1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

anh de thuong sự tích hồ gươm trần thị phượng liên thư viện tư liệu giáo dục

73 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 146,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ng cho những bạn có tài trong lớp: người viết kịch bản, người diễn xuất, hát , múa, còn Phương chăm lo nước uống cho lớp trong các buổi tập. Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt tình tham gia; d[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09/08/2009

TUẦN 1 - TIẾT: 1 BÀI 1: TỰ CHĂM SểC, RẩN LUYỆN THÂN THỂ

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức

- Giỳp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm súc sức khoẻ, rốn luyện thõn thể

- í nghĩa của việc tự chăm súc sức khoẻ, rốn luyện thõn thể

2 Thỏi độ

Cú ý thức thường xuyờn tự rốn luyện thõn thể

3 Kĩ năng

- Biết tự chăm súc và tự rốn luyện thõn thể

- Biết vận động mọi người cựng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao(TDTT)

II.Phương phỏp

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, tổ chức trũ chơi

III.Tài liệu, phương tiện

Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do cụng ti Thiết bị Giỏo dục I sản xuất, giấy khổ Ao,bỳt dạ , tục ngữ ca dao núi về sức khoẻ và chăm súc sức khoẻ

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung bài học (10 / )

Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mựa hố kỡ diệu”

HS: Trả lời cỏc cõu hỏi sau:

a Điều kỡ diệu nào đó đến với Minh trong mựa

hố vừa qua?

b Vỡ sao Minh cú được điều kỡ diệu ấy?

c Sức khoẻ cú cần cho mỗi người khụng? Vỡ

sao?

GV: Tổ chức cho học sinh tự liờn hệ bản thõn

HS: Cỏ nhõn tự giới thiệu hỡnh thức tự chăm súc, giữ

gỡn sức khoẻ và rốn luyện thõn thể

Hoạt động 3: Thảo luận nhúm về ý nghĩa của việc

tự chăm súc sức khoẻ, rốn luện thõn thể.(13 / )

Nhúm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”

Nhúm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”

Nhúm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trớ”

HS: sau khi cỏc nhúm thảo luận xong , cử đại diện

của nhúm mỡnh lờn trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc bổ sung

ý kiến (nếu cú)

GV chốt lại

1.Tìm hiểu bài (truyện đọc)

- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi và

2.ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể.

a.ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời

- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tậptốt, lao động có hiệu quả, năng suất cao,cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải máiyêu đời

- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uểoải, tiếp thu kiến thức chậm, khônghoàn thành công việc, không hứng thú

Trang 2

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Hướng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả

của việc khụng rốn luyện tốt sức khoẻ

Ghi chỳ: Phần này nếu cú điều kiện thỡ cú thể cho học

sinh sắm vai

Hoạt động 4: Tỡm hiểu cỏch thức rốn luyện sức

khoẻ.(10 / )

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đỏnh dấu X vào ý kiến đỳng

Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng

Ăn uống kiờn khem để giảm cõn

Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều

cao phát triển

Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều

Hằng ngày luyện tập TDTT

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ

Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại nội

b Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào:

- ăn uống điều độ đủ chất dinh dỡng (chú ý an toàn thực phẩm)

Trang 3

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức

- Học sinh nắm được thế nào là siờng năng,kiờn trỡ và cỏc biểu hiện của siờng năng, kiờn trỡ

- í nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ

2 Thỏi độ

Quyết tõm rốn luyện tớnh siờng năng, kiờn trỉtong học tập, lao động và cỏc hoạt động khỏc

3 Kĩ năng

- Cú khả năng tự rốn luyện đức tớnh siờng năng

- Phỏc thảo dược kế hoạch vượt khú, kiờn trỡ, bền bỉ trong học tập, lao động và cỏc hoạt độngkhỏc để trở thành người tốt

II.Phương phỏp

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, tổ chức trũ chơi

III.Tài liệu, phương tiện

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về cỏc tấm gương danh nhõn, bài tập tỡnh huống Tranh ảnhbài 6 trong bộ tranh GDCD do cụng ti Thiết bị Giỏo dục I sản xuất

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hóy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm súc sức khoẻ bản thõn?

- Hóy trỡnh bày kế hoạch tập luyện TDTT?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (Cú thể sử dụng tranh hoặc một cõu chuyện cú nội dung thể hiện đức

tớnh siờng năng, kiờn trỡ) (2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu biểu hiện của đức tớnh

siờng năng, kiờn trỡ của Bỏc Hồ.(13 / )

GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bỏc Hồ tự học ngoại

ngữ” cho cả lớp cựng nghe và dựng bỳt gạch chõn

những chi tiết cần lưu ý trong cõu truyện (trước khi

giỏo viờn đặt cõu hỏi)

GV:Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi sau:

Cõu 1: Bỏc Hồ của chỳng ta biết mấy thứ tiếng?

HS: Trả lời theo phần gạch chõn trong SGK

GV bổ sung thờm: Bỏc cũn biết tiếng Đức, ý, Nhật

Khi đến nước nào Bỏc cũng học tiếng nước đú

Cõu 2: Bỏc đó tự học như thế nào?

HS: Bỏc học thờm vào 2 giờ nghỉ (ban đờm)

Bỏc nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cỏnh

tay, vừa làm vừa học;

GV: Nhận xột cho điểm

Cõu 3: Bỏc đó gặp khú khăn gỡ trong học tập?

HS: Bỏc khụng được học ở trường lớp, Bỏc làm phụ

bếp trờn tàu, thời gian làm việc của Bỏc từ 17 – 18

tiếng đồng hồ, tuổi cao Bỏc vẫn học

GV: Bổ sung: Bỏc học ngoại ngữ trong lỳc Bỏc vừa

lao động kiếm sống vừa tỡm hiểu cuộc sống cỏc nước,

tỡm hiểu đường lối cỏch mạng

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

- Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyếttâm và sự kiên trì

- Đức tính siêng năng đã giúp Bác thànhcông trong sự nghiệp

2 Nội dung bài học.

a Thế nào là siêng năng, kiên trì.

Trang 4

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Cõu 4: Cỏch học của Bỏc thể hiện đức tớnh gỡ?

HS: Cỏch học của Bỏc thể hiện đức tớnh siờng năng,

kiờn trỡ

GV: Nhận xột và cho học sinh ghi

Hoạt động 3: Tỡm hiểu khỏi niệm siờng năng, kiờn

trỡ.(20 / )

GV: Em hóy kể tờn những danh nhõn mà em biết nhờ

cú đức tớnh siờng năng, kiờn trỡ đó thành cụng xuất sắc

trong sự nghiệp của mỡnh

HS: Nhà bỏc học Lờ Quý Đụn, GS – bỏc sĩ Tụn Thất

Tựng, nhà nụng học Lương Đỡnh Của, nhà bỏc học

Niutơn

GV: Hỏi trong lớp học sinh nào cú đức tớnh siờng

năng, kiờn trỡ trong học tập?

HS: Liờn hệ những học sinh cú kết quả học tập cao

trong lớp

GV: Ngày nay cú rất nhiều những doanh nhõn,

thương binh, thanh niờn thành cụng trong sự nghiệp

của mỡnh nhờ đức túnh siờng năng, kiờn trỡ

HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đỏnh dấu x vào

ý kiến mà em đồng ý):(5 / )

Người siờng năng:

- Là người yờu lao động

- Miệt mài trong cụng việc

- Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thường xuyờn, đều đặn

- Làm tốt cụng việc khụng cần khen thưởng

- Làm theo ý thớch, gian khổ khụng làm

- Lấy cần cự để bự cho khả năng của mỡnh

- Học bài quỏ nửa đờm

GV: Sau khi học sinh trả lời, GV phân tích và lấy ví

dụ cho học sinh hiểu

HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,

kiên trì.(3 / )

GV: Nhận xét và kết luận:

- Siêng năng là phẩm chất đạo đức củacon ngời Là sự cần cù, tự giác, miệtmài, thờng xuyên, đều đặn

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng

dù có gặp khó khăn, gian khổ

4 Cũng cố bài.(2 / )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.

Học sinh về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa

BÀI 2 : SIấNG NĂNG, KIấN TRè (Tiếp)

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức

- Học sinh nắm được thế nào là siờng năng,kiờn trỡ và cỏc biểu hiện của siờng năng, kiờn trỡ

Trang 5

- Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

2 Thái độ

Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các hoạt động khác

3 Kĩ năng

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo dược kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt độngkhác để trở thành người tốt

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, phương tiện

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnhbài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một người có đức tính siêng năng, kiên

trì? (3 / )

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính

siêng năng, kiên trì (20 / )

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ đề:

Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học

- Bảo vệ môi trường

- Đến với đồng bào vùng sâu,vùng xa, xoá đói, giảm nghèo,dạy chử

GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét

(Chú ý đánh giá thời gian và lượng kiến thức)

GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ liên

quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:

HS:- Tay làm hàm nhai

Biểu hiện

- Siêng năng, kiên trì trong học tập;

- Siêng năng, kiên trì trong lao động;

- Siêng năng, kiên trì trong hoạt động xã hội khác;

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Siêng làm thì có

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với

đức tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x

hướng rèn luyện Phê phán những biểuhiện trái với

siêng năng, kiên trì

HS: nêu hướng giải quyết các vấn đề trên

Hoạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình

thành thái độ và cũng cố hành vi (10 / )

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)

Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính siêng

năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Gặp bài tập khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau

câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì

- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn

- Năng nhặt, chặt bị

- Đổ mồ hôi sôi nước mắt

- Liệu cơm, gắp mắm

- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

ý nghĩa

Siêng năng và kiên trì giúp cho con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

c Những biểu hiện trái với đức tính siêng năng, kiên trì.

- Lười biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt

- Ngại khó, ngại khổ, dể chán nản

3 Luyện tập.

Bài tập a,b,c

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính

siêng năng, kiên trì

4 Cũng cố, dặn dò (2 / )

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những biểu hiện

trái với tính siêng năng, kiên trì

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười nói về đức tính siêng năng, kiên trì

- Xem trước bài 3: Tiết kiệm.

BÀI 3 : TIẾT KIỆM

Trang 8

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là tiết kiệm

- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

2 Thỏi độ

Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị, phờ phỏn lối sống xa hoa lóng phớ

3 Kĩ năng

- Cú thể tự đỏnh giỏ mỡnh đó cú ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa

- Thực hiện tiết kiệm chi tiờu, thời gian, cụng sức của cỏ nhõn, gia đỡnh và xó hội

II.Phương phỏp

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm Những vụ ỏn làm thất thoỏt tài sản của Nhànước, nhõn dõn, tục ngữ, ca dao, danh ngụn núi về tiết kiệm

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

- Nờu và phõn tớch cõu tục ngữ núi về siờng năng mà em biết?

- ý nghĩa của đức tớnh siờng năng, kiờn trỡ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thỏc truyện đọc (12 / )

HS: Đọc truyện “Thảo và Hà”

GV: Đặt cõu hỏi:

- Thảo và Hà cú xứng đỏng để mẹ thưởng tiền khụng?

- Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ thưởng tiền?

- Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ?

- Phõn tớch diễn biến suy nghĩ của Hà trước và sau khi

đến nhà Thảo?

- Suy nghĩ của Hà thế nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: phõn tớch thờm và yờu cầu học sinh liờn hệ bản

thõn: Qua cõu truyện trờn em thấy mỡnh cú khi nào

giống Hà hay Thảo?

Hoạt động 3: Phõn tớch nội dung bài học (15 / )

GV: Đưa ra cỏc tỡnh huống sau:

HS: Giải thớch và rỳt ra kết luận tiết kiệm là gỡ?

Tỡnh huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất khoa

học, khụng lóng phớ thời gian vụ ớch, để kết quả học

tập tốt

Tỡnh huống 2: Bỏc Dũng làm ở xớ nghiệp may mặc

Vỡ hoàn cảnh gia đỡnh khú khăn, bỏc phải nhận thờm

việc để làm Mặc dự vậy bỏc vẫn cú thời gian ngủ

trưa, thời gian gaỉi trớ và thăm bạn bố

Tỡnh huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa nhà

1 Tìm hiểu bài

- Thảo có đức tính tiết kiệm

- Hà ân hận vì việc làm của mình Hàcàng thơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm

2 Thế nào là tiết kiệm, biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm.

a Thế nào là tiết kiệm.

Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp

lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian,sức lực của mình và ngời khác

b Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kếtquả lao động của ngời khác

c ý nghĩa của tiết kiệm

Trang 9

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Mặc dự bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc xe

đạp mới nhưng chị khụng đồng ý

Tỡnh huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan, mặc

dự đó lớn nhưng vẫn mặc ỏo quần cũ của anh trai

GV: Rỳt ra kết luận tiết kiệm là gỡ

GV: Đưa ra cõu hỏi Tiết kiệm thỡ bản thõn, gia đỡnh

và xó hội cú lợi ớch gỡ?

Hs:

-

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố (7 / )

GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào

tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm

- Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trớc bài 4 trớc khi dến lớp

BÀI 4 : LỄ ĐỘ

Trang 10

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- Ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Thái độ

Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ

3 Kĩ năng

- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè vànhững người xung quanh mình

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a, b trong sgk

3 Bài mới.

Hoạt động :1 Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thác nội dung của truyện đọc

GV: - Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ

- Những hành vi, việc làm của Thuỷ thể hịên đức

tính gì?

Hoạt động 3: Phân tích khái niệm lễ độ (15 / )

GV: Đưa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận

xét về cách cư xử, đức tính của các nhân vật trong các

tình huống

GV: Cho biết thế nào là lễ độ

GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đưa ra 3 chủ

đề để học sinh thảo luận

Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ độ

phù hợp với các đối tượng:

Đối tượng Biểu hiện, thái độ

- Ông bà, cha mẹ

- Anh chị em trong gia

- Tôn kính, biết ơn, vânglời

1 Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khitiếp khách khách

b Biểu hiện của lễ độ

- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoànhã, quý mến người khác

- Là thể hiện người có văn hoá, đạođức

Trang 11

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

đỡnh

- Chỳ bỏc, cụ dỡ

- Người già cả, lớn tuổi

- Quý trọng, đoàn kết,hoà thuận

- Lời ăn tiếng núi

thiếu văn hoỏ

- Ngụng nghờnh

- Cói lại bố mẹ

- Lời núi, hành động cộclốc, xấc xược, xỳc phạmđến mọi người

Cậy học giỏi, nhiều tiềncủa, cú địa vị xó hội, họclàm sang

Nhúm 3:

Đỏnh dấu X vào ụ trống ý kiến đỳng:

- Lễ độ giỳp quan hệ bạn bố tốt hơn

- Lễ độ thể hiện người cú đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riờng của cỏ nhõn

- Khụng lễ độ với kẻ xấu

- Sống cú văn hoỏ là cần phải lễ độ

- Quan hệ với mọi người tốt đẹp

- Xó hội tiến bộ văn minh

3 Rốn luyện đức tớnh lễ độ:

- Thường xuyờn rốn luyện

- Học hỏi cỏc quy tắc, cỏch cư xử cúvăn hoỏ

- Tự kiểm tra hành vi, thỏi độ của cỏnhõn

- Trỏnh những hành vi thỏi độ vụ lễ

3 Cũng cố, dặn dò (2 / )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là lễ độ, biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và cách rèn luyện trởthành ngời có đức tính lễ độ Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 5

BÀI 5: TễN TRỌNG KỈ LUẬT

Trang 12

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- Ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

2 Thái độ

Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức kỉ luật, có thái độtôn trọng kỉ luật

3 Kĩ năng

- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện

- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Những mẩu truyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôntrọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ như thế nàotrong cuộc sống, ở gia đình, trường học

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc truyện và

khai thác nội dung truyện đọc (15 / )

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo

luận nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy định

chung như thế nào?, nêu các việc làm của Bác:

HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:

-

GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nước nhưng mọi cử

chỉ của Bác

Hoạt động 3: Tìm hiểu, phân tích nội dung khái

niệm tôn trọng kỉ luật (15 / )

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân mình

đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật chưa:

HS: Liên hệ và trả lời

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Mặc dù là Chủ tịch nước,nhưng mọi cửchỉ của Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật

lệ chung đựoc đặt ra cho tất cả mọingười

2 Thế nào là tôn trọng kỉ luật, biểu hiện và ý nghĩa của tổntọng kỉ luật

- đảm bảo nội quy tham quan

- Bảo vệ môi trường

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hoàn thành công việc gia

đình giao - Trực nhật đúng phân công.- Đảm bảo giờ giấc

- Có kỉ luật học tập

- Bảo vệ của công

GV: qua các việc làm cụ thể của các bạn trong các

trường hợp trên em có nhận xét gì?

HS: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện các

quy định chung

GV: Phạm vi thực hiện thế nào?

HS: Mọi lúc, mọi nơi

GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ

luật?

HS: -

GV: Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì?

HS: -

Hoạt động 4: Luyện tập nâng cao nhận thức và

rèn luyện sự tôn trọng kỉ luật.(8 / )

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ

b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là tựgiác, chấp hành sự phân công

c ý nghĩa:

Nếu mọi người tôn trọng kỉ luật thì giađình, nhà trường, xã hội có kỉ cương,nền nếp, mang lại lợi ích cho mọi người

và giúp xã hội tiến bộ

3 Luyện tập:

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập trong sgk, xem trước bài 6

Trang 14

Ngày soạn:20/9 TUẦN 7 - TIẾT: 7

BÀI 6 : BIẾT ƠN I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn

- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Dành thời gian để kiểm tra bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 5 (5 em)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (15 / )

GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết trong

truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng như thế nào?

HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là nết

người”

GV: Việc làm của chị Hồng?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

GV: ý nghĩ của chị Hồng?

HS: - Luôn nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm

hỏi thầy

GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù đã

hơn 10 năm? ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên

đức tính gì?

HS: Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của

thầy

Hoạt động 3: tìm hiểu nội dung bài học: Phân tích

nội dung phẩm chất biết ơn (20 / )

GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành 4

nhóm thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị trong

phiêud học tập

HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập dưới sự

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồngcách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trântrọng

- chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy – mộttruyền thống đạo đức của dân tộc ta

2 Thế nào là sự biết ơn, ý nghĩa của sự biết ơn.

a.Lòng biết ơn là thái đọ trân trọngnhững điều tốt đẹp mà mình được hưởng

do có công lao của người khác, và nhữngviệc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

hướng dẫ của GV

- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV: chốt lại những ý chính:

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện

trái với lòng biết ơn và học sinh phải rèn luyện lòng

biết ơn như thế nào

với công lao đó

b ý nghĩa của lòng biết ơn :

- Lòng biết ơn là truyền thống củadân tộc ta

- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan

hệ giữa người với người

- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cáchcon người

c Rèn luyện lòng biết ơn

- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡcha mẹ

- Tôn trọng người già, người có công;tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa

- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ diễn r ảtong cuộc sống hàng ngày

4 Còng cè, dÆn dß: (5 / ) GV: - Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i néi dung bµi häc

- Lµm c¸c bµi tËp trong sgk, xem tríc bµi 7

BÀI 7 : YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

Trang 16

- Biết thiờn nhiờn bao gồm những gỡ, hiểu được vai trũ của thiờn nhiờn đối với cuộc sống mỗingười và của nhõn loại.

- Hiểu tỏc hại việc phỏ hoại thiờn nhiờn mà con người đang phải gỏnh chịu

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại

Lưu ý: Nếu cú điều kiện nờn tổ chức dạy học ở ngoài trời, vườn sinh thỏi

III.Tài liệu, phương tiện

Luật bảo vệ mụi trường của nước ta, tranh ảnh, bài bỏo núi về vấn đề mụi trường thiờnnhiờn

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đó chuẩn bị từ trước trờn giấy Rụcki hoặc mỏychiếu

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thỏc truyện đọc: “MỘT NGÀY

CHỦ NHẬT BỔ ÍCH” (10 / )

GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk

? - Những tỡnh tiết núi về cảnh đẹp của quờ hương

đất nước?

- Ở Quảng bình có những cảnh đẹp nào?

- thên nhiên là gì?

HS: thảo luận, phát biểu ý kiến

Hoạt động 3: Thảo luận phân tích vai trò của thiên

nhiên đối với con ngời (15 / )

GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên

nhiên, vai trò của thiên nhiên

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về trách nhiệm của

mỗi học sinh (12 / )

GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có thái độ ra

sao đối với thiên nhiên?

HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, các

nhóm khác bổ sung

GV: Kết luận:

1 Truyện đọc -

b thiên nhiên đối với con ngời

Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cần thiếtcho con ngời

c ý thức của con ngời với thiên nhiên:

- Phải bảo vệ, giữ gìn

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngời cùngthực hiện

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

4 Cũng cố, dặn dò: (3 / )

GV: - Hớng dẫn học sinh làm bài tập a Sau đó nhắc lại nội dung bài học.

- Hớng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại, ụn cỏc bài đó học

Trang 17

Ngày soạn:4/10 TUẦN 9 - TIẾT: 9

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Giúp hs củng cố và nắm vững kiếm thức đã học qua các bài từ bài 1 đến bài 7.Chốt lại

những đơn vị tri thức cơ bản nhất mà hs đã học và những yêu cầu giáo dục cần thực hiện

2.Thái độ :

Trang 18

-Có thái độ đúng đắn rõ ràng ,các đức tính lành mạnh trong sáng, trong cuộc sống hàng ngày đối với bản thân và với mọi người.

III.Tiến trình tiếp dạy :

1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện hs ,cho hs ngồi xuống (1’)

2)Kiểm tra bài cũ (3’):

GV gọi 2,3 em hs mang vở bt để KT, để nhận xét ,chấm điểm

3)Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học (3’):

Từ đầu năm đến nay các em đã học qua 7 chuẩn mực đạo đức

Để giúp các em hiểu kĩ hơn về các vấn đề đã học, hôm nay chúng ta học bài ôn tập

b) Giảng bài mới (36’):

GV hướng dẫn hs ôn tập bằng cách nêu câu hỏi, hệ thống hóa kiến thức đã học

1 Tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể Cần phải làm gì để tự chăm sóc rèn luyện thân

thể?

2 Siêng năng ,kiên trì Thế nào là siêng năng kiên trì?Phải làm gì để thể

hiện đức tính này?

5 Tôn trọng kỉ luật Tôn trọng kỉ luật được thể hiện như thế nào?

7 Yêu thiên nhiên,sống hòa hợp với

thiên nhiên

Thế nào là yêu thiên nhiên ,sống hòa hợp với thiênnhiên?Biểu hiện

4 Dặn dò(2’):

- Xem lại các bài tập của các bài 1 đến bài 7

- Tuần sau lài bài KT 1 tiết

-Chuẩn bị trước bài 8

BÀI 8 : SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của người biết sống chan hoà và những biểu hiệnkhông biết sống chan hoà với mọi người xung quanh

Trang 19

- Hiểu được lợi ích của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bèsống chan hoà, cởi mở.

2 Thái độ

Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng và muốngiúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết

3 Kĩ năng

- Có kĩ năng giao tiếp, ứng cởi mở, hợp lí với mọi người, trước hết là cha mẹ, anh em, bạn

bè, thầy cô giáo

- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mội người xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sốngchan hoà hoặc chưa biết sống chan hoà

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

GV: Chữa bài tập (trang 22) SGK

Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS trong lớp Hương

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: (15 / )

HS: Đọc truyện

GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? Tình

tiết nào trong truyện nói lên điều đó?

HS: Trả lời

GV: Kết luận lại những ý chính

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17 / )

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu

hỏi:

- Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi người?

Điều đó đem lại lợi ích gì?

HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trước lớp,

các nhóm khác nghe, bổ sung

GV: Chốt lại những ý chính:

1 Truyện đọc

2 Nội dung bài học

- Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp

với mọi người và sẵn sàng cùng tham giavào các hoạt động chung, có ích

- Sống chan hòa sẽ được mọi người giúp

đỡ, quý mến, góp phần vào việc xây dựngquan hệ xã hội tốt đẹp

4 Cũng cố, dặn dò:(5 / )

GV: - Hướng dẫn học sinh làm các bài tập a, b, d (trình bày miệng)

- Hướng dẫn học sinh thảo luận giải quyết bài tập c

GV: Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:

- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người

- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi người

- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng ở quê

- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai

- Bà An có con giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện

- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ người nghèo

Trang 20

GV: Hướng dẫn học sinh sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi người, xemtrước bài 9.

BÀI 9 : LỊCH SỰ, TẾ NHỊ

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày

- Hiểu được lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày

2 Thái độ

Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dung ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, mong muốnxây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

Trang 21

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mội người”

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Phân tích tình huống (15 / )

GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào

lớp khi thầy giáo đang giảng bài?

- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?

- Nếu là em, em sẽ xử sự như thế nào? vì sao?

+ Coi như không có chuyện gì và tự rút

ra bài học cho bản thân

+ Cho rằng là học sinh thì sẽ thế nên

không nhắc gì

+ Phản ánh ngay với GV chủ nhiệm

HS: Phân tích ưu nhược điểm của từng cách ứng xử

GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà người

điều khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn em,

em sẽ xử sự như thế nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Xây dựng nội dung bài học (15 / )

GV: - Lịch sự, tế nhị biểu hiện ở những hành vi nào?

- Nhất thiết phải xin lỗi vì đã đến muộn

- Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ nhàng vào

2 Nội dung bài học

a Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thửê hiện truyền thống đạo đức của dân tộc

b Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những

cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử

c Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những

Trang 22

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 4: Luyện tập (7 / )

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập a trong sgk

HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên

trình bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung

người xung quanh

d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người

4 Cũng cố, dặn dò: (3 / )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

? Em sẽ làm gì để trở thành người lịch sự, tế nhị?

Hướng dẫn học sinh xem trước nội dung bài 10

BÀI 10 : TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG

HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

Trang 23

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gương những học sinh làmnhiều việc tốt

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, ễm làm gì để luôn là người lịch sự, tế nhị?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài qua truyện

đọc (15 / )

GV: - Cho học sinh đọc truyện “Điều ước của trương

Quế Chi”

- Tổ chức lớp thảo luận nhóm

Nội dung thảo luận:

- Những tình tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi

tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt

động xã hội?

- Những tình tiết nằochngs minh Trương Quế

Chi tự giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung

quanh?

- Em đánh giá Trương Quế chi là người bạn như

thế nào? Có đức tính gì đáng học hỏi?

- Động cơ nào giúp Trương Quế Chi hoạt động

tích cực, tự giác như vậy?

HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đưa ra

- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo

giỏi, bổ sung ý kiến

GV: Kết luận:

Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học (15 / )

GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là tích cực và

tự giác?

HS: Trả lời

1 Truyên đọc

- Ước mơ trở thành con ngoan trò giổi

- Ước mơ sớm trở thành nhà báo: thể hiện sớm xác định lí tưởng nghề nghiệp của cuộc đời

- Những ước mơ đó trở thành động cơ của những hành động tự giác, tích cực đáng được học tập, noi theo

2 Nội dung bài học

a Tích cực, tự giác là gì?

- Tích cực là luôn luôn cố gắng vượt khó, kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát

Trang 24

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 4:Ước mơ của bản thân (7 / )

GV: Em có ước mơ gì về nghề nghiệp tương lai? Từ

tấm gương của Trương Quế Chi em sẽ xây dựng kế

hoạch ra sao để thực hiện được ước mơ của mình?

- Phải có ước mơ

- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi đồng thời tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

4 Củng cố, dặn dò: (3 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Hướng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học

BÀI 10 : TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG

HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TIẾP) I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

Trang 25

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạtđộng xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gương những học sinh làmnhiều việc tốt

IV.Các hoạt động dạy học

GV: Cho học sinh thảo luận giải quyết tình huống:

Tình huống: Nhân dịp 20/11, nhà trường phát động

cuộc thi văn nghệ Phương lớp trưởng lớp 6A khích lệ

các bạn trong lớp tham gia phong trào Phương phân

ng cho những bạn có tài trong lớp: người viết kịch

bản, người diễn xuất, hát , múa, còn Phương chăm lo

nước uống cho lớp trong các buổi tập Cả lớp đều sôi

nổi, nhiệt tình tham gia; duy nhất bạn Khanh là không

nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều người động viên Khi

được giải xuất sắc, được biểu dương trước toàn

trường, ai cũng xúm vào công kênh và khen ngợi

Phương Chỉ có mình Khanh là thui thủi một mình

GV: Hãy nêu nhận xét của em về Phương và Khanh

HS: Thảo luận, trình bày

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ):GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học - Làm các bài tập còn

lại, xem trước bài11

BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH I.Mục tiêu bài học

Trang 26

1.Về kiến thức

- Xỏc định đỳng mục đớch học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xỏc định mục đớch học tập và

sự cần thiết phải xõy dựng và thực hiện kế hoạch học tập

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm những tấm gương cú mục đớch học tập tốt, điển hỡnh vượt khú trong học tập

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hóy nờu những việc làm cụ thể của mỡnh biểu hiện đó tham gia tớch cực hoạt độngtập thể?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Phõn tớch truyện đọc “TẤM

GƯƠNG CỦA HỌC SINH NGHẩO VƯỢT

KHể” (35 / )

GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận

- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt

khó trong học tập của bạn Tú

HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học

thêm ở nhà

- Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng Anh

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh

GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

Qua tấm gơng bạn Tú, các em phải xác

định đợc mục đích học tập, phải có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực

4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK

Trang 27

Ngày soạn:22/11 TUẦN 16 - TIẾT: 16

BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(TIẾP)

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và

sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập

Trang 28

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy trình bày mục đích học tập của em?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / )

GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:

Vấn đề 1: “Mục đích học tập trước mắt của học sinh

là gì?”

Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá

nhân, gia đình và xã hội?”

HS: - Tiến hành thảo luận nhóm

- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý theo

giỏi, bổ sung

GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và

nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh

không vì mục đích cá nhân mà xa rời tập thể và xã

- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội

GV: Cho học sinh kể những tấm gương có mục đích

học tập mà HS biết: Vượt khó, vượt lên số phận để

- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình, xã hội

- Xác định đúng đắn mục đích học tập thì

mới có thể học tập tốt

Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập

4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )

- Cho HS làm bài tập b SGK

- Về nhà làm bài tập trang 33, 34 Xây dựng kế hoạch học tập, tìm các câu truyện về tấm gươngvượt khó học giỏi, gương người tốt việc tốt

Trang 29

Ngày soạn:25/11 TUẦN 17 - TIẾT: 17

THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng trí thức các bài đạo đức đã học để nhận xét, đánh giá hành vi

của bản thân và người khác và xử lý các tình huống đạo đức tương tự thường gặp trong cuộc sống hàngngày

2) Thái độ : Góp phần củng cố kiến thức, hình thành thái độ, tình cảm đạo đức đúng đắn của HS 3) Kỹ năng : Bước đầu thực hành một số thao tác, hành động theo chuẩn mực, hành vi đạo đức Từ

đó tạo cơ sở cho việc rèn luyện hành vi và thói quen trong cuộc sống

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bài tập tình huống, phiếu học tập

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Trang 30

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài kiểm tra 15’ (Đề kiểm tra ở trang sau)

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm naychúng ta sẽ thực hành cách ứng xử các hành vi nói trên

GV: Ghi đề bài lên bảng

b) Giáng bài mới

10’ HĐ1:: Giải quyết tình huống sau:

Tình huống 1:

Buổi sinh hoạt lớp, cô chủ nhiệm yêu cầu:

- Các em hãy cho cô biết cha mẹ các em

Cả lớp cười ồ lên, Hà ngơ ngác nhìn các

bạn rồi như hiểu ra, mặt đỏ bừng, mắt rơm

rớm

Hỏi: a) Nếu em là cô giáo em sẽ xử lý tình

huống này như thế nào?

b) Các bạn lúc nãy cười to phải có thái độ

+ Phát cho mối nhóm một phiếu học tập

nội dung tình huống, thảo luận ghi kết quả

vào phiếu và cử đại diện trình bày

+ Nhận xét và chốt lại các ý đúng cho HS

ghi vào vở

Tình huống 2:

Trong lớp, Mai là một HS rất chăm chỉ,

hiền lành Em không bao giờ làm cho bạn

bè và thầy cô phật ý Mai cũng tham gia

tất cả các buổi sinh hoạt tập thể nhưng

không bao giờ em phát biểu ý kiến riêng

Có lần, trong giờ kiểm tra, Mai thấy Tâm

lật vở ra chép nhưng Mai im lặng vì sợ

bạn buồn

Có bạn cho rằng Mai cư xử như

- Nghe GV nêu tình huống

- Các nhóm nhận phiếu học tậptiến hành thảo luận, cử thư kýghi kết quả

- Mỗi nhóm cử đại diện lên trìnhbày kết quả thảo luận của nhómtheo nội dung yêu cầu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hướng giải quyết như sau:

a) Nếu em là cô giáo thì em sẽ

bước đến bên Hà và nói: Cám ơn

bố mẹ em, những người lao động

đã giữ cho thành phố luôn sạch

và đẹp, không có nghề nào tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng vô công rồi nghề mới đáng xấu hổ Và có thể cô giáo đọc

cho HS nghe bài thơ “Tiếng chổi

tre” của Tố Hữu để minh hoạ.

b) Thái độ của các bạn lúc nãycười to, nghe cô giáo phân tíchthì thấy mình sai, phải xin lỗi côgiáo và bạn Hà

c) Tình huống này giáo dục cho

chúng ta đức tính lịch sự, tế nhị.

- Làm việc cá nhân:

+ Nêu ý kiến riêng của mình vào

vở bài tập theo nội dung tìnhhuống

+ Trình bày trước lớp theo cáchnói diễn đạt

Trang 31

+ Ghi trước tình huống trên lên bảng phụ

+ Cho HS làm việc cá nhân theo cách giải

quyết của từng em

+ Gọi mỗi tổ 1-2 em em trình bày ý kiến

của mình theo tình huống trên

+ Nhận xét, bổ sung và chốt lại ý đúng

+ Tuyên dương những Hs có ý kiến hay

HĐ2: Tổ chức trò chơi đóng vai theo hai

+ Nhận xét kịch bản và thể hiện vai diễn

của các tổ, tuyên dương các tổ diễn tốt

HĐ3: Thi hùng biện về chủ đề nói về

ước mơ của em và cho biết em đã làm gì

để thực hiện ước mơ đó.

Cách thực hiện:

+ Tổ xây dựng bài hùng biện theo chủ đề

trên

+ Mỗi tổ cử một em tham gia thi hùng

biện nói lên ước mơ của mình

+ Cử ra Ban giám khảo chấm thi( Mỗi tổ

- Các tổ tiến hành xây dựng kịchbản và thể hiện diễn xuất qua vaidiễn của mỗi tình huống

- BGK nhận xét, đánh giá

4) DẶN DÒ : 4’

- Oân tập các bài đã học qua, Soạn trước theo hướng dẫn sau:

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 32

Ngày soạn:6/12 TUẦN 18 - TIẾT: 18

ÔN TẬP

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống hóa kiến thức qua các baì đạo

đức đã học về: biểu hiện, ý nghĩa, phương pháp rèn luyện

2) Thái độ : Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướn tới những giá trị xã hội

tốt đẹp

3) Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng khái quát và hệ htống hóa kiến thức.

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bảng phụ ghi sơ đồ bài ôn tập.

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập, soạn trước nội dung bài ôn tập đã hướngdẫn ở tiết trước

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV: Kiểm tra vở bài tập và vở soạn bài ôn tập của vài HS, nhận xét, đánh giá cho điểm

3) Giảng bài mới:

b) Giới thiệu bài học : (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm naychúng ta sẽ tiến hành ôn tập 11 bài đã học qua

GV: Ghi đề bài lên bảng

b) Giáng bài mới

- Giữ VS cá nhân

- Thường xuyên tậpTDTT

Phải tự giác kiên trì,bền bỉ trong học tập,lao động và các HĐkhác

Tiết kiệm

Tiết kiệm thời gian, công sức,tiền của trong chi tiêu Thể hiện sự tự giác trongkết quả lao động của bản

thân mình và ngườikhác

Xa lánh lối sống đuađòi, ăn chơi hoang phí

Trang 33

Tự giác chấp hành những quiđịnh chung của tập thể

Giúp xã hội có nề nếp, kỷcương, bảo đảm lợi íchcủa bản thân

Chấp hành tốt nội quicủa nhà trường, nơicộng cộng

Biết ơn

Sự nhận biết, ghi nhớ những điềutốt lành mà người khác đem lạicho mình

Tạo nên mối quan hệ tốtđẹp giữa người và người

Tôn trọng, yêu quíthiên nhiên

Sống chan

hòa với mọi

người

Vui vẻ, hòa hợp với mọi người

và sẵn sàng tham gia vào hoạtđộng chung

Được mọi người yêu quí

và giúp đỡ

Kỹ năng ứng xử cởi

mở Hợp lý với mọingười

Lịch sự, tế

nhị

Thể hiện ở lời nói, hành vi giaotiếp, hiểu biết những phép tắc,những qui định chung của xã hộitrong quan hệ giữa con người vớicon người

Thể hiện sự tôn trọng vớimọi người xung quanh,

Mở rộng hiểu biết về mọimặt, rèn luyện được kỷnăng cần thiết của bảnthân

Tích cực, tự giác thamgia vào các HĐ củalớp, trường

Mục đích học

tập của học

sinh

Xác định đúng Mục đích học tậpcủa học sinh là học tập vì bảnthân, vì tương lai cuộc sống đểgốp phần xây dựng đất nước quêhương

Học sinh là chủ nhân, làtương lai của đất nước

- Nhiệm vụ của HS là:

Tu dưỡng đạo đức,học tập tốt, tích cực,

tự giác trong hoạtđộng tập thể và tronghoạt động xã hội đểphát triển toàn diệnnhân cách

4) DẶN DÒ : 5’

- Oân tập các bài đã học qua, xem lại các bài tập

- Tuần sau thi học kỳ I

Trang 34

Ngày soạn:13/12 TUẦN 19 - TIẾT: 19

GV: - Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.

HS : - Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD , phát đề KT

cho HS làm bài

2 Nội dung đề kiểm tra : ( Xem trang sau )

3 Đáp án: ( Xem trang sau )

4 Kết quả kiểm tra:

Trang 35

I)TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

1) Em đồng ý với ý kiến nào sau đay, hãy đánh dấu x vào o

a o Chỉ có trong nhà trường mới có kỷ luật b o Kỷ luật làm cho con người gò bó mất tự do

c o Nhờ có kỷ luật lợi ích của mọi người được đảm bảo

d o Không có kỷ luật mọi việc vẫn tốt đ o Ở đâu có kỷ luật ở đó có nề nếp

e o Tôn trọng kỷ luật chúng ta mới tiến bộ.

2) Đánh dấu x vào những câu tục ngữ nói về lòng biết ơn.

a o Ơn đền, nghĩa trả b o Uống nước nhớ nguồn

c o Đi thưa về gởi d o Aên qủa nhớ người trồng cây

đ o Đất có lề quê có thói e o Không thầy đố mầy làm nên

3) Đánh dấu x vào các cột trong bảng dưới đây phù hợp với các đức tính.

Đi xin phép về chào hỏi

Giữ gìn tài sản của lớp, của trường

Trao tặng sổ tiết kiệm cho thương binh

II) TỰ LUẬN (5 điểm)

1) Giải thích ngắn gọn câu tục ngữ : “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”

………

……

…………

2) Phân biệt những biểu hiện lịch sự, tế nhị và khơng lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.

… ………

………

… ……

BÀI 12 : CƠNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

Trang 36

I.Mục tiờu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu cỏc quyền cơ bản của trẻ em theo cụng ước của Liờn Hợp Quốc

2 Thỏi độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dõn tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm súc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phỳc cho mỡnh

3 Kĩ năng

- Phõn biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tụn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mỡnh; tham gia ngăn ngừa, phỏt hiện nhữnghành vi vi phạm quyền trẻ em

II.Phương phỏp

Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Cụng ước Liờn hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

IV.Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Mục đớch học tập của em là gỡ? Em cú kế hoạch gỡ để thực hiện mục đớch đú?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thỏc truyện đọc.(15 / )

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế

GV: Giới thiệu điều 20 Cụng ước Liờn hợp quốc về

quyền trẻ em Bằng cỏch chiếu lờn màn hỡnh

HS: Ghi chộp

GV: Giải thớch: - Cụng ước Liờn hợp quốc là luật

quốc tế về quền trẻ em

- Việt Nam là nước đầu tiờn ở chõu Á và thứ hai thế

giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em,

đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện

quyền trẻ em ở Việt Nam

Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (13 / )

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội dung

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Là những quyền đợc sống và đợc đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, nh dợc nuôi dỡng, đợc chăm sóc sức khoẻ

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏrơi, bị bóc lột và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền đợc tham gia vào nhữngcông việc có ảnh hởng đến cuộc sống của

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w