1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Bài 20 đến 25

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 147,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn thảo luận trên lớp về các câu trả lời cho h/s tự tìm ví dụ về sự dẫn nhiệt.... - Hướng dẫn thảo luận trên lớp về các câu trả lời.[r]

Trang 1

Bài 20

I Mục tiêu:

- Giải thích được chuyển động Brao

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số h/s xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Brao

- Nắm được rằng khi phân tử - nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

II Chuẩn bị:

- TN về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat H20.4 Sgk

- Tranh vẽ - Cho h/s làm TN trước ở nhà ghi kết quả quan sát

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Các chất được cấu tạo như thế nào? Giải thích hiện tượng thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên đường tan, nước vị ngọt

- Trả lời câu 19.1, 2, 3 SBT (19.1: D, 19.2: C, 19.3: Mô tả H19.3 Sgk)

3 Nội dung bài dạy:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (10 ph)

- Đặt vấn đề như phần mở đầu Sgk

- Cũng có thể kể lại chuyện về chuyển động Brao

và tìm cách giải thích chuyển động này

- Một h/s đọc, cả lớp lắng nghe, suy nghĩ

* Hoạt động 2: Thí nghiệm của Brao (10 ph)

- Mô tả TN của Brao hoặc cho h/s xem TN nếu có

điều kiện

- Cả lớp tập trung lắng nghe

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển động của các phân tử, nguyên tử (10 ph)

- Nhắc lại TN mô hình đã học bài trước

- Hướng dẫn - Theo dõi h/s trả lời các câu hỏi:

Phát hiện các câu trả lời chưa đúng để đưa ra lớp

phân tích

- Nhắc h/s trả lời được từng câu

- Hướng dãn cả lớp thảo luận các câu hỏi

- Sinh hoạt nhóm, thảo luận nhóm và trả lời C1, C2, C3 bằng phim trong

CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

Trang 2

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử (10 ph)

- Nêu vấn đề như Sgk

- Yêu cầu h/s tìm cách giải quyết có thể gợi ý cho

h/s dựa vào TN mô hình để tìm cách trả lời

- Thảo luận nhóm, tổ

- Đại diện nhóm giải thích

* Hoạt động 5: Vận dụng (10 ph)

- Mô tả kèm theo hình vẽ phóng đại, cho h/s xem

TN về hiện tượng khuếch tán đã chuẩn bị

- Hướng dẫn h/s trả lời C4 - C7 dành nhiều thời

gian cho C4

- Theo dõi lời giới thiệu của GV hoặc quan sát TN

- Nếu tự làm TN thì mô tả cho cả lớp nghe về kết quả TN

- Cá nhân trả lời các câu hỏi và thảo luận ở lớp về các câu trả lời

- Có thể cho cả lớp làm 20.1, 2 Sách BT

- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

- Xem bài 21: Nhiệt năng

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 3

Bài 21

I Mục tiêu:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng

- Mối quan hệ giữa nhiệt năng - nhiệt độ

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

- Phát huy tinh thần hợp tác nhóm - giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

II Chuẩn bị:

- Một quả bóng cao su - miếng kim loại

- Phích nước nóng - cốc thủy tinh

- H 21.1 Mỗi học sinh chuẩn bị trước miếng nhôm, đồng có buộc dây

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- Động năng của vật là gì? Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào, nói rõ sự phục thuộc đó ?

- Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng của vật và vận tốc chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật

(Động năng phụ thuộc m, v; khi to biến đổi : v phân tử biến đổi (to  -> v  )

- Trả lời câu 20.3, 4

3 Nội dung bài dạy:

Yêu cầu học sinh đóng Sgk, mở vở để chép bài

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 ph)

- Đặt vấn đề như phần mở bài Sgk Hiện tượng

quả bóng rơi có vẻ như vi phạm định luật bảo

toàn năng lượng Nhưng định luậ này là tuyệt đối

đúng nên cơ năng của quả bóng không thể biến

mất được, nó phải được chuyển hóa thành 1 dạng

năng lượng khác (TN hình 21.1) Vậy năng lượng

đó là dạng nào Bài học hôm nay giúp các em giải

quyết

- Từ hoạt động 1 - 4 học sinh không sử dụng Sgk

- Dự đoán cá nhân quả bóng nẩy như thế nào? Quan sát và báo cáo kết quả

NHIỆT NĂNG

Trang 4

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng (15 ph)

- Yêu cầu nhắc lại khái niệm động năng từ đó đưa

ra khái niệm nhiệt năng rồi yêu cầu h/s tìm mối

quan hệ giữa nhiệt năng - nhiệt độ của vật

- Lưu ý về cách làm thế nào để biết nhiệt năng

của vật thay đổi (tăng, giảm)

- Nhiệt năng phụ thuộc động năng phân tử của vật

Động năng phân tử  v?

to vật tăng thì v có tăng không?

- Hướng dẫn điền vào ô trống và ghi vở

Nhiệt độ của vật (1) thì các phân tử cấu tạo

nên vật chuyển động (2) và nhiệt năng của vật

càng lớn

- Làm thế nào để nhiệt năng của miếng đồng

- Cơ năng của vật do chuyển động mà có: động năng khi v  -> động năng phân tử  ngược lại

- Phân tử luôn có động năng vì nó luôn luôn chuyển động

- Hoạt động cá nhân

- Làm việc theo nhóm

Tìm mối quan hệ: Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn

- H/s chọn (1) : càng cao

(2) : càng nhanh

- Hoạt động cá nhân: suy nghĩ

* Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng (10 ph)

- Hướng dẫn và theo dõi các nhóm thảo luận về

các cách làm thay đổi nhiệt năng

- Ghi lên bảng và hướng dẫn phân tích để quy

chúng về hai loại: Thực hiện công và truyền nhiệt

- Thảo luận nhóm: Đốt nóng, cọ xát trên bàn phơi ngoài nắng, thả vào bếp lửa, nước nóng

- Thảo luận lớp để sắp xếp các ví dụ đã nêu thành hai loại

- Trả lời C1, C2

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt năng (5 ph)

- Thông báo:+ Đ/nghĩa nhiệt lượng - đơn vị nhiệt

lượng

+ K/niệm độ lớn của Jun

- Đọc Sgk - ghi vở

- Nhiệt lượng : Q

- Đơn vị tính : Jun (J)

* Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố (10 ph)

- Hướng dẫn và theo dõi h/s trả lời - Thảo luận

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ diễn đạt

của h/s

- Cá nhân trả lời C3, C5 và tham gia thảo luận trên lớp về những câu trả lời

- Cả lớp làm 21.1, 21.2, 21.3 (C; B; Động năng, thế năng, nhiệt năng) Sách BT

- Làm các câu 21.4, 21.5, 21.6 Sách BT

- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

- Xem bài 22: Dẫn nhiệt

* Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Bài 22

I Mục tiêu:

- Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

- Thực hiện TN về sự dẫn nhiệt - tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, khí

II Chuẩn bị:

- Các dụng cụ TN của H22.1, 2, 3, 4 Sgk (bộ dụng cụ TN Vật lý 8)

- Đủ các bộ TN cho các nhóm - Phim trong

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay đổi nhiệt năng?

- Nhiệt lượng là gì? Đơn vị nhiệt lượng (nhiệt năng) là gì ?

- Trả lời câu 21.4, 5 SBT

3 Nội dung bài dạy:

Yêu cầu học sinh đóng Sgk, mở vở để chép bài

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 ph)

- Đặt vấn đề: Mở đầu Sgk

- Nhắc lại các cách làm thay đổi nhiệt năng từ đó

đặt vấn đề cho các hình thức truyền nhiệt

- Đọc phần mở đầu cả lớp lắng nghe suy nghĩ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt (10 ph)

- Làm TN H 22.1 Sgk

- Đủ dụng cụ thì cho h/s làm TN nhóm

- Hướng dẫn trả lời C1, C2, C3

- Hướng dẫn thảo luận trên lớp về các câu trả lời

cho h/s tự tìm ví dụ về sự dẫn nhiệt

- Quan sát TN 22.1 hoặc làm TN nhóm

- Cá nhân trả lời C1, C2, C3

- Thảo luận trên lớp về các câu trả lời

DẪN NHIỆT

Trang 6

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất (25 ph)

- Làm TN H22.2 Sgk - Thí nghiệm 1

- Yêu cầu trả lời C4, C5

- Hướng dẫn thảo luận trên lớp về các câu trả lời

- Làm TN 2, 3 H22.3, 4 Sgk

- Yêu cầu trả lời C6, C7

- Hướng dẫn rút ra kết luận

- Quan sát TN H22.2 Sgk

- Trả lời C4, C5 và tham gia thảo luận trên lớp về các câu trả lời

- Làm các TN H22

- Cá nhân suy nghĩ trả lời C6, C7

- Sau đó thảo luận nhóm

- Tập trung tham gia thảo luận ở lớp về các câu trả lời rút ra kết luận

* Hoạt động 4: Vận dụng (5 ph)

- Hướng dẫn thảo luận và trả lời C8 - C12

- Có thể gợi ý C12: so sánh nhiệt độ bên trong cơ

thể và nhiệt độ bên ngoài

=> Chốt lại: Để hạn chế sự truyền nhiệt giữa các

chất nên có 1 lớp không khí

- Hướng dẫn làm bài 22.1, 2, 3 SBT

- Cá nhân tự suy nghĩ trả lời C8, C9, C10 hoạt động nhóm C11, C12.

- Hoạt động cá nhân trả lời 22.1, 2, 3

- Giao bài về nhà: 22.4, 22.5, 22.6 Sách BT

- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

- Xem bài 23

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Bài 23

I Mục tiêu:

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào

- Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt

- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ TN ở H23.2, 3, 4, 5 Sgk (sử dụng phim trong các H.23)

- Hình vẽ cái phích

- Dụng cụ TN H23.2 cho các nhóm

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Dẫn nhiệt là gì ? So sánh sự dẫn nhiệt của các chất

- Trả lời câu 22.4, 5 SBT

3 Nội dung bài dạy:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 ph)

I Đối lưu:

Tổ chức tình huống bằng phần mở đầu Sgk

1 Thí nghiệm 1:

Thực hiện TN 23.1 Sgk - Nêu vấn đề: nước đã

truyền nhiệt như thế nào ?

- Tập trung chú ý - suy nghĩ cá nhân

- Quan sát hiện tượng TN 23.1

- Suy nghĩ cá nhân

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu (10 ph)

- Hướng dẫn các nhóm TN H23.2 Sgk

- Yêu cầu trả lời C1, C2, C3

- Điều khiển thảo luận ở lớp về câu trả lời

- Hoạt động nhóm - Làm TN 23.2

- Trả lời C1, C2, C3 và thảo luận các câu trả lời Tham gia thảo luận trên lớp

* Hoạt động 3: Vận dụng (5 ph)

- Làm TN 23.3 cho h/s xem

- Hướng dẫn trả lời C4, C5, C6

- Tổ chức thảo luận trên lớp về các câu trả lời

- Quan sát TN 23.3

- Cá nhân suy nghĩ trả lời C4, C5, C6

- Tham gia thảo luận trên lớp

ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT

Trang 8

* Hoạt động 4: Chuyển ý - Tìm hiểu về bức xạ nhiệt (10 ph)

II Bức xạ nhiệt:

- Làm TN 23.4, 5 cho h/s quan sát

- Hướng dẫn trả lời C7, C8, C9.

- Tổ chức thảo luận các câu trả lời

- Thông báo về định nghĩa bức xạ nhiệt và khả

năng hấp thụ tia nhiệt

- Qua Tn rút ra kết luận gì?

- Quan sát TN

- Cá nhân trả lời C7, C8, C9

- Trở lại vấn đề nêu Sgk

- Mặt trời đã truyền năng lượng xuống trái đất bằng cách nào ? Giải quyết

- Rút ra kết luận về khả năng hấp thụ nhiệt của một vật

* Hoạt động 5: Vận dụng (10 ph)

- Hướng dẫn trả lời C10, C11, C12

- Tổ chức thảo luận ở lớp

- Yêu cầu làm 23.1, 2, 3 SBT

- Cá nhân trả lời C10, C11, C12

- Câu C12 dùng phim trong trả lời

- Cá nhân trả lời 23.1, 2, 3 SBT

- Bài tập về nhà 23.4, 5, 6, 7 Sách BT

- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

- Xem bài 24 Về lực - Chuẩn bị 1 tiết kiểm tra

* Rút kinh nghiệm

Trang 9

Bài 23

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian chép đề)

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng:

1 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chuyển động của phân tử

chất lỏng:

A Hỗn độn

B Không ngừng

C Không liên quan đến nhiệt độ

D Là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuếch tán

2 Nhỏ một giọt nước nóng vào một cốc nước lạnh thì nhiệt năng của giọt nước

và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? (coi như không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh)

A Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

B Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

C Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

D Nhiệt năng của giọt nước và của nứơc trong cốc đều tăng

3 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây

cách nào là đúng?

A Đồng, nước, thủy ngân, không khí

B Đồng, thủy ngân, nước, không khí

C Thủy ngân, đồng, nước, không khí

D Không khí, nước, thủy ngân, đồng

4 Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra ?

A Chỉ ở chất lỏng

B Chỉ ở chất khí

C Chỉ ở chất lỏng và chất khí

D Ở cả chất lỏng, chất khí và chất rắn

5 Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đạt

lượng nào sau đây của vật không tăng ? Hãy chọn câu trả lời đúng:

6 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:

KIỂM TRA 1 tiết

Trang 10

7 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa có thế

năng, vừa có động năng ?

A Chỉ khi vật đang đi lên C Chi khi vật đang lên tới điểm cao nhất

B Chỉ khi vật đang rơi xuống D Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống

8 Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được hỗn hợp rượu nước là:

B Lớn hớn 100cm3 D Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3

9 Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào ? Chọn câu

đúng:

A Từ vật có nhiệt nang lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

B Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

C Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

D Cả ba câu trả lời trên đều đúng

II Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu dưới đây:

1 Các chất được cấu tạo từ các và chúng chuyển động

Nhiệt độ của vật càng thì chuyển động này càng

2 Nhiệt năng của một vật là Nhiệt năng có thể thay đổi bằng cách

và Có ba hình thức truyền nhiệt là

3 Thả quả bóng rơi ở một độ cao xuống Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quả bóng dần, vận tốc của quả bóng dần Thế năng của quả bóng dần, còn động năng của nó

III Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:

1 Mở lọ nước hoa trong phòng Sau vài giây cả phòng đều ngửi thấy mùi nước

hoa Hãy giải thích tại sao ?

2 Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh Hỏi nhiệt năng

của miếng đồng và của cốc nước thay đổi như thế nào? Trong hiện tượng này, sự bảo toàn năng lượng được thể hiện như thế nào ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I (4, 5đ) - Mỗi câu đúng: 0,5đ

II (3đ) - Mỗi câu đúng được: 1đ

(4): cao (thấp) (5): nhanh (chậm)

(1) (2) (3) (4)

(5)

Trang 11

(2): Thực hiện công (3): Truyền nhiệt (4): Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ

III 1 đúng được (1đ)

Các phân tử nước hoa chuyển độnh theo mọi hướng tới được các vị trí

2 đúng được (1,5đ)

Miếng đồng có nhiệt độ cao hơn, truyền nhiệt năng cho nước -> nhiệt năng đồng giảm, nhiệt năng của nước tăng Sự bảo toàn năng lượng thể hiện ở chỗ nhiệt lượng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào

Trang 12

Tiết 28 Ngày soạn: / / Bài 24

I Mục tiêu:

- Nêu được tên các yếu tố quyết định độ lơn của nhiệt lượng một vật cần thu vào

- Viết được công thức tính nhiệt lượng - đơn vị ý nghĩa các đại lượng có trong công thức

- Mô tả được TN - Xử lý bảng kết quả TN chứng tỏ phụ thuộc m, t, chất làm vật

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ TN - Tranh vẽ phim trong 24.1, 2, 3 Sgk

- Bảng phim 24.1, 2, 3 kết quả

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở 3 h/s

3 Nội dung bài dạy:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 ph)

- Giới thiệu phần mở đầu như Sgk

- Nhiệt lượng của vật cần thu vào để nóng lên phụ

thuộc những yếu tố nào?

- Lắng nghe - suy nghĩ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố về nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên

- Thông báo những yếu tố nhiệt lượng phụ thuộc:

+ Khối lượng của vật

+ Độ tăng nhiệt độ của vật

+ Chất tạo nên vật

Để kiểm tra xem nhiệt lượng có phục thuộc vào

ba yếu tồ trên không ta phải làm gì?

- Cho h/s mô tả TN 24.1 => bảng kiểm tra

1 Quan hệ giữa nhiệt lượng - khối lượng

- Nắm được các yếu tố

- Nhớ lại trường hợp tương tự đã học

- Mô tả TN 24.1 - Hoạt động nhóm

- Xử lý kết quả TN bảng theo nhóm Trả lời C1, C2

* Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng - nhiệt độ

- Yêu cầu mô tả TN 24.2

- Hướng dẫn thảo luận C3, C4, C5

- Dùng bảng kiểm tra điều khiển h/s xử lý chứng

minh điều khẳng định là đúng

- Quan sát TN 24.2 - Hoạt động nhóm

- Xử lý kết quả TN ở bảng 24.2

- Đại diện nhóm trả lời C3, C4, C5- Thảo luận ở lớp

CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w