-HS làm bài tập 8/106 sgk BT8 :Ba điểm A;M;N thẳng hàng *Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng 11phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt 2.Quan hệ giữa ba điểm[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
KT:-Học biết điểm là gì ? Đường thẳng là gì ? Học sinh biết thế nào là điểm thuộc đường thẳng ,biết dùng các ký hiệu và
KN:-Học sinh cĩ kỹ năng vẽ điểm và đặt tên cho điểm ,vẽ đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng
TĐ:-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kí hiệu điểm ,đường thẳng
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài thước thẳng
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ Thước thẳng, bảng phụ Sgk , sgv
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC:
3.Bài mới :Giới thiệu sơ lược chương I
Hình ảnh nào gọi là điểm ? (2 phút)
*Hoạt động 1: Điểm:(9 phút)
-Cho hs quan sát hình 1 ,2 sgk
:Đọc tên các điểm ,nĩi các viết tên
điểm ,cách vẽ điểm
-Một điểm mang hai tên A;C
-Hai điểm A;C trùng nhau
-Quan sát và ghi vào vở
- Hình 1 cĩ 3 điểm
- Hình 2 cĩ hai điểm trùng nhau
1/ Điểm :
Hình 1 chấm là điểm ,người ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm
-Hai điểm phân biệt là hai điểm khơng trùng nhau.
*Hoạt động 2: Đường thẳng (15 phút)
-Giải thích đường thẳng như sgk,
cách vẽ hình, cách đặt tên
? Sau khi kéo dài đường thẳng về
hai phía em cĩ nhận xét gì
? Mỗi đường thẳng xác định cĩ
bao nhiêu điểm thuộc nĩ
-Nêu hình ảnh đường thẳng ?
-Đọc tên đường thẳng hình 3 sgk
,nêu cách vẽ đường thẳng cách
viết tên đường thẳng
- Chú ý ghi vào vở
-Đường thẳng khơng giới hạn về hai phía
- Mỗi đường thẳng cĩ vơ số điểm thuộc nĩ
- HS lấy vd
- Trên hình 3 cĩ 2 đường thẳng:
+ Đường thẳng a + Đường thẳng p
2/ Đường thẳng :
-Hình đường thẳng :sợi chỉ căng, mép bảng,vạch mực theo mép thước
-Người ta dùng các chữ cái thường để viết tên đường thẳng -Đường thẳng là một tập hợp điểm
-Đường thẳng khơng cĩ giới hạn
về hai phía
*Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng Điểm khơng thuộc đường thẳng(8 phút)
- Cho HS quan sát hình 4:
? Điểm A cĩ thuộc đường thẳng
nào khơng - Điểm A cĩ thuộc đường thẳng d.- Điểm B cĩ khơng thuộc đường
3/Điểm thuộc đường thẳng
Điểm khơng thuộc đường thẳng
Điểm A thuộc đường thẳng d
Ngày soạn:
Tuần 01
Tiết 01
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Chương I : ĐOẠN THẲNG
Trang 2? Điểm B có thuộc đường thẳng
nào không
Với mỗi đường thẳng a có những
điển thuộc đường thẳng a, có
những điểm không thuộc đường
thẳng a
Bảng tóm tắt kiến thức bài học :
GV cho hs hòan thành bảng tóm
tắt kiến thức theo bảng phụ đã
chuẩn bị
-Yêu cầu HS làm ? (hình 5)
thẳng d
Cách viết thông thường
Hình vẽ Kí hiệu
Điểm A Đường thẳng a
M a
N a Hình 5
a) C thuộc a; E không thuộc a
b) Ca; E a
hay đường thẳng d đi qua điểm
A và kí hiệu A d
Điểm B không thuộc đường thẳng d hay đường thẳng d không đi qua điểm B và kí hiệu
B d
4 Củng cố ( 8 phút)
Bài 1/104 sgk
-Vẽ đường thẳng xx’
-Vẽ điểm B xx’
-Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’
-Vẽ N sao cho xx’ đi qua N
-Nhận xét vị trí của 3 đường thẳng này
B, M, N cùng nằm trên xx’
Bài 2/104 sgk
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học bài cần nhận biết được điểm, đường thẳng, quan hệ giữa điểm và đường thẳng
- Làm bài tập 3 5 (sgk : tr 104)
- Xem trước bài “Ba điểm thẳng hàng”
IV-RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
KT:-Học sinh biết thế nào là ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng,điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
KN:-Học sinh có kỹ năng vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng hàng ,sử dụng được các thuật ngữ nằm cùng phí,nằm khác phía
TĐ-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kiểm tra ba điểm thẳng hàng
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài thước thẳng
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ Thước thẳng, bảng phụ, sgk , sgv
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC ( 5phút)
-Vẽ điểm M, đường thẳng, đường thẳng b , M b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a; A b;
A a.
-Vẽ điểm N a, và N b
- Hình vẽ có đặc điểm gì
Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A
Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a
3.Bài mới :Giới thiệu bài như Sgk ( 2 phút)
Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a ba điểm A, M, N thẳng hàng bài mới
*Hoạt động 1: Ba điểm thẳng hàng (15 phút)
-Cho hs quan sát hình 8 và trả
lời câu hỏi :
? Khi nào ta có thể nói ba điểm
A, B, C thẳng hàng
? Khi nào ta có thể nói ba điểm
A, B, C không thẳng hàng
-Cho hs thảo luận để nêu cách vẽ
ba điểm thẳng hàng ,ba điểm
không thẳng hàng
-HS làm bài tập 8/106 sgk
- Hs quan sát hình và trả lời
-Vẽ ba điểm thẳng hàng : Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm đường thẳng đó
- Vẽ ba điểm không thẳng hàng :
Vẽ đường thẳng trước rồi lấy 2 điểm đường thẳng và 1 điểm đó
BT8 :Ba điểm A;M;N thẳng hàng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.
- Khi ba điểm A;B;C cùng thuộc 1 đường thẳng ta nói ba điểm A;B;C thẳng hàng
- Khi ba điểm A;B;C không cùng thuộc bất kì 1 đường thẳng nào ta nói ba điểm A;B;C không thẳng hàng
*Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (11phút)
-Vẽ ba điểm A;B;C thẳng hàng
sao cho điển C nằm giữa hai
điểm A và B
- HS quan sát và trả lời 2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
-Trong ba điểm thẳng hàng
có một và chỉ một điểm nằm
Trang 4?Có mấy điểm nằm giữa A và B
? Vậy trong 3 điểm thẳng hàng
có bao nhiêu điểm nằm giữa hai
điểm còn lại
-Cho hs làm bài tập 9/106 sgk
Mở rộng khái niệm:
-Gọi hs1 vẽ ba điểm M;N;P
thẳng hàng ?Có mấy truờng hợp
vẽ?
-Gọi hs2 vẽ ba điểm M;N;P
thẳng hàng sao cho N nàm giữa
M và P
-Có mấy truờng hợp vẽ ?
Gọi một hs vẽ ba điểm
A;B;C thẳng hàng sao cho A
không nằm giữa B và C
- Hs lên bảng thực hiện
Mở rộng khái niệm :
-HS1: có 6 trường hợp vẽ -HS2 : có 2 trường hợp vẽ
Không có khái niệm điểm nằm giữa hai điểm khi ba điểm không thẳng hàng
giữa hai điểm còn lại
BT9 :Những bộ ba điểm thẳng hàng là
B;E;A ; B;C;D; D;E;G
4 Củng cố ( 9 phút)
a) B
b) cùng phía
c) M và N R
a) Điểm N b) Điểm M c) Điểm N và điểm P
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học bài cần nhận biết ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
- Làm bài tập 12,13 (sgk : tr 107)
- Xem trước §3 Đường thẳng đi qua hai điểm
IV-RÚT KINH NGHIỆM :
a Ba điểm K,N,D thẳng hàng
b Ba điểm A,B,C thẳng hàng sau cho C nằm giữa
c Ba điểm E,T,M không thẳng hàng
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức cơ bản : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Kỹ năng cơ bản: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Rèn luyện tư duy : Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
- Thái độ : Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài thước thẳng
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ sgk, sgv,Thước thẳng, bảng phụ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC ( 6 phút)
a) b) a- Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Đặt tên?
b- Cho điểm A , vẽ đường thẳng đi qua A.Vẽ được mấy đường thẳng ? Cho điểm B (B A),vẽ đường thẳng
đi qua A và B? Vẽ được mấy đường thẳng đi qua A và B
HS2:
a) b)
Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A
Chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua A và B
3.Bài mới
-Giới thiệu bài: đường thẳng a và b có cắt nhau không ? ( hình sgk) ( 1 phút)
*Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng:(6 phút)
- Trở lại phần KTBC:
?Ta vẽ đường thẳng qua A, B
bằng cách nào
? Qua một điểm A bất kỳ Vẽ
đường thẳng đi qua A, vẽ
được bao nhiêu đường thẳng
như thế
- ?Lấy một điểm B A, suy ra
vẽ đường thẳng AB hay BA
Có bao nhiêu đường thẳng
như thế
- HS nêu cách vẽ
-HS : Vẽ đường thẳng đi qua
A, vẽ được vô số đường thẳng như thế
HS : Vẽ đường thẳng AB, chỉ
vẽ được một
HS rút ra nhận xét
- Làm BT 15 (sgk /109)
a) Đúng b) Đúng
1 Vẽ đường thẳng:
- Đặt cạnh thước đia qua hai điểm A, B;
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
B B
A
Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
*Hoạt động 2: Tên đường thẳng (5 phút)
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
GV củng cố cách đặt tên đường
thẳng đã học và giới thiệu cách
còn lại
-Yêu cầu HS làm ?/108sgk
- Có sáu cách gọi tên đường
thẳng AB; đường thẳng CB Hãy
nêu bốn cách còn lại
HS đọc nội dung sgk và cho biết những cách đặt tên cho đường thẳng
- Làm ? sgk
- Bốn đường thẳng còn lại:
AC; BA; CA; CB
2 Tên đường thẳng : -Đường thẳng a (dùng chữ cái thường)
-Đường thẳng AB hay BA (dùng hai chữ cái in hoa)
-Đường thẳng xy hay yx (dùng hai chữ cái thường)
*Hoạt động 2: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (14 phút)
- Giới thiệu hai đường thẳng
trùng nhau, cắt nhau, song song
? Hai đường thẳng cắt nhau có
mấy điểm chung
? Hai đường thẳng song song có
điểm chung nào hay không
- Gọi HS đọc chú ý sgk
HS : Quan sát điểm khác nhau của H.19 và H.20 (sgk)
HS : Vẽ hai đường thẳng phân biệt có một điểm chung và không có điểm chung nào
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :
1 Hai đường thẳng cắt nhau:
- Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có một và chỉ một điểm chung
2.Hai đường thẳng song song: (H.20)
-Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
3 Hai đường thẳng trùng nhau:
Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau
* Chú ý : sgk.
4 Củng cố ( 10 phút)
- Bài tập 16/109 sgk a) Vì qua hai điểm vẽ được một đường thẳng
b) Nếu ba điểm A, B, C cùng nằm trên mép cạnh thước thì A, B, C thẳng hàng
- Bài tập 17/109 sgk
Có 6 đường thẳng :AB, AC, AD, BC, CD
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học lý thuyết theo phần ghi tập
- Làm các bài tập 18;20;21 (sgk), SBT: 14;15;16(tr 97)
- Chuẩn bị dụng cụ cho § 4 Thực hành trồng cây thẳng hàng như sgk yêu cầu.
IV-RÚT KINH NGHIỆM : :
Bài tập củng cố:1/ vẽ hình theo diễn đạt sau:a.N là giao điểm của d và n
a
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
I MỤC TIÊU:
-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng
-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng
-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi thực hành đặc biệt là kỹ năng ngắm ba điểm thẳng hàng
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu nhọn ,một đầu sơn vàng và một
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC ( 6 phút)
– Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào
là không thẳng hàng ? – BT 18(SGK)
Có bốn đường thẳng phân biệt: QM, QN, QP, MN
Q
3.Bài mới
*Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:(5 phút)
GV thông báo nhiệm vụ của
tiết thực hành - HS xác định nhiệm vụ phải thực hiện 1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa
hai cột mốc A và B
b/ Đào hố trồng cây thẳng hàng với
hai cây A và B đã có bên lề đường
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (7phút)
- GV hướng dẫn công dụng
của từng dụng cụ HS : Tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành
Chú ý tác dụng của dây dội
2 Chuẩn bị : (SGK)
*Hoạt động 2: Học sinh thực hành (23 phút)
- : Hướng dẫn cách thực hành
theo yêu cầu tiết học Chú ý
HS cách ngắm thẳng hàng
HS : Trình bày lại các bước như GV hướng dẫn và tiến hành thực hiện theo nhóm
3 Hướng dẫn cách làm:
- Tương tự ba bước trong sgk
4 Củng cố ( 2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
- Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng
trong xếp hàng
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học lý thuyết theo phần ghi tập
- Làm các bài tập 18;20;21 (sgk), SBT: 14;15;16(tr 97) Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “Thực hành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu
Trang 8IV-RÚT KINH NGHIỆM :
I MỤC TIÊU:
-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng
-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng
-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi thực hành đặc biệt là kỹ năng ngắm ba điểm thẳng hàng
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu nhọn ,một đầu sơn vàng và một
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC ( phút)
3.Bài mới
Hoạt động1:Nhiệm vụ
GV thông báo nhiệm vụ của
tiết thực hành
- HS xác định nhiệm vụ phải thực hiện
1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa
hai cột mốc A và B
b/ Đào hố trồng cây thẳng hàng với
hai cây A và B đã có bên lề đường
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (8 phút)
- GV hướng dẫn công dụng
của từng dụng cụ HS : Tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành
Chú ý tác dụng của dây dội
*Hoạt động 2: Học sinh thực hành (23 phút)
- : Hướng dẫn cách thực hành
theo yêu cầu tiết học Chú ý
HS cách ngắm thẳng hàng
HS : Trình bày lại các bước như GV hướng dẫn và tiến hành thực hiện theo nhóm
3 Hướng dẫn cách làm:
- Tương tự ba bước trong sgk
4 Củng cố ( 5 phút)
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
- Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng
trong xếp hàng
5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Học lý thuyết theo phần ghi tập
- Xem trước § 5 Tia
IV-RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức cơ bản:Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ tia,viết và đọc tên 1 tia
- Rèn luyện tư duy:Biết phân loại hai tia chung gốc Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học
II PHƯƠNG TIỆN
- HS: xem trước bài
- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích
+ Thước thẳng, bảng phụ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1phút)
2.KTBC ( phút)
3.Bài mới
- Giới thiệu bài như sgk (1 ph)
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia (12 phút)
- Vẽ hình trên bảng
- Đường thẳng xy
- Điểm O nằm trên đường
thẳng xy
- Dùng phấn tô đậm phần
đoạn thẳng Ox
- Giới thiệu tia Ox như sgk
?Thế nào là một tia gốc O
- Khi đọc hay viết tên một tia
phải đọc hay viết tên góc
trước
- Trở lại phần giới thiệu bài:
ta có tia Ax
- Củng cố với hình tương tự (
đường thẳng xx’và B xx’,
suy ra hai tia)
-Củng cố:Bài tập 22/112sgk
-HS: ‘Đọc’H.27 sgk Vẽ tia
Oz và trình bày cách vẽ
- HS trả lời
- Chú ý
1 Tia
- Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là tia gốc O (còn được gọi
là nửa đường thẳng gốc O)
O
Tia Ax
- Bài tập 22/112sgk a) tia gốc O
*Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (11 phút)
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
hai tia đối nhau phải có những
điều kiện gì?
- GV : củng cố qua ?1 và
BT 22b/112 sgk
HS : Đọc định nghĩa và phần nhận xét sgk
- Làm ?1 a) Vì Ax và By không có chung gốc
b) các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By
BT 22b/112 sgk
2 Hai tia đối nhau:
O
- Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
- Nhận xét : sgk.
* Chú ý : hai tia đối nhau phải thỏa
mãn đồng thời hai điều kiện:
- Chung gốc
Trang 10b) gốc chung của hai tia đối nhau
- Cùng tạo thành một đường thẳng
*Hoạt động 2: Hai tia trùng nhau (10 phút)
-Giới thiệu cách gọi tên khác
của tia AB trùng với tia Ax,
và giới thiệu định nghĩa hai
tia trùng nhau và hai tia phân
biệt
? Thế nào là hai tia trùng nhau
- GV : Dùng bảng phụ minh
họa ?2
-BT 22b/112 sgk
HS : Đọc các kiến thức sgk và trả lời câu hỏi :
-Làm ?2 a) Tia OB trùng với tia Oy (OB Oy)
b) Hai tia Ox và Ax không nhau vì không chung gốc -BT 22b/112 sgk
c) - AB và AC
- CB
- trùng nhau
3 Hai tia trùng nhau :
- Hai tia trùng nhau là hai tia mà mọi điểm đều là điểm chung
- Hai tia phân biệt là hai tia không trùng nhau
Vd: Hai tia AB và Ax là hai tia trùng nhau
4 Củng cố ( 8 phút)
- Làm bài tập 23/113 sgk : Nhận
biết tia, hai tia trùng nhau, hai tia
b) Trong các tia MN, NM, MP không có hai tia nào đối nhau
a) Tia trùng với tia BC là tia By b) Các tia đối của hai tia BC là : Bx, BA hoặc BO
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)
- Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Làm bài tập 25/113 sgk
- Chuẩn bị bài tập luyện tập sgk /113, 114
IV-RÚT KINH NGHIỆM : :