Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản Tg Hoạt động Gv Hoạt động Hs Noäi dung 5’ I/ Lieân keát vaø phöông tieän lieân keát trong vaên baûn Gv yêu cầu Hs đọc[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
I Mục tiêu cần đạt:
1) Kiến thức:
+ Hs hiểu được tâm trạng của một người mẹ trong một đêm không ngủ được vì lần đầu tiên con mình đến trường
+ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người 2) Kỹ năng:
Rèn kỹ năng cảm nhận tình cảm thiên liêng
3) Thái độ:
Yêu quý, kính trọng những tình cảm thiên liêng, đẹp đẽ của cuộc đời mỗi con người
II Đồ dùng dạy – học:
1) Giáo viên:
Giáo án, SGK, sgv, tư liệu
2) Học sinh:
Chuẩn bị bài mới, SGK, chuẩn bị phần đọc tư liệu
III Phương pháp:
Diễn giải, đàm thoại
IV Các hoạt động trên lớp:
1) Oån định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Có câu ca dao:
“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chày mẹ thức đủ vừa năm”
Mẹ là cao cả là thiên liêng trong cuộc đời của mỗi chúng ta Mẹ luôn lo lắng cho
ta từ giấc ngủ, miếng ăn và lo cả việc học hành Vậy ngày đầu tiên con đi học, tâm trạng mẹ sẽ như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản
10 Gv đọc trước 1 lần và
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản
20 Gv : hãy cho biết đại ý
của văn bản trên là gì?
(Tác giả viết về điều gì?
Của ai?
Đêm trước khi con đi học,
tâm trạng của mẹ và con
khác nhau như thế nào?
Gv trình bày bảng phụ
Vì sao mẹ không ngủ
được?
Aán tượng về ngày tựu
trường đầu tiên là rất
quan trọng Vậy ấn tượng
của các em về ngày này
như thế nào?
Gv: có phải người mẹ trực
tiếp nói với con những
Hs: tâm trạng lo lắng cho con khi ngày đầu tiên con
đi học
Hs: tâm trạng của mẹ: lo lắng
Tâm trạng của con: thanh thản
Hs a) Sợ con không ngủ được b) Chuẩn bị đồ cho con c) Nhớ lại ngày tựu trường đầu tiên của mình Hs: phát biểu ý kiến
Hs: mẹ không nói trực tiếp với con
B Tìm hiểu văn bản: 1/ Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạng người mẹ trong một đêm không ngủ được vì lần đầu tiên con mình đến trường
2/ Tâm trạng của mẹ và con:
Không ngủ được thao thức
Nhẹ nhàng, thanh thản
giấc ngủ Suy nghĩ
triền miên
Vô tư
Mẹ không ngủ được không phải vì lo lắng mà vì mẹ nhớ lại chuyện ngày xưa, ngày khai trường đầu tiên của mình
Người mẹ không nói trực tiếp với con vì con
Trang 3cảm xúc của mình?
Gv: vì sao em biết?
Gv: theo em thì người mẹ
đang tâm sự với ai?
Gv cái hay của cách viết
này là gì?
Hs: vì con ngủ Hs: đang nói chuyện với chính mình
Hs: người mẹ dễ nói hơn tâm sự của mình
ngủ Người mẹ nhìn con ngủ như đang tâm sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính mình, tự ôn lại kỹ niệm của riêng mình
cách viết này làm nổi bật tâm trạng, khắc họa những tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói
10 Hãy cho biế cảm nghĩ của
người mẹ về tầm quan
trọng của nhà trường đối
với thế hệ trẻ? là rất quan trọng
3/ Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ
Ngày khai trường là ngày rất quan trọng, là ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
Câu văn “Ai cũng biết rằng sau này” thể hiện tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ
C Tổng kết
4 Củng cố: (3’)
Một bạn cho rằng: Trong đời có rất nhiều ngày tựu trường, nhưng ngày tựu trường vào lớp 1 là để lại ấn tượng sâu đậm nhất Theo em vì sao?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài mới: “Mẹ tôi”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 4Tuần 1:
Tiết 2 MẸ TÔI
Ét – môn – đô – đơ A – mi – xi
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiên liêng của cha mẹ đối với con
- Khi mắc lỗi lầm hãy dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Giáo dục lòng tôn kính, yêu quý cha mẹ
II Đồ dùng dạy – học
1) Học sinh:
Chuẩn bị bài, sgk
2) Giáo viên:
Giáo án, sgv, SGK, tư liệu tham khảo
III Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản:
10 Gv đọc trước một lần
Sau đó gọi Hs đọc tiếp
Gv: cho biết đôi nét về
tác giả, tác phẩm
Gv yêu cầu Hs tìm hiểu
phần chú thích
Hs đọc bài
E A – mi – xi là nhà văn Ý
Là tác giả có những tác phẩm rất nổi tiếng
Hs tìm hiểu
I Tìm hiểu văn bản 1/ Đọc văn bản
2/ Tác giả, tác phẩm
E A – mi – xi (1846 – 1908) là nhà văn Ý
Oâng có những tác phẩm nổi tiếng như: cuộc đời của các chiến binh, nhưng tấm lòng cao cả,… 3/ Chú thích: (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
25 Gv: hãy cho biết đây là Hs: lá thư của người cha II/ Tìm hiểu văn bản:
Trang 5thư của ai viết cho ai?
Gv: tại sao lại có nhan đề
là Mẹ tôi?
Gv: khi En – ri – cô bệnh,
mẹ đã lo lắng như thế
nào?
Gv: Tâm trạng của mẹ ra
sao khi nghĩ rằng mình có
thể mất con?
Gv: để đổi lấy hạnh phúc
của con, người mẹ có thể
làm gì?
Mẹ cao cả là thế! Cho
nên khi phát hiện ra En –
ri – cô phạm lỗi với mẹ,
thái độ của bố như thế
nào?
+ Sự buồn bã thể hiện ra
sao?
+ Sự tức giận được thể
viết cho con Hs: nội dung của văn bản nói lên sự hi sinh của mẹ và lỗi lầm của con đối với mẹ
Hs: thức suốt đêm để trông chừng con
Hs: quằn quại vì lo sợ khóc nức nở
Hs: hi sinh 1 năm hạnh phúc đi ăn xin để nuôi con
Hi sinh cả mạng sống để cứu con
Hs: bố rất buồn bã và thất vọng
Hs sự hỗn láo của con là những nhát dao đâm vào tim bố
1/ Đại ý:
Văn bản là bức thư của người cha viết cho con nhưng lại có nhan đề là
“Mẹ tôi” vì thư nói lên công lao vất vã, sự hi sinh lớn lao của mẹ
2/ Hình ảnh của người mẹ:
+ Mẹ thức suốt đêm cúi mình bên chiếc nôi, trông chừng hơi thở hổn hểnh của con
+ Mẹ quằn quại vì lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng mình sẽ mất con + Mẹ sẵn sàng bỏ 1 năm hạnh phúc để đổi lấy 1 giờ đau đớn của con + Mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh cả mạng sống để cứu con
3/ Thái độ của bố trước lỗi lầm của con
- Bố rất buồn bã và tức giận
+ Sự hỗn láo của con là những nhát dao đâm vào tim bố
+ Con không được phép tái phạm nữa
+ Con phải đi xin lỗi mẹ và cầu xin mẹ tha lỗi cho con
Trang 6hiện như thế nào?
+ Bố khuyên En – ri – cô
như thế nào?
Gv: tình cảm của bố dành
cho En – ri – cô?
+ Có đồng tình với hành
động của con không?
+ Bố mong muốn điều gì
ở En – ri – cô?
+ Theo em vì sao người
bố không nói trực tiếp mà
viết thư cho En – ri – cô?
Hs: con không được phép tái phạm nữa
Con phải đi xin lỗi mẹ và cầu xin mẹ tha lỗi cho con
Hs: rất thương con Hs: không đồng tình
Hs: nhìn nhận sai lầm và sữa chữa
Hs: cách nói tế nhị, kín đáo nhưng có sức thuyết phục cao
Không muốn tổn thương lòng tự trọng của En – ri – cô
Bố rất thương con
nhưng không đồng tình với hành động của En –
ri – cô Bố mong muốn
En – ri – cô nhìn nhận sai lầm, sửa chữa
Người bố không nói trực tiếp mà viết thư là vì: + cách nói tế nhị, kín đáo nhưng có sức thuyết phục cao
+ Không muốn tổn thương lòng tự trọng của con (sợ con mắc cỡ)
5’ Vậy thông điệp mà tác
giả muốn gởi gắm cho
chúng ta là gì?
Hs:
Hãy yêu mẹ, đừng làm mẹ giận
Hãy xin mẹ tha thứ khi ta phạm lỗi lầm
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
4 Củng cố (3 phút)
- Hãy chọn trong văn bản 1 đoạn có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của người mẹ đối với con và học thuộc lòng
- Hãy kể lại một sự việc mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ phải muộn phiền
5 Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: “Từ ghép”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 7Tuần 1:
Tiết 3 TỪ GHÉP
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp Hs:
+ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập + Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép
+ Làm được các BT ứng dụng và mở rộng
II Đồ dùng học tập
- Giáo viên: Giáo án, SGK, sgv, bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài, SGK
III Các hoạt động trên lớp
1) Oån định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới:
Trong chương trình lớp 6, chúng ta đã biết: từ đơn là gì? Từ ghép là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các loại của từ ghép và công dụng của nó
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ghép chính phụ
5’ Gv: yêu cầu Hs đọc
Gv hãy cho biết các từ: bà
ngoại, thơm phức Tiếng
nào là tiếng chính, tiếng
nào là tiếng phụ?
Gv: hãy cho biết trật tự
của tiếng chính và tiếng
phụ
Hs đọc thông qua bảng phụ
Bà ngoại Bà: tiếng chính Ngoại: tiếng phụ Thơm phức:
Thơm: tiếng chính Phức: tiếng phụ Hs: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
I/ Các loại từ ghép:
1/ Từ ghép chính phụ a/ Tìm hiểu ví dụ
b/ Ghi nhớ:
- Có tiếng chính và tiếng phụ
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
- Tiếng chính đứng trước
Trang 8Gv: vậy từ ghép chính
phụ là gì?
Gv: hãy cho một số ví dụ
về từ ghép chính phụ
Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Hs trả lời
và tiếng phụ đứng sau
Ví dụ: ông nội, ông ngoại, xanh thẳm, xanh lè,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép đẳng lập
5’ Gv dán bảng phụ
Gv yêu cầu Hs trả lời
+ Hãy cho biết các từ:
quần áo, trầm bổng có
cấu tạo như thế nào?
Gv: vậy từ ghép đẳng lập
là gì?
Gv: hãy cho ví dụ về từ
ghép đẳng lập?
Hs: đọc bài Quần áo, trầm bổng Hai từ trên không phân ra tiếng chính và tiếng phụ
Hs là từ ghép không có tiếng chính và tiếng phụ
Hs trả lời
2/ Từ ghép đẳng lập: a/ Tìm hiểu ví dụ
b/ Ghi nhớ Từ ghép đẳng lập là từ ghép không có tiếng chính và tiếng phụ
Bàn ghế, giày dép, mền gối,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
10 Gv: yêu cầu Hs so sánh
nghĩa của từ ghép “bà
ngoại” với từ “bà”
Vậy nghĩa của từ “bà
ngoại” rộng hay hẹp hơn
so với nghĩa của từ “bà”
Gv: yêu cầu Hs so sánh
nghĩa của từ ghép đẳng
lập “quần áo” so với
nghĩa của từ “áo” và
“quần”
Hs bà ngoại là người phụ nữ sinh ra mẹ
Bà: là người phụ nữ sinh
ra ba hoặc mẹ Hs: nghĩa của từ ghép chính phụ “bà ngoại” hẹp hơn so với nghĩa của tiếng chính “bà”
Hs: nghĩa của từ ghép đẳng lập “quần áo” – trang phục che từ vai đến chân của người
Nghĩa của từ “áo” : trang
II/ Nghĩa của từ ghép: 1/ Tìm hiểu ví dụ
2/ Ghi nhớ:
Từ ghép chính phụ có nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Trang 9Gv: yêu cầu Hs rút ra kết
luận
phục che từ vai đến eo của người
Nghĩa của từ “quần” : trang phục che từ eo đến chân của người
Hs vậy nghĩa của từ ghép
“quần áo” rộng hơn nghĩa của tiếng “quần” và tiếng
“áo”
Từ ghép đẳng lập có nghĩa rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs làm BT
20 Gv dán bảng phụ
Yêu cầu Hs đọc
Gọi 2 Hs lên bảng sắp
xếp các từ vào bảng phân
loại sau
Gv: chia Hs 2 tổ
Thời gian 5 phút
Hãy điền các tiếng còn lại
tạo thành từ ghép đẳng
lập?
Gv chia tổ
Thời gian 2 phút
Núi non
Xinh tươi
Học hành
Ham thích
Mặt mũi
Tươi xanh
Bút: mực Thước: dây
III/ Luyện tập Bài 1
Bài 2
Bài 3
Suy nghĩ, xanh ngắt, nhà máy,
Chài lưới, đầu đuôi, cây cỏ, ẩm
Trang 10Điền các tiếng tạo thành
từ ghép chính phụ
Yêu cầu Hs giải thích
+ tại sao có thể nói 1 cuốn
sách, 1 cuốn vỡ
+ Vì sao không thể nói “1
cuốn sách vỡ”
Gv yêu cầu Hs giải thích
Gv yêu cầu Hs phân tích
Mưa: tí tách Làm: bánh Aên: cơm Tráng: toát Vui: tai Nhát: như thỏ đế
Hs: vò “sách vỡ” là danh từ riêng tồn tại dưới dạng cá thể nên đếm được
Hs: vì từ “sách vỡ” là từ ghép đẳng lập chỉ chung cả 2 loại
a) Mọi thứ hoa màu hồng không phải đều là hoa hồng
Hoa hồng là loại hoa có hương thơm tượng trưng cho tình yêu
b) Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá”
là đúng vì áo dài là danh từ chỉ y phục còn “ngắn”
là tính từ chỉ mức độ c) Không phải mỗi loại cà chua đều chua
Cà chua còn gọi là Cà tô mát là loại quả to tròn có hột phân biệt với cà tím, cà pháo,…
d) Không phải mọi loài cá màu vàng đều là cá vàng Cá vàng là loại cá cảnh
Bài 4
Bài 5
Trang 11cấu tạo của những từ
ghép?
máy hơi nước
than tổ ong
bánh đa men
4/ Củng cố: (3 phút)
Câu 1: Những từ dưới đây thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
Bà nội, ngôi sao, ngôi trường, căn nhà, bức tranh, tấm ảnh, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em, cây cỏ
a) Từ đơn b) Từ ghép c) Từ láy Câu 2: Xác định hai loại từ ghép:
a) Từ ghép đẳng lập: ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em, cây cỏ
b) Từ ghép chính phụ: bà nội, ngôi sao, ngôi trường, căn nhà, bức tranh, tấm ảnh
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà học bài, làm BT
- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- -
-
-
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1:
Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu:
Giúp Hs hiểu:
+ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết
+ Sự liên kết ấy cần thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức nghệ thuật và nội dung ý nghĩa
+ Cách sử dụng các phương tiện liên kết ngôn ngữ để liên kết câu và đoạn trong văn bản
+ Sử dụng phương pháp dùng mẫu để khái quát phần lí thuyết và phương pháp dùng bài tập để học sinh so sánh các phương tiện liên kết
II Đồ dùng dạy –học:
- Thầy: giáo án, SGK, sgv
- Trò: chuẩn bị bài, SGK
III Các hoạt động trên lớp
1) Oån định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới
Ơû lớp 6, các em đã biết văn bản là gì? Để tạo được một văn bản tốt, tính chất quan trọng nhất là sự “liên kết văn bản”
Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
5’
Gv yêu cầu Hs đọc phần
tìm hiểu bài và trả lời câu
hỏi
+ Theo em En – ri – cô đã
Hs đọc bài
Hs theo cách viết trên thì
I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1/ Tính liên kết trong văn bản
- Các câu đều đúng ngữ
Trang 13hiểu ý bố chưa? Vì sao?
Gv vậy để người nghe,
người đọc hiểu được nội
dung đoạn văn thì đoạn
văn phải có tính liên kết
En – ri – cô không hiểu ý bố vì:
- Có câu văn chưa đúng ngữ pháp
- Có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng
- Giữa các câu chưa có sự liên kết
pháp
- Nội dung của các câu rõ ràng
- Đúng
- Là tính chất quan trọng của văn bản
- Làm cho văn bản có nghĩa và dễ hiểu
Hoạt động 2: Phương tiện liên kết
5’ Gv hãy cho biết trong
đoạn văn trên do thiếu ý
gì mà trở nên khó hiểu?
Gv sửa lại như thế nào?
Gv ở văn bản trên thiếu
sự liên kết nào?
Hs thiếu các ý
- “Việc như thế … vào tim bố vậy?”
- “Bố nhớ … đối với con”
- “hãy nghĩ kĩ điều này … hết”
Thêm vào những ngôn ngữ còn thiếu
Hs: thiếu sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ
2/ Phương diện liên kết trong văn bản
Hình thức ngôn ngữ: các câu, các đoạn phải có cùng nội dung
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm BT
30’ Gv dán bảng phụ
+ Yêu cầu Hs đọc
+ Cho biết khi các bạn
đọc các em có hiểu được
nội dung không?
Hs đọc ài
Hs không thể hiểu được nội dung nên phải sắp xếp lại thứ tự các câu Trật tự các câu là:
II/ Bài tập Bài 1
Trang 14Gv dán bảng phụ
+ Yêu cầu Hs đọc
+ Cho biết đoạn văn trên
có tính liên kết chưa
Gv dán bảng phụ
+ Yêu cầu Hs đọc
+ Thêm các từ ngữ vào ô
trống để các câu văn có
tính chất liên kết với
nhau?
Gv yêu cầu Hs về nhà
1 – 3 – 2 – 5 – 3
Hs đọc bài Các câu chưa có sự liên kết vì mỗi câu đều có nội dung khác nhau
“ Tôi nhớ đến mẹ tôi”,
“lúc người còn sống tôi lên mười” Mẹ tôi âu yếm dắt tôi đi trên con đường làng dài và hẹp
Sáng nay, cô giáo đến thăm, tôi nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai bác gác cổng”
Hs đọc bài
“Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi, mong tìm lại hình bóng của bà và nhớ lại ngày bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà Bà bảo khi nào cây có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà
Thế là bà ôm cháu vào
Bài 2
Bài 3
Bài 4, 5