1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 8 tiết 29: Qua đèo ngang

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 122,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chuyển ý : Ở 4 câu đầu, thông qua những nét miêu tả cảnh để ngụ tình, ta thấy được taâm traïng buoàn, coâ ñôn cuûa baø Huyện Thanh Quan, còn ở bốn câu sau cùng với tâm trạng buoàn nhö [r]

Trang 1

Tuần : 8 Ngày soạn:

QUA ĐÈO NGANG.

I Mục tiêu :

- Hiểu giá trị tư tưởng- nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đườngc luật chữ Nơm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của bà Huyện Thanh quan

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.

- Đặc điểm thơ Bà huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ.

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong VB

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản thơ Nơm viết theo thể thơ thất gơn bát cú Đường luật.

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

III Hướng dẫn thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung hoạt động

Kiểm diện, trật tự

(?) Khoanh tròn vào chữ cái in

hoa ở đầu câu trả lời đúng nhất

trong các câu trả lời sau:

Qua 2 bài: Sau phút chia li,

Bánh trôi nước, Chúng ta có

thể khái quát ntn về số phận,

phẩm chất người phụ nữ VN

thời PK ?

a Long đong, chìm nổi

b Ba chìm bảy nổi vẫn giữ

lòng son

c Xa cách, đợi chờ, chung

thuỷ

d Buồn bã, cô đơn, than thân,

trách phận

* Giới thiệu bài:

Đã có nhiều thi nhân làm thơ

vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá

Quát co` bài “ Đăng Hoành

Sơn” ( lên núi Hoành Sơn);

Nguyễn Khuyến có bài: “

“ Quá Hoành Sơn” (Qua núi

Hoành Sơn); Nguyễn Thượng

Hiền có bài: “ Hoành Sơn xuân

vọng” ( mùa xuân trông núi

* Lớp trưởng báo cáo

-Chọn đáp án b

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

* Kiểm tra :

HĐ2:Tìm hiểu chung :

1)Tác giả, tác phẩm:

-Bút danh độc đáo: Huyện Thanh Quan

-Tên thật: Nguyễn Thị Hinh (sgk)

Trang 2

Hoành Sơn) … Nhưng tựu trung,

được nhiều người biết và yêu

thích nhất vẫn là bài: Qua Đèo

Ngang của bà Huyện Thanh

Quan.- Kiểm

 Đọc văn bản

 Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ

nhàng trầm buồn thể hiện

tâm trạng nhà thơ

(?) Giới thiệu vài nét về tác giả

và xuất xứ bài thơ?

 Giảng thêm: xuất thân của

(?) Hãy cho biết thể thơ? ( số

câu, số tiếng và cách gieo vần)

(?) Tìm những câu đối nhau

trong bài.?

-Giới thiệu thêm:

+ Bố cục: Đề, thực, luận, kết

+ Luật:

- Tiếng thứ 2 (câu 1) thanh

bằng là thể bằng, thanh trắc là

thể trắc

- Tiếng 1,3,5 tuỳ ý (nhất, tam,

ngũ bất luận; nhị, tứ lục phân

minh)

+ Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3

+ Niêm: Câu 1 niêm Câu 8;

2-3; 4-5; 6-7

không đúng những điều trên là

thất niêm, thất luật

+ Đặc trưng tiêu biểu: Tính cô

đúc, súc tích

(?) Nội dung chính của bài thơ?

-Cho hs đọc 2 câu đề

(?) Cảnh Đèo Ngang được

miêu tả thời điểm nào trong

ngày?

(?) Đèo Ngang vốn là cảnh núi

non hùng vĩ Nhưng bà cảm

nhận Đèo Ngang ntn? Thời

điểm chiều tà có lợi thế gì

trong việc bộc lộ tâm trạng của

tác giả?

-Nghe

-Đọc văn bản

-Chú thích* SGK

-Cá nhân

* Cá nhân: 3 >< 4, 5><6

-Nghe

-Cá nhân: Tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo trước cảnh tượng hoang sơ của Đèo Ngang

-Đọc 2 câu đầu.

-Cá nhân: Chiều tàn, nắng sắp tắt

-Đèo Ngang hùng vĩ, thâm u, hiểm trở, càng trở nên hoang

vu, buồn vắng vào lúc chiều tà xế bóng

- Điệp từ: chen.gợi sức sống

của cỏ cây ở 1 nơi chật hẹp, gợi vẻ hoang dã, vô trật tự của thế giới vô tri

- Điệp âm liên tiếp:tà, đá, là

hoa.

 Đọc hai câu thực

-Thảo luận : Cảnh dưới núi, bên sông đã xuất hiện con người và sự sống vì đứng trên đèo nhìn

2) Thể thơ:

+ Thất ngôn bát cú

+ Vần: 1,2,4,6,8

HĐ3: TÌM HIỂU VĂN BẢN: A/ Nội dung:

1)Hai câu đề :

- Điệp từ, điệp âm liên tiếp  cảnh hoang vu, buồn vắng lúc chiều tà

2)Hai câu thực :

Trang 3

(?) Cảnh Đèo Ngang được phác

hoạ bằng cách nói ra sao? Điệp

từ chen có tác dụng gì?

- Cho HS đọc tiếp hai câu thực

(?) Aán tượng nổi bật của cảnh

vật trong hai câu thơ trên là gì

? Vì sao lại có ? Nhận xét cách

tả về mặt nghệ thuật ?

Hai từ láy lom khom, lác đác

có tác dụng gì ?

* Chuyển ý : Ở 4 câu đầu,

thông qua những nét miêu tả

cảnh để ngụ tình, ta thấy được

tâm trạng buồn, cô đơn của bà

Huyện Thanh Quan, còn ở bốn

câu sau cùng với tâm trạng

buồn như thế, ta hãy tìm hiểu

xem bà còn có tâm tư nào khác

?

 Cho HS đọc 2 câu luận

(?) Ta hiểu gì về 2 loại chim

quốc và đa đa ?

(?) Biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng ở 2 câu thơ trên ?

(?) Theo em, những điển tích,

truyền thuyết trong bài có ý

nghĩa gì trong việc điễn tả tâm

trạng của nhà thơ ?

-Bình : Nỗi buồn hiu hắt, nhẹ

nhàng ở đầu bài thơ trở nên

mênh mông, nặng trĩu, đượm

một nét thuê lương trước cái

khoắc khoải, vô vọng của tiếng

chim và ngày tàn trong hốc núi

Chuyển ý : Tâm trạng của nhà

thơ được thể hiện qua hai hình

thức 6 câu trên là mượn cảnh

để ngụ tình 2 câu cuối nhà thơ

đã trực tiếp tả tình như thế nào

?

 Cho HS đọc hai câu cuối

xuống, cùng với từ láy gợi hình ảnh nhỏ xíu, thưa thớtvắng vẻ, tăng nổi buồn

 Đọc 2 câu luận.

Cá nhân: Hiện thân những người mất nước Chim quốc (SGK), chim đa đa (Bá Di, Thác Tề thời nhà Chu cướp nước Thương …)

-Thảo luận

-Tâm trạng nhớ quê, nhớ nhà, nhớ nước, hoài cổ (nhớ thương nuối tiếc triều đại đã qua – triều Lê) Với 1 thời vàng son rực rỡ

-Nghe

-Đọc hai câu kết

-Cá nhân :Tương quan: Đối lập, ngược chiều giữa cái bát ngát, rộng mở bao la bao nhiêu thì mảnh tình riêng càng nặng nề, khép kín bấy nhiêu

- Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả

-Cá nhân

- Phép đối, đảo ngữ, từ láy gợi

hìnhcảnh hoang sơ heo hút, thấp thoáng có hình bóng con người

3)Hai câu luận :

- Phép đối, chơi chữ, nhân hoá  Sự nối tiếc một thời vàng son rực rỡ, tâm trạng nặng trĩu nỗi niềm thương nhớ, buồn đau

4)Hai câu kết:

Trang 4

(?) Nói đến 1 mảnh tình riêng

giữa cảnh trời, non, nước bao la

thì có gì khác với cách nói 1

mảnh tình riêng trong không

gian chật hẹp ?

(?) Tìm hàm nghĩa của cụm từ :

Ta với ta ? (Là ai với ai?)

(?) Từ những phân tích trên em

hãy nhận xét về ngôn ngữ và

cảm xúc của nhà thơ khi qua

Đèo Ngang ?

-Cho HS đọc ghi nhớ

-Học thuộc lòng bài thơ Qua

Đèo Ngang và ghi nhớ

-Soạn bài : Bạn đến chơi nhà

theo câu hỏi THVB SGK

-Tìm đọc thêm một số bài thơ

của bà Huyện Thanh Quan

-Đọc ghi nhớ

-Nghe và tự ghi nhớ - Đối lập nỗi buồn cô quạnh, thầm lặng (ở mức nặng nề)

B/ Nghệ thuật:

-Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngơn bát cú điêu luyện -Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm

- Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh tả tình

C/ Ý nghĩa văn bản :

Ghi nhớ SGK/ Tr 104.

Bài thơ thể hiện tâm trạng cơ đơn thầm lặng, nỗi niềm hồi cổ của nhà thơ trước cảnh vật đèo ngang

HĐ4 : Củng cố, Dặn dò a/Củng cố.

b/ Hướng dẫn tự học

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w