1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kiểm tra học kỳ môn: tiếng Anh lớp 9

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh + Chuyển phép cộng trong ngoặc thành phép nhân Nhận xét về tích Hoạt động3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Giáo viên yêu cầu học sinh nên quy tắc[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/01/2010

Tiết 59

Quy tắc chuyển vế - luyện tập

A Mục tiêu:

HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức

HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu số hạng đó

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV chuẩn bị chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau Bảng phụ ghi tính chất, câu hỏi và bài tập

C Các Hoạt động dạy học trên lớp:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc

đằng trước có dấu '' + '' bỏ dấu ngặc đằng

trước có dấu '' - ''

Chữa bài 60

Học sinh 2 chưa bài 89 c, d

Giáo viên lưu ý học sinh cách viết gọn trong

tổng đại số

Hoạt động 2: tính chất của đẳng thức

Giáo viên giới thiệu cho học sinh thực hện

như hình vẽ 50

Học sinh quan sát trao đổi và rút ra nhận xét

Giáo viên giới thiệu khái niệm về đẳng thức

Tương tự như cân đĩa, nếu ban đầu ta có hai

số bằng nhau; a = b ta được 1 đẳng thức Mỗi

đẳng thức có 2 vế

GV: Từ phần thực hành trên cân đĩa em có

thể rút ra được nhận xét gì về tính chất của

đẳng thức

Học sinh nhận xét: nếu thêm một số vào

cùng hai vế của đẳng thức, ta vẫn được một

đẳng thức

Nếu bớt cùng một số 1 số ở hai vế cùng một

đẳng thức

Nếu vế trái bằng vế phải thì vế phải cũng

bằng vế trái

Bài 60

a, = 346

b, = - 69 Bài 89 (SGK)

c, (- 3) + ( - 350) + (-7) + 350 = -3 -7

- 350 + 3000 = -10

d, = 0

I Tính chất của đẳng thức

Nhận xét: Khi thăng bằng nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

Ngược lại: nếu đồng thời bớt 2 vật khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

Tính chất của đẳng thức

a = b  a + c = b + c

a + c = b + c  a = b

a = b  b = a

Trang 2

Giáo viên : Đoàn Thị Dưỡng 2

-Giáo viên: Ta áp dụng các tính chất trên vào

giải bài tập

Hoạt động 3: Ví dụ áp dụng

Giáo viên đưa ra ví dụ SGK hướng dẫn học

sinh cách giải

Học sinh làm ?2

Hoạt động 4: Quy tắc chuyển vế

Giáo viên: Chỉ vào các phép biến đổi trên

x- 2 = -3 x + 4 = -2

x = - 3 + 2 x = - 2 - 4

Và hỏi Em có nhận xét gì khi chuyển 1 số

hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức ?

Học sinh thảo luận quy tắc chuyển vế Giáo

viên cho học sinh làm ví dụ SGK

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?3

Giáo viên: Ta đã học phép cộng phép trừ

các số nguyên Ta hãy xét xem 2 phép toán

này quan hệ với nhau như thế nào ?

Học sinh

GV: Gọi x là hiệu của a và b

x = a - b áp dụng quy tắc chuyển vế ta được

x + b = a

Giáo viên: Phép trừ là phép toán ngược của

phép cộng

Hoạt động 5: Củng cố luyện tập

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các tính

chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế

Học sinh làm bài tập 61, 63

II Ví dụ

1, Tìm số nguyên x biết

x - 2 = - 3

x - 2 + 2 = - 3 + 2

x = -3 + 2

x = -1

?2: x +4 = -2

x + 4 - 4 = - 2 - 4

x + 0 = -2 -4

x = -6

III Quy tắc chuyển vế

Quy tắc SGK

Ví dụ:

a, x - 2 = -6

b, x - ( - 4) = 1 x+ 4 = 1

x = 1 - 4

x = -3

x + 8 = - 5 + 4

?3

x = - 8 - 5 + 4

x = - 13 + 4

x = - 9

Bài 61:

a, 7 - x = 8 - ( - 7)

7 - x = 8 +7

- x = 8

Trang 3

Hướng dẫn về nhà

Bài tập 62 ; 65 SGK

x = -8

Ngày soạn: 10/01/2010

Tiết 60

Nhân hai số nguyên khác dấu

A Mục tiêu: Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép

cộng các số hạng bằng nhau, học sinh tìm được kết quả nhân hai số nguyên khác dấu

Học sinh hiểu và tính tích đúng 2 số nguyên khác dấu Vận dụng vào một số bài toán thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập 76, 77

Học sinh trả lời câu hỏi SGK

C Các hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh1 : phát biểu quy tắc chuyển

vế chữa bài tập 96

Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu

GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép

trừ các nguyên số Hôm nay ta học

phép nhân các số nguyên

Các em đã biết phép nhân là phép cộng

các số hạng bằng nhau, hãy thay phép

nhân bằng phép cộng để tìm kết quả ?

Giáo viên: Qua các phép nhân trên, khi

nhân 2 số nguyên khác dấu em có nhận

xét gì về giá trị tuyệt đối của tích ? về

dấu của tích

Học sinh: Khi nhân 2 số nguyên khác

dấu, tính có

+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị

tuyệt đối

+ Dấu là dấu ( -)

Giáo viên: Ta có thể tìm kết quả phép

nhân bằng cách khác

(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)

= - (5+5+5)

= - 15

Em hãy giải hích cách làm ?

HS: Thay phép nhân bằng phép cộng

+ Cho các số hạng vào trong ngoặc có

dấu (-) đằng trước

Bài 96:

a, 2 - x = 17 - ( - 5)

b, x - 12 = (- 9) - 15

I Nhận xét mở đầu

3.4 = 3 +3 + 3+3 = 12 ( -3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (- 3) = -12

(-5) 3 = 2.(-6) =

Nhận xét: SGK

Trang 4

Giáo viên : Đoàn Thị Dưỡng 4

-+ Chuyển phép cộng trong ngoặc thành

phép nhân

Nhận xét về tích

Hoạt động3: Quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu

Giáo viên yêu cầu học sinh nên quy tắc

nhân 2 số nguyên khác dấu

Học sinh phát biểu quy tắc

Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu

quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu và

so sánh với quy tắc nhân

Giáo viên đưa ra baìo tập 73, 74 SGK

cả lớp cùng làm - 2 học sinh lên bảng

trình bày

Giáo viên nêu chú ý SGK

Học sinh làm bài tập 75 - giáo viên

nhận xét điều chỉnh

Giáo viên đưa ra ví dụ SGK trên bảng

phụ

GV: Còn có cách giải khác nữa không?

HS: 40.20000 - 10.10000

= 80000 - 100000

= 700000 (đ)

Giáo viên: Giải thích tổng số tiền được

nhân trừ đi tổng số tiền bị phạt

Hoạt động 4: Củng cố, luyện tập

Giáo viên phát biểu quy tắc nhân 2 số

nguyên khác dấu - Học sinh nhắc lại

Học sinh điền vào ô trống trong bảng

phụ ghi bài 76, giải thích cách làm

Giáo viên đưa ra bài tập đúng sai trên

bảng phụ

Học sinh thảo luận nhóm

Giáo viên kiểm tra kết quả 2 nhóm

II Quy tắc

a, Quy tắc SGK

b, Ví dụ;

Bài tập 73, 74 Bảng phụ

c, Chú ý : Với a  z thì a 0 = 0 Bài tập 75

- 68 8 <0

15 (- 3) <15 (- 7).2 <(-70

d, Ví dụ :

1 SP đúng quy cách : + 20000đ

1 SP sai quy cách : - 10000đ Một tháng làm 40 SP đúng quy cách và

10 SP sai Tính lương tháng Giải:

Lương công nhân A tháng vừa qua là 40.20000 + 10 ( - 10000)

= 80000 + ( - 100000)

= 700000đ

Bài tập 76 Bảng phụ

Bài tập: Đúng hay sai? nếu sai hãy sửa lại cho đúng

a, Muốn nhân hai số nguyên khác dấu

ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau rồi đặt trước tích tìm đươcj dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn

b, Tích 2 số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số âm

c, a.(- 5) < 0 với a  z và a ≥ 0

d, x + x + x +x = 4 + x

Trang 5

Hướng dẫn về nhà

Học thuộc quy tắc

Bài 77 SGK, bài 113; 117 SBT

e,(-5) 4 <-(-5).0

Tuần 19

Ngày soạn: 10/01/2010

Tiết 61

Nhân hai số nguyên cùng dấu

A Mục tiêu:

- Học sinh quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm

- Biết vận dụng quy ước để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích,

- Biết dự đoán xem kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng của các số

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, các lết luận SGK

Học sinh chuẩn bị câu hỏi, bài tập tiết trước

C Các hoạt động của dạy học trên lớp:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Phát biểu quy tắc nhân hai

số nguyên khác dấu? chữa bài 77 SGK

Học sinh 2: chữa bài 115

Hỏi: Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2

thừa số đó có dấu như thế nào ?

Học sinh: Hai thừa số đó có dấu khác

nhau

Hoạt động2: Nhân hai số nguyên

dương

Giáo viên: Nhân 2 số nguyên dương

chính là nhân 2 số tự nhiên khác 0

Giáo viên cho học sinh thực hiện ?1

Hỏi; Tích của 2 số nguyên dương là 1 số

như thế nào ? học sinh

Gaío viên: Em hãy lấy ví dụ ?

Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm

Giáo viên: Cho học sinh làm ?2

GV: Hãy quan sát kết quả 4 tính đầu, rút

ra nhận xét, rút ra kết quả 2 tính cuối

Bài 77:

Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là

a, 250 3 = 750 (dm)

b, 250 , (-2) = - 500(dm) Nghĩa là giảm 500dm

Bài 115: bảng phụ

I Nhân 2 số nguyên dương

a, 12.3 = 36

b, 5.120 = 600 Tích hai số nguyên dương là 1 số nguyên dương

II Nhân hai số nguyên âm

Bảng phụ

?1

?2

Trang 6

Giáo viên : Đoàn Thị Dưỡng 6

3 (-4) =

2 (-4) =

1 (-4) =

0 (-4) =

(-1) (-4) =

(- 2) (-4) =

GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên

thừa số (- 4), còn thừa số thứ nhất giảm

dần 1 đơn vị, em thấy các tích như thế

nào?

HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị hoặc

giảm - 4 đơn vị

Em hãy dự đoán hai tích cuối?

HS: (- 1) (- 4) = 4

(- 2) (- 4) = 8

Vậy muốn nhân hai số âm ta làm thế

nào? học sinh

Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu

ta làm thế nào?

HS phát biểu quy tắc

Hoạt động 4: Kết luận

Giáo viên ra bài tập 7

GV: Hãy rút ra quy tắc

+ Nhân 1 số nguyên với 0?

+ Nhân 2 số nguyên cùng dấu?

+ Nhân 2 số nguyên khác dấu ?

Học sinh:

Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm

làm bài tập 79 SGK Từ đó rút ra nhận

xét về:

+ Quy tắc dấu của tích

+ Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì như

thế nào?

Khi đổi dấu 2 thừa số của tích thì tích

Quy tắc: Muốn nhân 2 số nguyên cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau

Bài 7:

a, (+ 3) (+9) = 27 b,(- 3 ) 7 = - 21

c, 13 (- 5) = - 65 d,(- 150) (- 4) = 600

e, 7 (-5) = -35

f, (- 45) 0 = 0

Kết luận:

a, a.0 = 0.a = 0

b, Nếu a,b cùng dấu a.b = {a} { b}

c, nếu a, b khác dấu a.b = {a} { b}

Bài 79:

27 (- 5) = - 135

27 5 = 135 (- 27) 5 = - 135 (- 27 (- 5) = 135

5 (- 27)= -135

Trang 7

như thế nào ?

Học sinh rút ra chú ý SGK

Học sinh ? 4

Hoạt động 5: Củng cố bài

Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?

So sánh quy tắc dấu của phép nhân và

phép cộng

Hướng dẫn về nhà

+ Học thuộc quy tắc

+ Bài tập 83, 84

69,70 SBT

Chú ý SGK

?4

a, b là số nguyên dương

b, b là số nguyên âm

Tuần 20

Ngày soạn: 17/01/2010

Tiết 62

luyện tập

A Mục tiêu:

Củng cố cho học sinh quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc Rèn luyện kỷ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên bình phương của 1 số nguyên Sử dụng MTBT

áp dụng tính chất phép nhân giải bài toán thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, MTBT

HS: Làm bài tập đã học, MTBT

C Hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số

nguyên cùng dấu, nhân với số 0 ?

Chữa bài tập 20?

HS2: So sánh quy tắc dấu của phép

nhân và phép cộng số nguyên

Chữa bài 83

Hoạt động 2: Luyện tập

Giáo viên đưa ra dạng 1 bài tập 1

Học sinh đọc đề ra và điền dấu

Bài tập: Giá trị của biểu thức

(x - 2) (x +4) khi x = -1

Là số nào:

A/ 9 ; B/ - 9 ; C/5 ; D/5

Dạng1: áp dụng quy tắc tìm thừa số

chưa biết

Điền dấu thích hợp vào ô trống

+ +

-+ -+

Trang 8

Giáo viên : Đoàn Thị Dưỡng 8

-Giáo viên cho học sinh hoạt động

nhóm làm bài 86, 87

Mở rộng: Biểu diễn các số 25, 36,

49,0 dưới dạng tích 2 số nguyên bằng

nhau

Em có nhận xét gì về bình phương

của mọi số?

Giáo viên đưa ra dạng 2

Giáo viên ra dạng toán 3

Giáo viên ra bài 133 SBT

Học sinh đọc đề ra - giáo viên: Hãy

xác định vị trí người đó so với 0

Hỏi: Quảng đường và vận tốc quy

ước như thế nào?

HS: Chiều trái  phải : +

Thời điểm quy ước như thế nào ?

HS: Hiện tại: 0; trước: - ; sau +

Giáo viên vậy xét về ý nghĩa thực tế

của bài toán chuyển động, quy tắc

phép nhân số nguyên phù hợp với ý

nghĩa thực tế

Giáo viên đưa ra dạng toán MTBT

Học sinh tự nghiên cứu SGK nên

cách đặt số âm trên máy

Học sinh dùng MTBT làm bài 89

Hoạt động 3: Củng cố bài

Giáo viên, Khi nào thì tích hai số

nguyên là số dương, là số âm ? là số 0

Giáo viên đưa ra bài tập đúng sai để

học sinh thảo luận

Hướng dẫn về nhà: Ôn quy tắc phép

-Bài 86: Điền số vào ô trống cho đúng

( Bảng phụ) Bài 87: 32 = (-3)2 =9

Nhận xét: Bình phương mọi số đều không âm

Dạng 2: So sánh các số Bài 82 a, (- 7) (-5) > 0

b, (-17 ) 5 < (- 5) (-2) c,(19).6 < (-17) (-10)

Bài 88:

x nguyên dương (-5) x < 0

x nguyên âm (-5) x > 0

x = 0 (-5) x = 0

Dạng3: Bài toán thực tế

Bài 133 (SBT)

a, V = 4 : t = 2 người đó đi từ trái sang phải thời gian là sau hai giờ

Vị trí người đó A 4.2 = 8

b, 4.(- 2) = -8

Vị trí của người đó B

c, (- 4) 2 = -8

Vị trí của người đó : A

Dạng 4: Sử dụng MTBT

Bài 89

a, - 9492

b, - 5928

c, 143175

Trang 9

nhân số nguyên

Bài tập 126  13 SBT

Ngày soạn: 17/01/2010

Tiết 63

Tính chất của phép nhân

A Mục tiêu:

Học sinh hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân, giao hoán, kết hợp nhân với 1, phân phối phép nhân đối với phép cộng biết tìm dấu tích của nhiều số nguyên

Bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị biểu thức

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Bảng phụ ghi các tính chất, chú ý, nhận xét và các bài tập học sinh ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

C Các hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu quy tắc và viết công thức

phép nhân hai số nguyên

Chữa bài tập 128

Giáo viên: Phép nhân các số tự nhiên

có tính chất gì? Viết công thức tổng

quát

GV: Ghi chép vào góc bảng

GV: Phép nhân trong Z cũng có tính

chất tương tự như phép nhân trong N

Hoạt động 2: Tính chất giao hoán

Giáo viên đưa ra bài bập

học sinh tính và rút ra nhận xét

Học sinh: 2 - (-3) = (-3) 2 = -6

(-7) (-4) = (-4 ) (-7) = 28

Hoạt động 3: Tính chất kết hợp

Giáo viên đưa ra bài tập: tính và rút ra

nhận xét [ 9.(-5)].2 = ?

9.[(-5).2] = ?

Học sinh trình bày và rút ra nhận xét

Giáo viên: Nhờ có tính chất kết hợp

I Tính chất giao hoán Bài tập: Tính và rút ra nhận xét

2 - (-3) = ; (-7) (-4) = (-3) 2 = ; (-4 ) (-7) Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ của thừa số thì tích không thay đổi

a.b = b.a

II Tính chất kết hợp

[ 9.(-5)].2 = 9.[(-5) 2] = -90

Nhận xét: Muốn nhân một tích 2

thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ hai và thứ 3

(-a-b).c = a (b.c)

Trang 10

Giáo viên : Đoàn Thị Dưỡng - 10

-có tích của nhiều số nguyên

Giáo viên đưa ra bài tập 90

Học sinh làm bài tập 95: Tính nhanh

Giáo viên: Vậy để tính nhanh tích của

nhiều số ta có thể làm thế nào ?

Học sinh: Dựa vào tính chất giao

hoán để thay đổi vị trí các thừa số đặt

dấu ngoặc để nhóm các thừa số một

cách thích hợp

Giáo viên: Nếu có tích của nhiều thừa

số bằng nhau, ví dụ 2.2.2 ta viết gọn

như thế nào ? học sinh

Giáo viên đưa ra chú ý mục 2

Hỏi: Trong bài b, c có mấy thừa số

âm? Kết quả tích mang dấu gì?

HS:

Học sinh làm ?1; ?2

Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên

âm là số gì? Luỹ thừa bậc lẽ của một

số nguyên âm là một số như thế nào ?

Học sinh:

Hoạt động 4: Nhân với 1

Giáo viên đưa ra bài tập - HS: tính

Vậy nhân số nguyên với 1 kết quả là

số như thế nào ?

HS:

Nhân số nguyên a với ( - 1) kết quả là

số như thế nào?

HS:

Hoạt động 5: Tính chất phân phối.

Giáo viên: Muốn nhân 1 số với 1 tổng

ta làm thế nào ? Học sinh

Giáo viên: Nếu a.(b - c) thì sao ? Học

sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ? 5

Hoạt động 5: Củng cố luyện tập.

Bài tập 90

a, [15.(-2)].[(-5).(-6)]

= (-30).30

= - 900

b, (4.7).[(-11).(-2)]

= 28.22 = 616

Bài tập 95: Tính nhanh

(-4).125.(-25).(- 6).(-8)

= [(-4) (-25)].[(-8).125].(-6)

= 100 x - 1000 (-6) = 600000

Bài tập: Viết dưới dạng 1 luỹ thừa

a, 2.2.2.2 = 24

b, (-2).(-2).(-2) = (- 2)3

c, (-3).(-3).(-3).(- 3) = 81 = (-3)4

III Nhân với 1

(-5) 1=

1 (-5) = (+10).1 =

a 1 = 1.a = a

a (-1) = (-1) a = -a

IV Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a(b + c) = ab + ac Chú ý: a(b - c) = ab - ac ?5 a, = - 64

b, = 0

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w