1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Số học Lớp 6 - Tiết 65, Bài 13: Bội và ước của một số nguyên - Năm học 2010-2011

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 149,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: - Kiến thức: Ôn tập cho HS khái niệm về tập hợp Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chaát cuûa pheùp coäng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/01/2011

Tiết: 65 §13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - HS biết các khái niệm bội và ước của 1 số nguyên, khái niệm

“chia hết cho”

- Kĩ năng: - Biết tìm bội và ước của 1 số nguyên

-Thái độ: HS có ý thức cẩn thận, chính xác, tính toán linh hoạt, hợp lý

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Xem lại phần bội và ước của một số tự nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: So sánh:

a) (-3).1573.(-7).(-11).(-10) với 0;

b) 25 – (– 37).(29).(-154).2 với 0

- HS2: Cho a, b  N, khi nào a là bội

của b (khi đó b là gì của a? )

Tìm các ước trong N của 6? Tìm 2 bội

trong N của 6.?

- HS1:

a) (-3).1574.(-7).(-11).(-10) > 0 Vì số thừa số âm là chẵn

b) 25 – (– 37).(– 29).(-154).2 > 0 Vì (-37).(-29).(-154).2 < 0

- HS2: - Nếu có số tự nhiên a chia hết

cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b còn b là ước của a

- Ước trong N của 6 là: 1; 2 ; 3 ; 6 Hai bội trong N của 6 là 6; 12;…

3.Bài mới

Gới thiệu bài: Nếu cho a, b  Z, khi nào a là bội của b, b là ước của a? Để tìm các ước trong Z của 6? Tìm 2 bội trong Z của 6 ta làm như thế nào? Để tìm hiểu các vấn đề này chúng ta đi vào bài hôm nay

- Hãy làm bài tập ?1; ?2

- HS cả lớp độc lập làm bài;

GV gọi 1HS nêu kết quả

1.Bội và ước của 1 số nguyên:

?1

* 6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)

Trang 2

GV soạn bài: Lê Thị Tuyết

?2: - Nếu có số tự nhiên q sao cho

a=b.q thì ta nói a chia hết cho b

-GV: Ta có định nghĩa về ước và bội

tương tự trong tập hợp các số tự nhiên

-GV: yêu cầu hs nhắc lại định nghĩa

- Căn cứ vào định nghĩa trên em hãy

cho biết 6; -6 là bội của những số nào?

(Dựa vào kết quả của ?1)

* 6 là bội của: 1; 2; 3; 6; -1; -2; -3; -6

* -6 là bội của: 1; 2; 3; 6; -1; -2; -3; -6

Vậy: 6 và -6 đều là bội của: 1; 2;  

3; 6

- Hãy làm bài tập ?3

- Hai ước của 6 là 2, 

hai bội của 6 là 6

-HS Trả lời, nhận xét bổ sung

- Hãy nêu cách tìm bội và ước của một

số nguyên?

- Muốn tìm bội (ước) của một số nguyên

a, ta tìm bội (ước) tự nhiên của | a| , sau

đó ta thêm vào số đối của các số vừa

tìm được Tất cả cả các số đó đều là bội

(ước) của a.

- Yêu cầu HS đọc phần “chú ý“ trang

96 SGK? Hãy giải thích các chú ý đó

- Vận dụng:

Tìm các ước chung của 6 và -10?

*Các ước chung của 6 và -10là

Ư(6) là: 1; 2; 3; 6

Ư(–10) là: 1; 2; 5; 10

Vậy ƯC(6;-10) là: 1;2

* (-6) = (-1).6 = 1.(-6) = 2.(-3) = (-2).3

Cho a, b  Z; b  0 Nếu có số nguyên

q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a

Chú ý: SGK trang 96

*Nếu a = b.q (b 0) thì ta nói a chia hết  cho b và được viết la a: b = q

* Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0

* Số 0 không phải là ước của bất kỳ số nguyên nào

* Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên

*Nếu c vừa là ước của a vừa là ước của b thì c là ƯC của a và b

Trang 3

Củng cố luyện tập

- GV: Khi nào ta nói a chia hết cho b?

- GV: Yêu cầu hai HS lên bảng làm bài

101, 102 SGK trang 97

- Các Hs khác nhận xét , bổ sung

- Hãy tìm các ước, các bội của:

– 24; – 36

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

bàn để giải bài tập

* Chú ý: Ta tìm các ước (các bội)

nguyên dương của 24 rồi sau đó thêm

vào các số đối của nó; các ước (các

bội) của 24 cũng chính là các ước của –

24

-Hãy nêu cách tìm bội, ước của một số

nguyên?

Luyện tập tại lớp

Bài 101 trang97 SGK

*Năm bội của 3:

0; 3; 6. 

* Năm bội của – 3: 0; 3; 6.  Bài 102 trang 97 SGK

* Các ước của -3 là:

1; 3;  

*Các ước của 6 là:

1; 2; 3; 6

Các ước của11 là:

1; 11;   Các ước của–1 là: 1. 4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà -Học thuộc định nghĩa a chia hết cho b trong tập Z, nắm vững các chú ý, khái niệm “chia hết cho”.Xem lại t/c chia hêt trên tập hợp số tự nhiên” -Bài tập về nhà Bài: 103, 104 SGK trang97, bài 154,157 trang 73 SBT Rút kinh nghiệm sau bài dạy: ………

………

………

……… …………

………

Trang 4

GV soạn bài: Lê Thị Tuyết

Tuần 22 - Ngày soạn: 09 /01/2011

Tiết: 66 §13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - HS hiểu các khái niệm bội và ước của 1 số nguyên, khái

niệm “chia hết cho”

-HS hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”

- Kĩ năng: - HS biết tìm bội và ước của 1 số nguyên

-Thái độ: HS có ý thức cẩn thận, chính xác, tính toán linh hoạt, hợp lý

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Học thuộc bài cũ Làm bài tập theo HD

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Phát biểu khái niệm bội và ước

của một số nguyên

Chữa bài 103 trang 97 SGK

HS2: Nêu các tính chất chia hết trên

tập hợp số tự nhiên? Viết công thức

tổng quát?

HS1:

- Bài 103 trang 97 SGK a) Có thể lập được tất cả 5.3 = 15 tổng có dạng (a + b) với a  A và b  B vì tập hợp A có 5 pt, tập hợp B có 3 pt b) Có bảy tổng chia hết cho 3 là: 24,24,26,26,26,28,28 (chỉ có ba giá trị

khác nhau) HS2: trả lời Lớp nhận xét bổ sung

3.Bài mới

Tính chất

GV : Củng cố các tính chất chia hết của

một tổng trong N và liên hệ giới thiệu

tương tự trong Z Chú ý minh hoạ các

tính chất qua ví dụ và giải thích cách

thực hiện

-Cho hs đọc ví dụ 3 và trả lời xem mỗi

câu a; b; c áp dụng tính chất nào?

HS làm theo yêu cầu của GV

2 Tính chất

(SGK trang 97)

 a b và b c a c    

Ví dụ : (-16) 8

và 8 4 (-16) 4   

 a b am b (m Z)    

Ví dụ : (-3) 3

5 (-3) 3  

 a c và b c  

Trang 5

_ GV Củng cố qua bài tập ?4

-HS làm ? 4

 (a + b) c  

và ( a - b ) c

Ví dụ :12 4 và -8 4  

[12 + (-8)] 4  

và [12 - (-8)] 4

Củng cố luyện tập

- GV: Khi nào ta nói a chia hết cho b?

- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái

niệm “chia hết cho” trong bài

- GV cho HS làm bài tập 152 trang 73

SBT

(Tương tự bài tập 103 trang 97 SGK.)

- HS cả lớp độc lập làm bài; 1HS làm

trên bảng

- GV cho HS làm bài tập 104 trang 97

SGK

- Xác định dấu của x vàgiá trị tuyệt đối

của x?

-GV cho HS làm bài tập tương tự: bài

153 trang 73 SBT:

- GV cho HS làm bài tập 105 trang 97

sgk

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

bàn giải bài tập

-Học sinh hoạt động theo nhóm, trình

bày lời giải trên bảng nhóm

*Làm bài tập 106 trang 97 SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

bàn để giải bài tập

- HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời

- HS: Trả lời

* Đối với HS khá giỏi –Lớp 6B có thể

hướng dẫn chứng minh( Nếu còn thời

gian)

Ta có: a⋮ b  a = b.q, (q  Z.)

a⋮ b  b = a.p, p  Z

Luyện tập tại lớp

Bài 152 trang 73 SBT:

a) Có thể lập được tất cả 5.3 = 15 tổng có dạng (a + b) với a  A và b

 B

b) Có năm tổng chia hết cho 3 là: 18,18,21,21,21 (chỉ có hai giá trị khác nhau)

Bài 104 trang 97 SGK:

a) x = – 5

b) | x | = 6  x = 6. Bài 153 trang 73 SBT:

a) x = – 3

b) | x | = 8  x = 8. Bài 105 trang 97 SGK:

Bài 106 trang 97 SGK:

Mọi cặp số nguyên đối nhau đều có tính chất đó

a⋮(-a) và (-a) ⋮ a

a 42 -25 2 -26 0 9

b -3 -5 -2 -13 7 -1 a:b -14 5 -1 -2 0 -9

Trang 6

GV soạn bài: Lê Thị Tuyết

Do đó: a = (a.p).q = a.(p.q)

Suy ra: p.q = 1 (vì a 0).

Suy ra: p = q = 1 hoặc p = q = -1

Mặt khác: a b

Nên p = q= -1

Vậy: a và b là hai số đối nhau

- Hãy rút ra quy tắc chia hai số nguyên?

HS Trả lời: thực hiện chia hai giá trị

tuyệt đối và xác định dấu của thương như

xác định dấu của tích hai số nguyên

- Hãy nêu cách tìm bội và ước của

một số nguyên?

-HS: Muốn tìm bội (ước) của một số

nguyên a, ta tìm bội (ước) tự nhiên của |

a| , sau đó ta thêm vào số đối của các số

vừa tìm được Tất cả cả các số đó đều là

bội (ước) của a

4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà:

- Bài tập về nhà: 154 đến 158 SBT Làm bài tập số 107, 110, 111 trang 98, 99 SGK

- Tiết sau ôn tập chương II, làm các câu hỏi ôn tập chương II trang 98 SGK và

2 câu hỏi bổ sung:

1 Phát biểu quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế

2 Với a, b  Z, b  0 Khi nào a là bội của b và b là ước của a

Làm các bài tập ôn tập chương

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

………

………

………… ………

Trang 7

Tiết: 67 - ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn tập cho HS khái niệm về tập hợp Z các số nguyên, giá trị

tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên

- Kỹ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện các phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên và biểu diễn các số nguyên trên trục số

- Thái độ: HS có ý thức cẩn thận, chính xác, tính toán linh hoạt, hợp lý

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập

2 Chuẩn bị của HS: học và làm bài ở nhà theo HD

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ ôn tập

3 Bài mới:

Ôn tập khái niệm về tập Z, thứ tự trong

Z

- Tâp hợp Z là gì? Hãy viết tập hợp Z

các số nguyên?

- Tập Z gồm các số nguyên âm, số 0 và

các số nguyên dương

-GV nêu câu hỏi 2 trang 98 SGK

-Hãy xác định số đối của –2; 3 và 0

-Gv nêu câu hỏi 3 trang 98 SGK Cho

ví dụ minh hoạ.?

-Hs trả lời câu hỏi 3 (yêu cầu giải

thích)

- GV cho HS làm bài tập 107 trang

98.(GV vcẽ hình 53 lên bảng)

GV : Xác định a và b là số nguyên

dương hay nguyên âm ?

GV : Trên trục số , số a lớn hơn b khi

I Lý thuyết:

1 Z = …;-2;-1;0;1;2; …

2 Số đối của số nguyên a là số -a VD: Số đối của –2; 3; 0

lần lượt là:2;-3;0

3.VD: +4 = +4; 0 = 0 -9 = +9;

a  0 với mọi số nguyên a Bài tập 107 trang 98 SGK

c) a < 0;

a=-a = -a> 0

b =b=-b> 0; -b<0

Trang 8

GV soạn bài: Lê Thị Tuyết

nào ?

GV : Xác định các vị trí –a, -b trên trục

số

HS lên bảng xác định

Lớp nhận xét, bổ sung

GV : Giá trị tuyệt đối của số nguyên a

là gì ?

Aùp dụng vào câu b)

GV : Hướng dẫn hs lần lượt so sánh a

với 0 , b với 0

GV: Hướng dẫn HS quan sát trục số rồi

trả lời câu c

- GV cho HS làm bài tập 109 trang 98

SGK

- Hãy nêu cách so sánh hai số nguyên?

Bài tập 109 trang 98 SGK Sắp xếp -624; -570 ;- 287 ; 1441 ; 1596; 1777 ; 1850

Talét: - 624 Acsimét - 287 Pitago: - 570

1441 ( Lương Thế Vinh)

1596 ( Đề Các)

1777 ( Gau xơ)

1850 ( Cơvalép Xkaia)

Ôn tập các phép toán trong Z

-GV: Trong tập Z, có những phép toán

nào luôn thực hiện được?

-HS:những phép toán luôn thực hiện là

cộng, trừ, nhân, lũy thừa với số mũ tự

nhiên

- Hãy phát biểu các quy tắc: Cộng, trừ ,

nhân 2 số nguyên?

-Hs đứng tại chỗ phát biểu các quy tắc

và lấy ví dụ minh họa

-GV: Nhấn mạnh quy tắc dấu:

(-) + (-) = (-)

(-) (-) = (+)

- GV cho HS làm bài tập 110 trang 99

SGK

Nếu sai hãy lấy ví dụ minh họa

- GV cho HS làm bài tập 116c, d trang

99 SGK

Gọi hai HS lên bảng giải

Gv cho HS lớp nhận xét bài làm của

bạn

*GV cho HS làm bài tập 117 trang 99

Ôn tập các phép toán trong Z

Chú ý: dấu của phép cộng và dâu của phép nhân

(-) + (-) = (-) (-) (-) = (+)

Bài tập 110 trang 99 SGK

Câu a, b, d : đúng.

Câu c: sai

Ví dụ: (-2).(-3) = 6 Bài tập 116 trang 99 SGK c) – 16

d) 3 Bài tập 117 trang 99 SGK Kết quả

a) – 5 488 b) 10 000

Trang 9

H/S : Tính từng lũy thừa theo định nghĩa

: (-7) 3 , 2 4

_ Tìm tích hay kết quả vừa nhận được

_ Thực hiện tương tự với câu b).

GV : Em có nhận xét gì về dấu của lũy

thừa của một số âm với mũ lẻ và mũ

chẵn

H/S : Số mũ lẻ kết quả âm , số mũ chẵn

thì ngược

-GV:Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế?

- GV cho HS làm bài tập 118 trang 99

SGK

Vận dụng quy tắc chuyển vế

- GV cho HS làm bài tập 119 trang 100

SGK

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

bàn giải bài tập 119 Hãy nêu nhận xét

hai cách giải và nên giải theo cách

nào?

HS làm bài và nêu nhận xét

Bài tập 118 trang 99 SGK a) x = 25

b) x = – 5

c) x = 1

Bài tập 119 trang 100 SGK:

Tính nhanh Nên giải theo cách sau:

a) = 15.12–15.10 =15.(12 -10) =15.2 = 30 b) = 45 –117 – 45 = -117 c)=29.19-29.13 - 19.29+19.13 =19.13-29.13

= 13(19-29) = 13.(-10) = -130

4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà:

- Ôn tập tiếp quy tắc cộng trừ các số nguyên, quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, so sánh các số nguyên và tính chất phép cộng, phép nhân trong Z

- Ôn tập tiếp quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội ước của số nguyên

- Bài tập số 161, 162, 163, 165, 168 trang 75,76 SBT;

115, 118, 120 trang 99, 100 SGK Tiết sau kiểm tra chương II

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

………

………

………… ………

Trang 10

GV soạn bài: Lê Thị Tuyết

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập. 2. Chuẩn bị của HS:  Xem lại phần bội và ước của một số tự nhiên - Bài soạn Số học Lớp 6 - Tiết 65, Bài 13: Bội và ước của một số nguyên - Năm học 2010-2011
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: Xem lại phần bội và ước của một số tự nhiên (Trang 1)
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: Học  thuộc bài cũ - Bài soạn Số học Lớp 6 - Tiết 65, Bài 13: Bội và ước của một số nguyên - Năm học 2010-2011
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: Học thuộc bài cũ (Trang 4)
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập.  - Bài soạn Số học Lớp 6 - Tiết 65, Bài 13: Bội và ước của một số nguyên - Năm học 2010-2011
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung của bài và đề bài tập. (Trang 7)
HS lên bảng xác định Lớp nhận xét, bổ sung - Bài soạn Số học Lớp 6 - Tiết 65, Bài 13: Bội và ước của một số nguyên - Năm học 2010-2011
l ên bảng xác định Lớp nhận xét, bổ sung (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w