Thạch Lam - Chọn trong các bài văn đã học 1bài mà - Mùa xuân của tôi Vũ Bằng em yêu thích -> chỉ ra những đặc điểm - Sài Gòn tôi yêu Minh Hương cuûa vaên bieåu caûm.. Trình baøy caùc ñaë[r]
Trang 1NS: 15 4.2011
ND:20.4.2011 Tiết 127,128: ƠN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I.Mục tiêu: Giúp HS nắm được:
KT: Ơn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về VB biểu cảm, VB nghị luận
KN: Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống, các văn bản biểu cảm, vănb bản nghị luận đã học
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận
TĐ: Ý thức học tốt
II.Chuẩn bị:
GV: bài soạn, bảng phụ
HS: bài soạn
III.Kiểm tra bài cũ:
- KTBC: Kiểm tra đan xen
- KT việc chuẩn bị bài: LPHT kiểm tra, GV kiểm tra và nhận xét
IV.Tiến trình dạy học:
Nội dung Nội dung ơn tập:
I Về văn biểu cảm:
1 Tên các bài văn biểu cảm (văn
xuơi):
- Cổng trường mở ra (Lí Lan)
- Mẹ tơi (Ét-mơn-đơ-đê A-mi-xi)
- Một thứ quà của lúa non: Cốm
(Thạch Lam)
- Mùa xuân của tơi (Vũ Bằng)
- Sài Gịn tơi yêu (Minh Hương)
2 Đặc điểm của văn biểu cảm:
a Thể loại văn biểu cảm:
Gồm thơ trữ tình, ca dao trữ tình,
văn xuôi trữ tình ( tuỳ bút, bút kí)
b Mục đích biểu cảm: Nhằm biểu
đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá
của con người đối với thế giới xung
quanh và khêu gợi lòng đồng cảm
nơi người đọc
c Các cách biểu cảm:
- Biểu cảm trực tiếp
- Biểu cảm gián tiếp
3,4 Vai trị của yếu tố tự sự và miêu tả
trong văn biểu cảm: Dùng phương
thức TS và MT để gợi ra đối tượng
biểu cảm và gửi gắm cảm xúc -> TS
và MT ở đây nhằm khơi gợi tình
cảm, cảm xúc (do cảm xúc chi phối
chứ không nhằm mục đích kể
chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc,
phong cảnh, chân dung hay sự việc)
5 Các phép tu từ thường được sử
dụng trong văn biểu cảm: phép so
sánh, nhân hố, ẩn dụ, nĩi quá, liệt kê
Hoạt động của GV:
GV giới thiệu bài
HĐ1: Ơn lại các văn bản biểu cảm:
- Các bài văn biểu cảm em đã học là những văn bản nào?
- Nhắc HS chú ý các văn bản biểu cảm đọc thêm bằng văn xuôi ở HKI trong các tiết TLV / SGK tập 1
- Chọn trong các bài văn đã học 1bài mà
em yêu thích -> chỉ ra những đặc điểm của văn biểu cảm
- Em có nhận xét gì về tình cảm trong văn biểu cảm?
VD: " Mùa xuân của tôi" đã biểu đạt được những tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn, yêu thiên nhiên, yêu con người…
? Có những cách biểu cảm nào?
? Theo em yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?
- Miêu tả: giúp ta hình dung được sự vật
- Tự sự: giúp ta thấy diễn biến của sự việc diễn ra ( Việc mtả bàn chân bố và kể chuyện bố gâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya làm nền tảng cho cảm xúc thương bố)
- Câu 4,5,6,7,8 thuộc phần I và hướng dẫn
HS trả lời tại lớp
GV hướng dẫn, lấy ví dụ giải đáp cụ thể:
*VB: Sài Gịn tơi yêu (Minh Hương)
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người, mảnh đất Sài Gịn
- So sánh, nhân hố:
+ Sài Gịn vẫn trẻ Tơi thì đương già
+ Sài Gịn cứ trẻ hồi như một cây tơ đương
độ nõn nà
+ Sài Gịn dang hai cánh tay rộng mở
Hoạt động của HS:
Thực hiện ở nhà
-> trình bày
Nhận xét, bổ sung
Trình bày các đặc điểm…
Nêu các cách biểu cảm
Nêu vai trò của
TS và MT trong văn biểu cảm
Minh hoạ các đặc điểm
Lop7.net
Trang 26.Bố cục:
Tiết 2:
II.Về văn nghị luận:
1 Tên các bài văn nghị luận đã học:
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
- Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm
Văn Đồng)
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng
Thai Mai)
- Ý nghĩa văn chương (Hồi Thanh)
2 Các yếu tố cơ bản trong văn nghị
luận: luận điểm, luận cứ, lập luận
(Ghi nhớ SGK/ 19)
- Luận điểm là yếu tố chủ yếu
3 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư
tưởng, quan điểm của bài văn được
nêu ra dưới hình thức câu khẳng định
(hay phủ định) Luận điểm thống nhất
các đoạn văn lại thành một khối Luận
điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp
ứng nhu cầu thực tế
- Câu a, d là luận điểm
4 Câu hỏi 6/ SGK
Giống nhau: cùng nội dung “lịng biết
ơn những người đã tạo ra những thành
quả ngày nay”
Khác nhau:
a/ Đề văn giải thích: chủ yếu trả lời
câu hỏi: Tại sao? (làm cho người khác
hiểu), giải thích nghĩa đen và nghĩa
bĩng
b/ Đề văn chứng minh: chủ yếu trả lời
câu hỏi: Như thế nào? (làm cho người
khác tin)
- Ẩn dụ: cái đơ thị ngọc ngà này
- Điệp ngữ: Tơi yêu
- Điệp ngữ, nhân hố, liệt kê: Ai bảo được .(VB: Mùa xuân của tơi – Vũ Bằng)
GV nêu yêu cầu câu 7,8
GV nhận xét, đưa bảng phụ (ghi bài)
GV khắc sâu kiến thức
HĐ3: GV hướng dẫn HS làm BT1, phần II:
Gợi nhắc các bài văn nghị luận đã học
GV nhận xét
Chống nạn thất học Cần tạo ra thĩi quen tốt trong đời sống xã hội
HĐ4: Câu hỏi 2,3,4 phần II
* Trả lời câu hỏi 3
Trong bài văn nghị luận phải cĩ các yêu tố
cơ bản: luận điểm, luận cứ, lập luận
HS, GV nhắc lại thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận
* Trả lời câu hỏi 4
- Câu a, d là luận điểm
- Câu b là câu cảm thán, câu c chỉ là một cụm danh từ, nêu một vấn đề, nĩ tương ứng với một luận đề mà chưa phải là luận điểm
GV yêu cầu HS tìm thêm các luận điểm trong các bài mẫu
HĐ5: Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi 5, phần II
GV nhận xét, bổ sung: Chứng minh trong văn nghị luận địi hỏi phải phân tích, diễn giải sao cho dẫn chứng “nĩi lên” điều mình muốn chứng minh Dẫn chứng phải tiêu biểu Câu ca dao trên làm theo thể lục bát, tiêu biểu cho tiếng Việt đẹp về thanh điệu, vần lưng, nhịp chẵn, nhưng phải diễn giải thì câu ca dao mới cĩ sức chứng minh
HĐ6: Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi 6, phần II
GV nhận xét:
GV tổng kết, khắc sâu kiến thức
* Hướng dẫn thực hiện phần đề tham khảo
Trình bày (câu 7,8)
HS nhận xét
Đã thực hiện ở nhà, HS trình bày
HS nhận xét
Trình bày
Nhắc lại thế nào là luận điểm,
luận cứ, lập luận
thực hiện
Đọc câu hỏi 5 Thảo luận nhóm Đại diện trình bày
Nhận xét sự giống và khác nhau…
V Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học: Nắm vững nội dung kiến thức vừa ơn tập
- Đọc các đề tham khảo SGK
- Tìm đọc thêm các bài văn mẫu về văn biểu cảm, nghị luận
2 Bài sắp học: Ơn tập Tiếng Việt (tt)
- Đọc kĩ sơ đồ SGK
- Ơn lại các khái niệm đã học
*Bổ sung :
Lop7.net