1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 187,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài: Để miêu tả hành động, trạng thái , đặc điểm của sự vật nêu ở chủ ngữ hoặc để thông báo về sự xuất hiện tồn tại, tiêu biến của sự vật thì dùng kiểu câu trần thuật[r]

Trang 1

Tuần 31 Tiết 117:

Ngày soạn : 02/04/2012 Ngày dạy : /04/2012

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÝ

* MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm

truyện, kí hiện đại đã học

- Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, kí trong loại hình tự sự

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí

2 Kỹ năng:

- Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học

- Trình bày được những hiểu biết về cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên

nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học

3.Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc

* CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.

*.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

B.Kiểm tra bài cũ:

C Bài mới:* Giới thiệu bài: Trong chương trình học kỳ II, các em đã học về các thể

truyện, ký Tiết học hôm nay giúp các em ôn tập lại các kiến thức về nội dung, nghệ thuật

của từng văn bản

HDHS lập Bảng tóm tắt :

GV kẻ bảng, HS phát biểu điền vào

bảng

I.Bảng tóm tắt các văn bản đã học:

Tên văn

bản

Tác giả

Thể

1.Bài học

đường đời

đầu tiên (

Trích Dế

Mèn phiêu

lưu kí )

Tô Hoài

Truyện (đoạn trích )

Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng, trêu chị Cốc gây ra cái chết cho thảm thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình

Tả loài vật sinh động

Kể theo ngôi thứ nhất

tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

2.Sông

nước Cà

Mau

( Trích Đất

rừng

Phương

Đoàn Giỏi

Truyện dài

Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vị, đầy sức sống và cảnh chợ Năm Căn tấp nập, trù phú họp ngay trên sông

Tả bao quát đến cụ thể

Dùng từ ngữ giàu hình ảnh

Trang 2

3.Bức tranh

của em gái

tôi

Tạ Duy Anh

Truyện ngắn

Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở người em gái đã giúp cho người anh vượt lên lòng tự áivà sự tự ti của mình

Tả diễn biến tâm lý nhân vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất rất tinh tế

4.Vượt thác

(Trích Quê

nội)

Võ Quản g

Truyện (đoạn trích)

Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền

do dượng Hương Thư chỉ huy

Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác

Phối hợp tả cảnh thiên nhiên và tả người lao động

5.Buổi học

cuối cùng

An-phôn g-xơ Đô-đê(

Pháp )

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng

An -dát bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha 0

Nghệ thuật miêu tả ngoại hình, cử chỉ lời nói và tâm trạng nhân vật

6.Cô Tô (

trích)

Nguy

ễn Tuân

Ký Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú

của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và nét sinh hoạt của người dân trên đảo

Miêu tả tinh tế ngôn ngữ điêu luyện chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc

7.Cây tre

Việt Nam (

trích )

Thép Mới

Ký Cây tre là người bạn gần gũi,

thân thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động và chiến đáu.Cây tre đã trở thành biểu tượng của đát nước và con người Việt Nam

Chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng

Lời văn giàu cảm xúc

8.Lòng yêu

nước

( Trích bài

báo Thử lửa

)

I-li-a Ê- ren-bua

Tuỳ bút- chính luận

Lòng yêu nước khởi nguồn là lòng yêu những vật bình thường gần gũi, từ tình yêu gia đình, quê hương.Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc

Hình ảnh chọn lọc dẫn chứng cụ thể thuyết phục

HDHS Tìm Đặc điểm của truyện và

HS trình bày đặc điểm của 2 thể loại

trên?

* Ghi nhớ : SGK Học sinh đọc lại

một lần

II.Đặc điểm của truyện và ký :

1.Truyện :

- Dựa vào sự tưởng tượng , sáng tạo của người viết trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống con người

- Truyện thường có nhận vật, cốt truyện, lời kể

Trang 3

2.Ký :

- Kể về những gì có thực, đã từng xảy ra Thường không có cốt truyện

Tên tác phẩm hoặc đoạn

trích

Thể loại Cốt truyện Nhân vật Nhân vật

kể chuyện

1.Bài học đường đời đầu

tiên ( Trích Dế Mèn phiêu

lưu kí)

Truyện (đoạn trích )

- có kể theo trình tự thời gian

2.Sông nước Cà Mau

( Trích Đất rừng Phương

Nam)

thằng An , thằng Cò

Thằng An

3.Bức tranh của em gái tôi Truyện

ngắn

Có,kể theo trình tự thời gian

Anh trai, Kiều Phương

Anh trai

4.Vượt thác

(Trích Quê nội)

Truyện dài (đoạn trích)

Dượng Hương Thư

Hai chú bé Cục và Cù Lao

5.Buổi học cuối cùng Truyện

ngắn

- có, kể theo trình tự thời gian

Ph răng , Ha -men

Ph răng

6.Cô Tô ( trích) Kí-tùy bút Không có cốt

truyện

Tôi, anh hùng Châu Hòa Mãn,

Tác giả

7.Cây tre Việt Nam ( trích

)

Bút kí-thuyết minh phim

Không có cốt truyện

ba

8.Lòng yêu nước

( Trích bài báo Thử lửa )

Tuỳ bút- chính luận

Không có cốt truyện

Nhan dân các dân tộc trong các nước Liên bang Xô Viết

Ngôi thứ ba

III cảm nhận của em về đất nước và con người qua truyện kí

Nêu cảm nhận của

enm về đất nước và

con người qua truyện

kí ?

- HS tự do trình bày

- Gv tuyên dương

cảm nhận hay

Giúp ta hình dung và cảm nhận nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở nhiều vùng: hình ảnh con người với cuộc sống ,lao động và tình cảm gắn bó với thiên nhiên

IV Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật yêu thích

HS tự do phát biểu

* Ghi nhớ : sgk

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 4

- GV củng cố nội dung ơn tập

- Nhớ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.

- Nhớ đặc điểm giống nhau và khác nhau gữa truyện và kí

- Nhận biết được truyện và kí

****************************************

Tiết 118 : TiếngViệt

Ngày soạn : 02/04/2012

Ngày dạy : 04 /04/2012

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHƠNG CĨ TỪ LÀ

* – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm loại câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là.

Các kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

- Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là trong nĩi và viết.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

- Đặt được các kiểu câu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là.

3.Thái độ: Giáo dục HS gĩp phần làm giá đẹp thêm tiếng Việt

*.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

*.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

B Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm của câu trần thuật đơn cĩ từ “là” ? Cho ví dụ ?

- Nêu các kiểu câu trần thuật đơn cĩ từ “ là”?

* Đáp án và biểu điểm.

C Bài mới:

Giới thiệu bài: Để miêu tả hành động, trạng thái , đặc điểm của sự vật nêu ở chủ ngữ hoặc

để thơng báo về sự xuất hiện tồn tại, tiêu biến của sự vật thì dùng kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ “ là” Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu kiểu câu đĩ

Câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

Học sinh đọc ví dụ

I Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ

từ “ là”

Câu1

Trong câu trần thuật đơn cĩ từ là:

VN thường do từ là kết hợp với DT(CDT) tạo thành Ngồi ra, tổ hợp giữa từ là với ĐT(CĐT), TT(CTT) cũng cĩ thể làm VN

- Khi phũ ngữ biểu thị ý phủ định, nĩ kết hợp với các cụm từ khơng

phải, chưa phải

VD: Mẹ em là giáo viên

8

Câu 2

=> câu giới thiệu

=> câu định nghĩa

.=> câu miêu tả

=>câu đánh gia

2

Trang 5

Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ ở từng

câu

Vị ngữ của các câu trên do những từ

hoặc cụm từ nào tạo thành ?

Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp

điền vào trước vị ngữ: không, không

phải, chưa, chưa phải

Học sinh đọc mục ghi nhớ

Hoạt động II: Câu miêu tả và câu tồn

tại

Giáo viên chép ví dụ lên bảng

Học sinh đọc ví dụ

Học sinh xác định chủ ngữ và vị ngữ

trong từng câu

Hãy cho biết câu nào là câu miêu tả?

Câu nào là câu tồn tại

Học sinh đọc đoạn văn rồi điền câu

thích hợp vào chỗ trống

Điền câu b

Học sinh đọc mục ghi nhớ

Hoạt động III: Luyện tập

Bài 1 GV chuẩn bị trên bảng phụ HS

thực hiện

Hai học sinh đổi bài nhau rồi sửa lỗi

1 Ví dụ : sgk

a Phú ông / mừng lắm (vn cụm tính từ )

b Chúng tôi / tụ hội ở góc sân ( vn cụm động từ)

- Phú ông / không mừng lắm

- Chúng tôi / không tụ hội ở góc sân

- > Khi biểu thị ý phủ định vị nhữ kết hợp với các từ không , chưa

2.Ghi nhớ : SGK

II Câu miêu tả và câu tồn tại

1.Ví dụ : sgk

a Đằng cuối bãi, hai cậu bé con / tiến lại -> câu miêu tả

CN VN

b Đằng cuối bãi, tiến lại / hai cậu bé con ->

câu tồn tại

VN CN

2 Ghi nhớ : SGK

III LUYỆN TẬP

Bài 1

a (1) Bóng tre / trùm lên âu yếm làng ,bản, xóm , thôn

( câu miêu tả )

(2) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng / mái

đình , mái chùa cổ kính.( câu tồn tại ) (3) Dưới bóng tre xanh, ta / gìn giữu một nền

văn hóa

C V lâu đời ( câu miêu tả )

b (1) Bên hiên hàng xóm tôi có / cái hang của

Dế

Choắt ( câu tồn tại ) (2 Dế Choắt / là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế

giễu và trịnh thượng thế.( câu miêu tả )

c (1) Dưới gốc tre, tua tủa / những mầm măng ( câu

C V tồn tại )

Trang 6

(2) Măng / trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng

lồ xuyên qua đát lũy mà trỗi dậy.(câu miêu tả )

Bài 2 : Viết một đoạn văn từ năm đến bảy câu

tả cảnh trường em, trong đó có sử dụng ít nhất

là một câu tồn tại

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học sinh nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là.

- Nhớ đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là

- Nhận diện câu trần thuật đơn không có từ là và các kiểu cấu tạo của nó

- Học bài, làm bài tập vào vở Soạn :Ôn tập văn miêu tả

****************************************

TIẾT: 119 : TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn : 05/04/2012

Ngày dạy : /04/2012

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN SỐ 7 : MIÊU TẢ SÁNG TẠO

*MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nắm vững đặc điểm, yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hoá các bước, các biện pháp và kĩ năng cơ bản để àm bài văn miêu tả

- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự

Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người

Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm văn miêu tả

- Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng

- Lự chọn trình tự miêu tả hợp lí

- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả

3.Thái độ: Thêm yêu mến cảnh vật và con người xung quanh.

*.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

*.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

B.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài sọan của học sinh

C Bài mới:

* Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học : Ôn tập văn miêu tả

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Thế nào là văn miêu tả

- Thế nào là văn miêu tả ?

- Hãy nhắc lại các đối tượng miêu tả

đã học

- Khi viết văn miêu tả cần chú ý điều

gì ?

HS nhắc lại các bước làm bài văn

miêu tả

- Học sinh nhắc lại dàn ý bài văn

miêu tả ?

Hoạt động II: Luyện tập

-GV chia nhóm 4 nhóm là 4 bài tập

- Gọi học sinh đọc rồi nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn

ý

- Học sinh lập dàn ý

- Giáo viên gọi hai học sinh đọc –

Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

HS đọc kĩ hai đoạn trích "Bài học

đường đời đàu tiên " và truyện ngắn

"Buổi học cuối cùng "

-HS chỉ ra trong mỗi bài đoạn văn miêu

tả, một đoạn văn tự sự Căn cứ vào đau

I.Hệ thống hóa kiến thức :

1.Thế nào là văn miêu tả

2 Đối tượng miêu tả

a Tả cảnh

b Tả người

3 Yêu cầu đối với người viết văn miêu tả

- Vận dụng tốt kỹ năng quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh

- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự

4 Các bước làm bài văn miêu tả :

-Xác định đối tượng cần tả

-Quan sát , lựa chọn những chi tiết tiêu biểu -Trình bày kết quả quan sát theo một trình tự hợp lí

5.Dàn ý một bài văn miêu tả :

-Mở bài : giới thiệu đối tượng cần tả

-Thân bài : tả chi tiết đối tượng

-Kết bài : nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng cần tả

II.Luyện tập :

Bài 1 :

Tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô

- Lựa chọn những chi tiết đặc sắc, hình ảnh dặc sắc, thể hiện được linh hồn của cảnh vật

- Phép so sánh liên tưởng mới mẻ, độc đáo

- Ngôn ngữ phong phú, biết diễn đạt một cách sống động, sắc sảo

- Thể hiện rõ tình cảm và thái độ của tác giả với đối tượng được tả

Bài 2 : Lập dàn ý cho đè bài :Tả quang cảnh

đầm sen vào mùa hoa nở

a.Mở bài : Giới thiệu đầm sen ( ở đâu ? mùa

nào ? )

b.Thân bài :

- Tả khái quát về đầm sen ( vị trí, diện tích, màu sắc )

- Tả cụ thể đầm sen : + Lá, hoa, hương thơm ; … + Màu sắc , ánh sáng, bầu trời, nước, không khí

c.Kết bài : Cảm nghĩ về đầm sen Bài 3: Tả một em bé bụ bẫm , ngây thơ đang

tập noí, tập đi

Trang 8

mà em nhận ra điều đó ?

Chỉ ra một vài liên tưởng, ví von, so

sánh mà em cho là độc đáo và thú vị

của hai tác giả trong hai bài văn trên ?

* Căn cứ để phân biệt :

-Hành động kể hay hành động tả ?

-Tả, kể về ai ?

-Chân dung hay việc là, hành động

-Phổ biến là động từ hay tính từ ?

HS rút ra ghi nhớ

 Mở bài : giới thiệu em bé là con nhà ai?

Tên họ, tháng tuổi, quan hệ với em?

b Thân bài : Tả chi tiết :

-Em bé tập đi ( chân, tay, mắt, dáng đi, ) -Em bé tập nói ( miệng, môi, lưỡi, mắt, )

c Kết bài : -Hình ảnh chung về em bé.

Thái độ của mọi người đối với em

Bài 4 :

Ghi nhớ ( SGK)

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học sinh ghi nhớ

- Nhớ các bước làm một bài văn miêu tả.- Nhớ dàn ý của bài văn miêu tả.- Lập dàn ý và viết một bài văn miêu tả

- Học bài, làm bài tập vào vở Chuẩn bị viết bài một tiết văn miêu tả sáng tạo

****************************************

Tiết 120:

Ngày soạn : 0 6/04/2012

Ngày dạy : /04/2012

CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- - Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ

- Biết tránh các lỗi trên

- Cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

2 Kỹ năng:

- Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ

- Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ

3.Thái độ: Có ý thức nói, viết câu đúng ngữ pháp

*.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

*.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

B.Kiểm tra bài cũ :

1.Hãy nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “ là “ ?

2 Thế nào là câu miêu tả và câu tồn tại ? Đặt mỗi lọai một câu ( Gạch dưới chủ ngữ, vị ngữ )

C Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong khi nói và viết, chúng ta phải chú ý đặt câu sao cho đúng ngữ pháp Câu đúng ngữ pháo phải có đầy đủ hai thành phần : chủ ngữ và vị ngữ Tiết học hôm nay

sẽ giúp các em phát hiện câu thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ và cách chữa các câu đó

Trang 9

Hoạt động I : Câu thiếu chủ ngữ

- Học sinh đọc ví dụ

- Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của hai câu

? câu nào viết thiếu chủ ngữ ?

+ Câu a : Thiếu chủ ngữ

- Học sinh chữa lại câu a

+ Thêm chủ ngữ : tác giả

+ Biến trạng thành chủ ngữ : Truyện “ Dế Mèn

phiêu lưu kí “

+ Biến vị ngữ thành một cụm chủ – vị Em

thấy Dế Mèn biết phục thiện

Câu thiếu vị ngữ

- Học sinh đọc ví dụ :

- Hãy tìm chủ ngữ , vị ngữ của từng câu ?

Câu nào viết thiếu vị ngữ ?

+ Câu b và câu c -> thiếu vị ngữ

- Học sinh chữa lại câu b và câu c

+ Thêm vị ngữ ở câu b :đã để lại trong em niềm

kính phục”

+ Thêm vị ngữ ở câu c : là bạn thân của em

Luyện tập

- Học sinh làm bài 1 :

- Gọi học sinh trả lời – Giáo viên nhận xét ->

cả 3 câu đều có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ

- Học sinh làm bài 2 – Gv gọi đọc

- Giáo viên nhận xét : câu b thiếu chủ ngữ

Câu c thiếu vị ngữ

- Học sinh thảo luận nhóm : bài 3 làm vào

bảng phụ – Gv nhận xét

Học sinh thảo luận nhóm : bài 4 làm vào

bảng phụ – Gv nhận xét Giáo viên chép ví dụ

lên bảng

Học sinh đọc ví dụ

Học sinh xác định chủ ngữ và vị ngữ trong

từng câu

Hãy cho biết câu nào là câu miêu tả? Câu nào

là câu tồn tại

Học sinh đọc đoạn văn rồi điền câu thích hợp

vào chỗ trống

Điền câu b

Học sinh đọc mục ghi nhớ

I Câu thiếu chủ ngữ

- Chữa lại câu a : Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”, tác giả cho

em thấy Dế Mèn biết phục thiện

II Câu thiếu vị ngữ

Chữa lại câu b và c Câu b : Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù đã để lại trong em niềm kính phục

Câu c : Ban Lan, người học giỏi nhất lớp 6A, là bạn thân của em

III.LUYỆN TẠP :

Bài 1 :

a/ ai / không làm gì ? b/ Con gì / như thế nào ? c/ Ai ? / như thế nào ?

Bài 2 : câu b : bỏ từ “ với”

câu c : thêm vị ngữ : luôn đi theo chúng tôi suốt cuộc đời

Bài 3 : Bài 4 :

D CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV củng cố nội dung bài học

- Học bài, Học bài + làm bài 5

- Ôn tập văn miêu tả để tiết sau viết bài TLV 7

****************************************

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, kí trong loại hình tự sự. - Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Hình th ành những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, kí trong loại hình tự sự (Trang 1)
Chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩabiểu tượng .  - Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
hi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩabiểu tượng . (Trang 2)
Giúp ta hình dung và cảm nhận nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộcsống con ngườiởnhiều vùng: hình ảnh con  người vớicuộcsống ,lao động và tình cảmgắn bĩ với thiên nhiên. - Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
i úp ta hình dung và cảm nhận nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộcsống con ngườiởnhiều vùng: hình ảnh con người vớicuộcsống ,lao động và tình cảmgắn bĩ với thiên nhiên (Trang 3)
bảng phụ – Gv nhận xé t. - Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
bảng ph ụ – Gv nhận xé t (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w