- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Gọi một học sinh lên bảng giải.. - Một em đọc đề bài sách giáo khoa.[r]
Trang 1LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu : - Giúp học sinh biết làm các phép tính về cộng, trừ các số có ba chữ số,
tính nhân, tính chia trong bảng đã học Giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 4
C/ Hoạt động dạy - học::
1.Bài cũ :
- Gọi 2HSlên bảng làm BT2 và 4
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
- Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả
- Gọi 3 học sinh lên tính mỗi em một cột
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Muốn tìm thừa số, só bị chia chưa biết ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp
làm trên bảng con
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 -Yêu cầu một em nêu đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tính và tính
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 2HS lên bảng tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét
Hai học sinh lên bảng sửa bài
- HS 1: Lên bảng làm bài tập 2
- HS 2 và 3 : Làm bài 4
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột
- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài cho nhau
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai học sinh lên bảng thực hiện Lớp lấy bảng con ra để làm bài
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Nêu cách thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- Lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng giải
- Học sinh nhận xét bài bạn, chữa bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài
Tuần 4
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Nhận xét, chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò: - Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng, trừ, nhân , chia số có 3 chữ số? * Nhận xét đánh giá tiết học, dặn dò Giải : Số lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là : 160 – 125 = 35 (lít ) Đ/S: 35 lít - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài - Về nhà học bài và làm bài tập Điều chỉnh – Bổ sung
Toán KIỂM TRA A/ Mục tiêu : Tập trung vào đánh giá: -Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) -Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½, 1/3, ¼ , 1/5) -Giải được bài toán có một phép tính -Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học) B/ Đồ dùng dạy học :- Đề bài kiểm tra C/ Hoạt động dạy học:: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV ghi đề toán lên bảng (hoặc phát bài) Bài 1: Đặt tính rồi tính: 327 + 416 ; 561 – 244 462 + 354 ; 728 – 456 Bài 2 Hãy khoanh tròn vào số chấm 3 1 tròn? a) b)
- HS đọc kĩ yêu cầu từng bài và làm bài KT
Biểu điểm
- Bài 1: Đặt tính và tính đúng kết quả được 4
điểm (mỗi phép tính được 1 điểm)
- Bài 2 : Học sinh khoanh đúng vào mỗi hình được 1 điểm
▲
▲
▲
▲
▲
▲
▲
Trang 3Bài 3:
Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc
như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 4:
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết
AB = 35 cm ; BC = 25 cm và CD = 40
cm
B D
A C b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy mét? - Yêu cầu HS đọc kĩ đề rồi làm bài KT - Thu bài về nhà chấm, chữa bài trên bảng lớp * Nhận xét đánh giá tiết KT * Dặn dò - Bài 3: Nêu lời giải đúng, thực hiện phép tính tìm được số cốc là 32 cốc Đáp số đúng được 2,5 điểm - Bài 4: câu a: 1,5 điểm câu b: 0,5 điểm -Về nhà xem trước bài “Bảng nhân 6” Điều chỉnh – Bổ sung
Toán:
BẢNG NHÂN 6
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Tự lập và học thuộc bảng nhân 6 Củng cố ý nghĩa của
phép nhân và giải các bài toán có phép nhân
B/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
C/ Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT3 và 4
- Hai học sinh lên bảng làm bài + Học sinh 1: Lên bảng làm bài tập 3
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chấm vở tổ 1
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài "Bảng nhân 6".
* Lập bảng nhân 6:
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và
hỏi: + Có mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- 6 được lấy 1 lần, nên ta lập được phép
nhân: 6 x 1 = 6 đọc là 6 nhân 1 bằng 6
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy
6 hình tròn được lấy mấy lần?
- Lập phép tính tương ứng 6 x 2:
+ 6 x 2 = 6 + 6 = 12 6 x 2 = 12
- Tương tự HD HS thành lập phép nhân:
6 x 3
6 x 10
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 - Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự giải vào Vở
- Mời một học sinh lên giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét, chữa bài
Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu BT ở SGK.
- Yêu cầu học sinh quan sát và điền số thích
hợp vào chỗ chấm để có dãy số
- Gọi 1 số em đọc kết quả, cả lớp nhận xét,
bổ sung
+ Học sinh 2: Làm bài 4
- Lớp theo dõi, nhận xét
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
- Có 6 hình tròn
- 6 hình tròn được lấy 1 lần
- Nêu 6 x 1 = 6
- 6 hình tròn được lấy 2 lần,
- Đọc: 6 x 2 = 12
( sáu nhân hai bằng mười hai).
- Đọc thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc cá nhân
* Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống
- 3 học sinh nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
bổ sung
6 x 1 = 6 ; 6 x 2 = 12 ; 6 x 3 = 18 ;
6 x 4 = 24 ; 6 x 5 = 30 ;
- 2em đọc bài toán SGK
- Cả lớp làm bài
- Một học sinh lên bảng giải, lớp theo dõi
Giải :
Số lít dầu của 5 thùng là :
6 x 5 = 30 (lít)
Đ/S : 30 lít dầu
- 1HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Một học sinh lên sửa bài
- Sau khi điền ta có dãy số: 6;12 ; 18 ; 24; 30; 36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và xem lại các BT đã làm
- Đọc bảng nhân 6
- Về nhà học bài và làm vào vở bài tập
Điều chỉnh – Bổ sung
Toán LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu : - Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6 Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và trong giải toán B/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn C/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : - Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6 - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài GV theo dõi - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả - Câu 1b, Giáo viên cho HS nhận xét, GV kết luận Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Mời 3HS lên bảng giải, cả lớp giải trên - 2-3HS đọc - Lớp theo dõi nhận xét *Lớp theo dõi giới thiệu bài - 2HS đọc yêu cầu bài - Lớp tự làm bài * Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống - 3 học sinh nêu miệng kết quả - Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung 6 x 5 = 30 ; 6 x 10 = 60 ; 6 x 2 = 12
- Một em đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm vào bảng con 6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 60 = 42
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
bảng con
- Nhận xét chữa bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ và giải bài vào vở
.- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài, Gv hướng
dẫn cách làm sau đó HS tự làm bài vào vở
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
c) Củng cố - Dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
6 x 5 + 29 = 30 + 29
= 59
- Một em nêu đề bài - Lớp giải bài vào vở, một em lên sửa bài Giải: Số quyển vở 4 em mua là : 6 x 4 = 24 (quyển) Đ/ S: 24 quyển - 2HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp tự làm bài - Một học sinh lên bảng sửa bài, lớp nhận xét bổ sung a/ 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 b/ 18 ; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36 - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài - Về nhà học bài và làm bài tập Điều chỉnh – Bổ sung
Toán
NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
A/ Mục tiêu: Học sinh biết:
-Đặt tính rồi tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ)
-Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân Củng cố về ý nghĩa của phép tính nhân
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: * Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b) Khai thác:
- Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- Giáo viên ghi bảng: 12 x 3 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân và nêu
cách tìm tích, GV ghi bảng:
12 + 12 + 12 = 36
Vậy 12 x 3 = 36
- Hướng dẫn đặt tính và tính như SGK
- Gọi 1 số em nêu lại cách nhân
c) Luyện tập:
- Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài
- Gọi một em làm mẫu một bài trên bảng
- Yêu cầu cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- Gọi 3 em lên tính mỗi em một phép tính
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2a :- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng con
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập 2b
- Thực hiện phép tính, sao đó phát biếu ý kiến
- Lớp theo dõi giáo viên để nắm được cách thực hiện phép nhân
- 2HS nêu lại cách thực hiện phép nhân
- Một em đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 4 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột
24 22 11 33
x 2 x 4 x 5 x 3
48 88 55 33
- 3 Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp làm bài trên bảng con
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài :
Giải :
Số bút chì cả 4 hộp là :
12 x 4 = 48 (bút chì)
Đ/S: 48 bút chì
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập
Điều chỉnh – Bổ sung
Trang 8
Duyệt của BGH Duyệt của Tổ chuyên môn
Trang 9NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ)
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :
Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1(Cột 1,2,3,4 ) , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bảng nhân 6
- Kiểm tra bài tập 2, 3
- Nhận xét - tuyên dương
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu:
b/ Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 2 số
với số có 1 chữ số.
a) Phép nhân: 26 x 3 = ?
- HS đặt tính:
- Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta thực hiện
từ đâu sang đâu?
- HS suy nghĩ và thực hiện
26 *3 nhân 6 bằng 18, viết 8
x 3 nhớ 1
78 *3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1
bằng 7, viết 7 thẳng hàng chục
b) Phép nhân: 54 x 6 = ?
54 *6 nhân 4 = 24 viết 4 nhớ 2
x 6 *6 nhân 5 bằng 30 thêm 2
324 bằng 32 viết 32
- Nhận xét: Đây là phép nhân có nhớ
b/ Luyện tập
Bài 1: HS tự làm bài.
- Gọi HS lần lượt trình bày cách tính của mình
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm
Bài 2: Gọi HS đọc 1 đề của bài toán.
- Có tất cả mấy tấm vải?
- Mỗi tấm vải dài bao mhiêu mét?
- Muốn biết 2 tấm vải dài bao nhiêu mét ta làm
thế nào?
- Tóm tắt : 1 tấm : 35m
2 tấm : ? m
Bài giải:
Cả hai tấm vải dài là:
35 x 2 = 70(m)
- 2 HS đọc
- 2 HS
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp
- Tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính hàng chục
- 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét
- 2 HS đọc
- Có 2 tấm vải
- Mỗi tấm dài 35m
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Tuần 5
Trang 10Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Đáp số: 70m vải
- Chữa bài, cho điểm
Bài 3: HS suy nghĩ và tự làm bài.
a/ x : 6 = 12 b/ x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- Vì sao tìm x trong phần a lại tính tích 12 x 6
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng, lớp lam vào vở
- Vì x là số bị chia
Điều chỉnh – Bổ sung
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò
Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 ( a , b ), bài 3 , bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bảng nhân 6
x
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
*Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu bài học, ghi đề.
*Luyện tập - Thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tự làm bài
- Chữa bài trên bảng, nhận xét
Bài 2: HS đọc đề và tự làm bài.
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
- 3 HS
- 2 HS làm bài bảng
- 3 HS nối tiếp đọc
- Bài tập yêu cầu tính
- 5 HS làm bảng Lớp làm bài vào vở
- 2 HS đổi vở chấm
Trang 11Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
a) 38 x 2 ; 27 x 6 ;
b) 53 x 4 ; 45 x 5
- HS tự làm bài vào vở
- Chấm chữa bài Nhận xét
Bài 3: HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ và tự làm bài
-Tóm tắt: 1 ngày : 24 giờ
6 ngày : ? giờ
Bài giải:
Cả 6 ngày có số giờ là:
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số : 144 giờ
- Chấm chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: GV đọc từng giờ, sau đó yêu cầu HS sử dụng mặt đồng hồ của mình để quay kim đúng giờ đó a)3 giờ 1 phút b)8 giờ 20 phút c)6 giờ 45 phút d)11 giờ 35 phút Bài 5: Dành cho HS khá-giỏi. 3 Củng cố, dặn dò - Nhận xét tuyên dương em làm đúng - Về nhà HS luyện tập thêm BT 3, 4 - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học - Đặt tính rồi tính - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng với dơn vị, hang chục thẳng với hàng chục - 3 HS lên bảng - 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở - Đổi vở chấm - HS tự quay - HS thực hiện Điều chỉnh – Bổ sung
TOÁN
BẢNG CHIA 6.
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
-Bước đầu thuộc bảng chia 6
-Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :
Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ