0.1A và 1vônkế GHĐ 6V,ĐCNN 0.1V
+Nguồn điện 6V,1 công tắc, 7 đoạn dây dài 30 cm
HS: Chuẩn bị SGK, SBT, xem hội dung bài mới
III các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Chọn đáp án đúng:
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp đã học ở lớp 7, khẳng định nào sau đây là đúng:
A U = U1=U2; I=I1+I2.
B U= U1+U2; I=I1+I2.
C U= U1+U2; I=I1=I2.
D U=U1=U2; I=I1=I2.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Ôn laị kiến thức
liên quan đến bài mới
GV:Đ/m gồm hai bóng đèn
mắc nối tiếp:
? CĐDĐ qua mỗi bóng có mối
quan hệ ntn với CĐDĐ qua
mạch chính
?HĐT giữa hai đầu đoạn đ/m
có mối quan hệ ntn với HĐT
giữ a hai đầu mỗi đèn
GV:viết các hệ thức lên bảng
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp
GV: yêu cầu hs làm C1
GV: khẳng định hệ thức
HS trả lời
HS trả lời (nêu hệ thức)
HS viết hệ thức vào vở
Đ/m gồm hai đèn mắc nối tiếp :
-CĐDĐ qua mỗi đèn bằng CĐDĐ qua mạch chính
I = I1 + I2 -HĐT giữa hai đầu
Đ/m bằng tổng HĐT giữa hai đầu mỗi đèn
U = U1 + U2
1 1
2 2
U R
U R
Trang 8(1)và(2) vẫn đúng khi hai điện
trở mắc nối tiếp
GV:yêu cầu HS làm C2
C/m công thức (3)
U1/U2 = R1/R2
Hoạt động 3:xây dựng công
thức tính điện trở tươngcủa
Đ/m gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
GV:?thế nào là điện trở tương
đương
GV: thông báo khái niệm
GV: hướng dẫn hs làm C3
C/m:Rtd = R1+ R2 (4)
GV:yêu cầu HS lên bảng C/m
GV?:vậy điện trở tương đương
của hai điện trở mắc nối tiếp
được tính ntn
Hoạt động 4:tiến hành TN
kiểm tra
GV:?nêu cách mắc mạch điện
GV: theo dõi các nhóm HS
mắc và giúp đỡ nhóm chưa
mắc được
GV:yêu cầu HS các nhóm đua
ra kết luận sau khi làm TN
kiểm tra
GV: yêu cầu HS đọc kết luận
Hoạt động 5:củng cố và vận
dụng
GV:cho HS đọc phần ghi nhớ
GV:cho HS làm việc cá nhân
C4,C5,sau đó lên bảng làm
Hoạt động 6:hướng dẫn học
và bài tập về nhà
Học theovở và SGK
BTVN:4.1=>4.7(SBT)
HS làm C1
HS viết khẳng vào vở
HS nêu các bước C/m
HS lên bảng C/m
HS nhận xét và ghi vào vở
HS có thể trả lời
HS đọc nội dung SGK
HS nghe GV hướng dẫn
HS lên bảng C /m
HS nhận xét
HS phát biểu bằng lời
HS nêu cách mắc
HS các nhóm tiến hành TN
HS đưa ra kết luận
HS đọc kết luận
HS đọc phần ghi nhớ
HS làm C4,C5
C1:R1, R2 và ampekế mắc nối tiếp với nhau
C2:Ta có I1=I2 U1/R1 = U2/R2
<=>U1/U2 =R1/R
C3:Ta có:U = I.R U1 = I1.R1 U2 = I2.R2 Vì U= U1+ U2
I.R = I1.R1+ I2.R2
=> R = R1+ R2 ( vì I1 = I2 = I )
Kết luận (SGK)
C4:Các trường hợp đèn không sáng vì mạch hở C5:R12 = 40
Rtđ = 60
R 2
A
K +
-R1
Trang 9Ngày soạn: 04/09/2011
Ngày dạy: 06/09/2011
Tiết 5: đoạn mạch mắc song song I.mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trơ mắc song song:1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 và hệ thức
I1/I2 = R2/R1 từ kiến thức đã học
_HS mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thưcsuy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch mắc song song
2 Kĩ năng:
_Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch mắc song song
II chuẩn bị:
GV:chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 3 điện trở mẫu một điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song,1ampekế ,1 vônkế,1công tắc,1 nguồn điện 6V,9 đoạn dây dài 30cm III các hoạt động dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũvà ĐVĐ
HS1:làm 4.3 (SBT)
HS2:làm 4.4 (SBT)
HS3:làm 4.7 (SBT)
GV: nhận xét ,cho điểm
GV:đặt vấn đề như SGK
Hoạt động2: ôn lại kiến thức
có liên quan đến bài học
GV?:trong Đ/m gồm hai bóng
đèn mắc song song HĐT
vàCĐDĐcủa mạch rẽ có quan
hệ ntn với đoạn mạch chính
GV: chép các hệ thức lên bảng
Hoạt động 3: Nhận biết Đ/m
gồm hai điện trở mắc song
song
GV: yêu cầu HS trả lời C1
GV?:hai điện trở có mấy điể
chung
3 HS lên bảng làm BT
Hs nhận xét và sửa sai nếu có
HS trả lời và nêu hệ thức
HS chép hệ thức (1) và(2) vào vở
Hs hoàn thành C1
Hs trả lời
HS nêu đặc điểm
Đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song song :
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
C1:R1 // R2 Ampekế đo Itm Vônkế đo Uab ,U1 ,U2
Nhận xét :(1) Và (2) vẫn đúng khi R1/ /R2
Trang 10GV?:HĐT,CĐDĐ của mạch
này có đặc điểm gì
GV: hướng dẫn HS C/m công
thức I1/I2=R1/R2
GV:yêu cầu HS lên bảng C/m
GV: nhận xét và yêu cầu HS
phát biểu bằng lời
Hoạt động 4: Xây dựng công
thức tính ĐTTĐ của
2 điện trở mắc song song.
GV:hướng dẫn xây dựng công
thức 4
GV?:hãy viết hệ thức liên hệ
ciữa I, I1, I2 theo U ,Rtđ, R1
,R2
-vận dụng hệ thức (1) suy ra
hệ thức (4)
Hoạt động 5: Tiến hành TN
kiểm tra.
GV: hướng dẫn theo dõi kiểm
tra các nhóm mắc mạch điện
và tiến hành Tn theo SGK
GV:các nhóm rút ra kết luận
Hoạt động6: Củng cố vận
dụng kiến thức:
GV:?cần ghi nhớ những gì của
bài học này
GV:cho HS làm C4 ,C5 và
thông báo phần mở rộng
Hs nghe hướng dẫn
Hs lên bảng C/m
Hs nhận xét và phát biểu bằng lời
Hs nghe hướng dẫn
HS lên bảng C/m
Hs nhận xét và chép vào vở
Hs tiến hành TN theo nhóm
Hs thảo luận và đưa ra kết luận
Hs nêu phần ghi nhớ
Hs làm C4, C5
C2:Ta có U1 = I1.R1 U2 = I2.R2 Vì U1 = U2 I1.R1 = I2.R2 I1/I2 =R2/R1
C3: Ta có I = U/Rtđ I1 = U/R1 I2 = U/R2 Theo (1) I = I1 +I2
U/Rtđ = U/R1+ U/R2
1/Rtd = 1/R1 + 1/R2
C4:_Đèn và quạt hoạt
động BT _Đèn không hoạt động nhưng quạt lại hoạt
động C5: R12 = 25 Rtđ = 10
Hoạt động7: Hướng dẫn học và BTVN
-Học theo vở và SGK
BTVN: 5.1=> 5.6 (BT-SBT)