Mục đích, yêu cầu - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài... Ph¹m ThÞ LÞch.[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Toán - Tiết số 41 góc vuông, góc không vuông
I Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
II Đồ dùng dạy- học:
- Ê ke (dùng cho GV và HS )
III Các hoạt động dạy- học
1 Bài cũ:
- 1 HS chữa bài tập 3
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu về góc (làm quen
với biểu tượng về góc)
- GV cho HS xem hình ảnh ba
đồng hồ tạo thành một góc (vẽ
hai kim gần giống hai tia như
trong SGK)
- GV “mô tả”, HS quan sát và
nghe để có biểu tượng về góc
gồm có hai cạnh xuất phát từ một
điểm
b Giới thiệu góc vuông, góc
không vuông
- GV vẽ một góc vuông (như
trong SGK) lên bảng và giới
thiệu: “Đây là góc vuông”, sau
đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của
góc vuông
- GV vẽ góc đỉnh P, cạnh PM, PN
và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED
- GV cho HS biết đây là các góc
không vuông, đọc tên của mỗi
góc: góc đỉnh P, cạnh PM, PN,
góc đỉnh E, cạnh EC, ED)
c Giới thiệu ê ke
Hai kim đồng hồ ở mỗi hình trên tạo thành góc
Góc được tạo bởi hai cạnh có chung một gốc
M
A
O B P N Góc vuông Góc không vuông
đỉnh O; cạnh OA, OB đỉnh P; cạnh PM, PN C
E D Góc không vuông đỉnh E; cạnh EC, ED
Trang 2- GV cho HS xem cái ê ke (loại
to) rồi giới thiệu đây là cái ê ke
GV nêu qua cấu tạo của ê ke, sau
đó giới thiệu ê ke dùng để: Nhận
biết (hoặc kiểm tra) góc vuông
d Thực hành
Bài 1:
a GV kẻ hình chữ nhật như SGK
trên bảng lớp
- GV nhận xét, hướng dẫn lại
cách sử dụng ê ke để nhận biết
góc vuông
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp
làm vở BT
b GV nhận xét, hướng dẫn lại
cách kẻ góc vuông bằng ê ke
- 1 HS kẻ trên bảng lớp, cả lớp kẻ
vở
Bài 2(3 hình dòng 1): (Khuyến
khích HS khá, giỏi làm cả bài)
GV treo bảng phụ có vẽ hình
(như trong SGK) lên bảng
- 6 HS nối tiếp trả lời miệng
Dư-ới lớp làm vở BT
- GV nhận xét kết quả
Bài 3:
- GV kẻ bảng hình vẽ như trong
SGK
- HS quan sát hình vẽ, nêu yêu
cầu BT
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm
VBT
- Nhận xét kết quả, củng cố cách
xác định góc vuông và góc không
vuông
Bài 4:
- GV chuẩn bị bài trên bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp
làm bài vào vở
- HS cử đại diện lên thi tài - GV
- Nhận dạng ê ke: hình tam giác, có 3 cạnh, 3 góc ( 1 góc vuông, 2 góc không vuông.)
- Đặt 1 cạnh của góc vuông lên 1 cạnh của góc cần đo, quan sát cạnh góc vuông còn lại của ê
ke, nếu trùng với cạnh kia của góc cần đo thì
đó là góc vuông, nếu không trùng là góc không vuông
Bài 1 :
a) Dùng êke để nhận biết góc vuông của hình chữ nhật
b) Dùng êke để vẽ:
- Góc vuông đỉnh O; cạnh OA; OB
- Góc vuông đỉnh M; cạnh MC, MD
Bài 2:
a)Các góc vuông: đỉnh A; cạnh AD, AE
Đỉnh D; cạnh DM, DN Đỉnh G; cạnh GX, GY b) Các góc không vuông: đỉnh B; cạnh BG, BH đỉnh C; cạnh CI, CK đỉnh E; cạnh EQ, EP
Bài 3:
Trong tứ giác MNPQ có:
- Góc vuông đỉnh M; cạnh MN, MQ
- Góc vuông đỉnh Q; cạnh QM, QP
- Góc không vuông đỉnh N; cạnh NM, NP
- Góc không vuông đỉnh P; cạnh PN, PQ
Bài 4:
Hình vẽ có 4 góc vuông nên khoanh vào chữ D
Trang 3nhận xét kết quả.
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
Tập đọc – Kể chuyện
Ôn tập- Kiểm tra tập đọc + HTL
Tiết 1
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài (HS khá, giỏi đọc tương
đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 trong sách Tiếng Việt 3 tập 1
- Bảng phụ chép sẵn các câu văn ở BT2
- Bảng lớp viết 2 lần các câu văn ở BT3
III Các hoạt động dạy- học
1.Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra đọc (khoảng 5 HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (xem
lại bài trong 2 phút)
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả
lời
- GV cho điểm Với những HS đọc không đạt
yêu cầu, GV cho HS về nhà luyện đọc để kiểm
tra lại trong tiết học sau
3 Làm bài tập:
Bài tập 2:
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp
theo dõi trong SGK
- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời 1 HS
phân tích câu 1 làm mẫu
- GV gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với
nhau
- HS tự làm bài trong vở BT
- 4, 5 nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Cả lớp
nhận xét
- GV nhận xét, chọn lời giải đúng
- HS chữa bài trong vở
1 Kiểm tra đọc:
- Cậu bé thông minh
- Hai bàn tay em
- Ai có lỗi?
- Cô giáo tí hon
- Chiếc áo len
- Quạt cho bà ngủ
- Người mẹ
- Ông ngoại
- Người lính dũng cảm
- Cuộc họp của chữ viết
- Bài tập làm văn
- Nhớ lại buổi đầu đi học
- Trận bóng dưới lòng đường
- Bận
- Các em nhỏ và cụ già
- Tiếng ru
2 Bài tập:
Bài tập 2: Các sự vật được so
sánh với nhau:
a Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
b Cầu Thê Húc cong như con tôm
Trang 4Bài tập 3:
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp
theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó
từng em đọc kết quả bài làm
- 2, 3 HS đọc lại 3 câu văn đã hoàn chỉnh
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài trong vở
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về
nhà học thuộc lòng các câu văn có hình ảnh so
sánh đẹp trong BT 2,3
- Đọc lại các bài đã học
c Con rùa lớn, đầu to như trái bưởi
Bài tập 3:
Tạo thành hình ảnh so sánh: a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.
b) Tiếng gió rừng vi vu như
tiếng sáo.
c) Sương sớm long lanh tựa
những hạt ngọc.
Tiết 2
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài (HS khá, giỏi đọc tương
đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ? (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
- Bảng phụ chép sẵn 2 câu văn ở BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra đọc (khoảng 6 HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc : đọc một
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
- GV cho điểm Với những HS đọc không đạt yêu
cầu, GV cho HS về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
2 Bài tập 2:
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp đọc
thầm theo
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các em phải
xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào
- HS làm nhẩm
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được
- GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu trả lời đúng
- 2, 3 HS đọc lại 2 câu hỏi đúng
3 Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
1 Kiểm tra đọc
2 Làm bài tập:
Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho
các bộ phận câu được in
đậm:
a Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
b Câu lạc bộ thiếu nhi phường là gì?
Bài tập 3: Kể lại một đoạn
câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
- Cậu bé thông minh
- Ai có lỗi?
- Chiếc áo len
- Người mẹ
Trang 5- 1HS nói nhanh tên các truyện đã học trong 8 tuần
đầu
- GV mở bảng phụ đã viết đủ tên truyện đã học
- HS suy nghĩ tự chọn nội dung, hình thức
- HS thi kể Lớp nhận xét
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn những bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất
- Người lính dũng cảm
- Bài tập làm văn
- Trận bóng dưới lòng
đường
- Các em nhỏ và cụ già
4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS kể nhớ và kể
chuyện hấp dẫn Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học
_
Đạo đức (9) Bài 5: chia sẻ vui buồn cùng bạn (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ tình huống ( Hoạt động 1, tiết 1 )
- Phiếu thảo luận nhóm
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ, về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn
- Cây hoa để chơi trò chơi hái hoa dân chủ
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
III Các hoạt động dạy- học:
Tiết 1
1 Khởi động:
2 Hoạt động 1:Thảo luận, phân tích tình
huống
- GV treo tranh
- GV yêu cầu HS liên hệ:
? Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ làm
gì để an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao?
* GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn,
chúng ta cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp
đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp khả
năng như giúp bạn chép bài, giảng bài cho
bạn, giúp bạn một số việc nhà để bạn có
thêm sức mạnh vượt qua khó khăn.
3 Hoạt động 2: Đóng vai
- GVchia nhóm, yêu cầu HS xây dựng kịch
Cả lớp hát tập thể bài “ Lớp chúng ta
đoàn kết”
- HS quan sát tranh tình huống và nói về nội dung từng tranh
- HS thảo luận về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- HS đại diện các nhóm nêu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch
Trang 6bản và đóng vai một cho các tình huống
* Kết luận :
- Khi bạn có chuyện vui cần chúc mừng,
chung vui với bạn.
- Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi, động
viên và giúp bạn những công việc phù hợp
với khả năng.
4 Hoạt động3: Bày tỏ thái độ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV lần lượt đọc từng ý kiến, yêu cầu HS
suy nghĩ bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ
màu
* GV kết luận:
+ Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng.
+ ý kiến b là sai.
5 Hướng dẫn thực hành:
- Quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè trong
lớp, trong trường và nơi ở
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát, nói về tình bạn, về sự
cảm thông chia sẻ viu buồn cùng bạn
bản và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai
- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ màu
- HS nêu lý do tán thành hoặc không tán thành
- HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
Tiết 2
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, sai
(BT 4)
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm
việc cá nhân
* GV kết luận chung
3 Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
* GV kết luận chung: : Bạn bè tốt cần phải
biết cảm thông, chia sẻ cùng nhau.
4 Hoạt động 3:Trò chơi phóng viên (BT 6)
- GV nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ
* GV kết luận chung: Khi bạn bè có chuyện
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập cá nhân Từng em trình bày bài làm của mình trước lớp
- Cả lớp thảo luận, nhận xét
- HS đọc nội dung BT 5
- HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm
- GV gợi ý, giúp đỡ
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm lên liên
hệ trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS chơi theo nhóm 4, mỗi người làm phóng viên 1 lần
Trang 7vui buồn, em cầm chia sẻ cùng bạn để niềm
vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi
trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng.
- HS lên bảng chơi, hỏi cả lớp
- HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
Buổi 2
Toán Bồi dưỡng HS giỏi
I Mục tiêu:
Củng cố và nâng cao cho HS các kiến thức về:
- Giảm một số đi nhiều lần
- Tìm số chia
- Góc vuông và góc không vuông
Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập có liên quan
II Chuẩn bị: Vở Bài tập Bổ trợ và nâng cao Toán
III Hoạt động dạy- học
Gv hướng dẫn và tổ chức cho HS làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9, 10 , 11(trang 22, 23, 24, 25); bài 1, 2, 3 (trang 25, 26) trong Vở Bài tập Bổ trợ và nâng cao Toán
_
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
Toán - Tiết số 42 Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ
được góc vuông trong trường hợp đơn giản
II Các hoạt động dạy- học
1 Bài cũ:
- 1 HS chữa bài tập 3
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
Bài 1:
- GV kẻ bảng lớp như SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS nối tiếp lên bảng chữa bài Cả lớp làm bài
vào vở
- GV và lớp nhận xét kết quả, củng cố cách vẽ góc
vuông khi biết đỉnh và một cạnh cho trước
Bài 2:
- GV kẻ bảng lớp 2 hình vẽ như SGK
Bài 1: Dùng ê ke vẽ góc
vuông biết đỉnh và một cạnh cho trước
Bài 2:
Hình trên có 4 góc vuông
Trang 8- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2 HS nối tiếp lên bảng chữa bài Cả lớp làm bài
vào vở
- GV và lớp nhận xét kết quả, củng cố cách xác
định góc vuông
Bài 3:
- GV chuẩn bị các mô hình bằng bìa
- HS quan sát mô hình, nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS ghép hình trên bảng lớp Cả lớp nhận xét kết
quả
Bài 4: (Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm)
- HS chuẩn bị mỗi em một tờ giấy, thực hành theo
yêu cầu, 1 HS thực hành trên bảng lớp
- GV cho HS lấy ê ke kiểm tra góc vuông của hình
gấp
- GV lưu ý HS có thể dùng góc của hình vẽ để kiểm
tra góc vuông
3 Củng cố, dặn dò:
- GV dặn HS về nhà ôn lại bài
Hình trên có 2 góc vuông
Bài 3:
- Hình 1 và hình 4 ghép lại thì được hình A;
- Hình 2 và hình 3 ghép lại thì được hình B
Bài 4: Gấp giấy theo hình
mẫu để được góc vuông
Tự nhiên và Xã hội (Tiết 17)
Ôn tập: Con ngưòi và sức khoẻ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu
và thần kinh: cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý, rượu
II Đồ dùng dạy học:
* 4 tranh vẽ 4 cơ quan trong cơ thể người (phóng to) và các bộ phận (rời)
* 4 phiếu rời ghi các câu hỏi để rút thăm để tổ chức cuộc thi tìm hiểu về con người
và sức khoẻ:
+ Phiếu 1: “Cơ quan hô hấp”
1 Hãy lắp thêm bộ phận cần thiết để hoàn thành cơ quan hô hấp trên sơ đồ (2 lá phổi)
2 Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí trên sơ đồ và nêu chức năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp
3 Để bảo vệ cơ quan hô hấp, bạn nên làm gì và không nên làm gì?
+ Phiếu 2: “Cơ quan tuần hoàn”
1 Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của các bộ phận của aơ quan tuần hoàn
2 Chỉ ra đường đi của vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
3 Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không nên làm gì?
+ Phiếu 3: “Cơ quan bài tiết nước tiểu”
Trang 91 Hãy lắp thêm bộ phận để hoàn thiện sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu? (2 quả thận)
2 Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu?
3 Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu, em nên làm gì và không nên làm gì? + Phiếu 4: “Cơ quan thần kinh”
1 Hãy lắp các bộ phận chính của cơ quan thần kinh vào sơ đồ? (não, tuỷ sống)
2 Chỉ vị trí, nêu tên và nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan thần kinh
3 Để bảo vệ cơ quan thần kinh em nên làm gì và không nên làm gì?
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2.Ôn tập:
- GV tổ chức cuộc thi tìm hiểu về con người và sức
khoẻ:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, lập thành 4 đội chơi tham
gia vào cuộc thi (mỗi đội có 4-5 HS)
+ GV phổ biến về nội dung thi và quy tắc thực hiện:
4 đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan được
học Sau khi thảo luận trong vòng 1 phút, đội phải trả
lời Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được 5 điểm Câu
trả lời sai không tính điểm
- GV tổ chức cho cả lớp chơi
- Nhận xét các đội chơi
- Tổng kết cuộc thi, công bố đội thắng cuộc
- Giúp HS củng cố kiến thức (hoạt động cả lớp) bằng
hệ thống câu hỏi:
+ Chúng ta đã được học mấy cơ quan trong cơ thể?
+ Em hãy nêu chức năng chính của các cơ quan đó?
+ Để bảo vệ cơ quan hô hấp (tuần hoàn, bài tiết nước
tiểu, thần kinh), em nên làm gì và không nên làm gì?
3 Củng cố, dặn dò: Nhắc HS về tiếp tục ôn lại các
bài đã học
- Ngồi theo nhóm
- HS nghe GV phổ biến luật thi
- Tham gia cuộc thi theo luật
- Trả lời câu hỏi; nhận xét,
bổ sung cho bạn
- Ghi nhớ kến thức
Chính tả ( Tiết số 17)
Ôn tập – Kiểm tra ( Tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài (HS khá, giỏi đọc tương
đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 10- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu).
- 4, 5 tờ giấy trắng khổ A4 cho 4, 5 HS làm BT 2
III Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu tiết
học
2 Kiểm tra đọc (khoảng 5 HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (xem lại
bài trong 2 phút)
- HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc- HS trả lời
- GV cho điểm Với những HS đọc không đạt yêu
cầu, GV cho HS về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
3 Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS không quên mẫu
câu cần đặt: Ai là gì?
- HS làm việc cá nhân Mỗi em suy nghĩ, viết câu
văn mình cần đặt vào vở
- GV phát giấy A4 cho 4, 5 HS làm trên giấy.GV
theo dõi giúp đỡ những em yếu kém làm bài
- 4,5 HS làm bài trên giấy A4, rồi dán nhanh bài làm
tên bảng lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại những câu đúng
4 Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn, cả lớp đọc
thầm theo
- GV giúp HS hiểu kĩ yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 4,5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- GV nhận xét, về nội dung điền và hình thức trình
bày đơn
* Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS về
ôn lại các bài đã học
1 Kiểm tra đọc
2 Làm bài tập:
Bài tập 2: Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì?
Bài tập 3: Hoàn thành đơn
xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
Ôn tập – Kiểm tra (Tiết 4)
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài (HS khá, giỏi đọc tương
đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)