1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 28 đến 35 - Giáo viên: Đinh Thị Lan Thúy

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo trả lời được các câu hỏi trong SGK - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS khá kể lại được từng đoạn câu chu[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thø hai ngµy 26 th¸ng 3 n¨m 2012

Tự nhiên xã hội THÚ(TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích

*KNS: KN kiên định, Kn hợp tác

II Đồ dùng dạy học: Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp.

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận

- Quan sát các tranh vẽ các con thú rừng

trang 106, 107 SGK thảo luận câu hỏi:

? Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

? Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng

loài thú rừng mà em biết ?

? So sánh và tìm ra những điểm giống và

khác nhau giữa thú rừng và thú nhà ?

- Đại diện nhóm trình bày về hình dạng,

đặc điểm bên ngoài của thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú

nhà và thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- Mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng

- Phân loại: thú ăn cỏ, thú ăn thịt

- Tai sao chúng ta phải bảo vệ thú rừng ?

- Mời đại diện các nhóm lên trưng bày -

? Bản thân em cần làm gì để góp phần

bảo vệ thú rừng ?

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- HS vẽ sản phẩm trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức

tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Giống: Con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

+ Khác: Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm

Trang 2

Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu: Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe

khoắn, thảng thốt, tập tễnh …

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi

trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được

từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )

* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, tư duy phê phán, lắng nghe tích cực,

kiểm soát cảm súc

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- HS luyện đọc các từ ở mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -

SGK

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

? Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

? Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

? Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,

…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ

đồ đẹp

Trang 3

trong hội thi ?

? Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

c Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa

Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,

nói nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa

Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

hay nhất

3 Củng cố- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

mới

tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do

bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 4

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu: Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

* Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng: 999 … 1012

- HS lên bảng điền dấu và giải thích,

GV kết luận

- So sánh hai số: 9790 và 9786

- So sánh tiếp các cặp số :

3772 3605 8513 8502

4579 5974 655 1032

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh trong phạm vi 100 000

- So sánh hai số: 100 000 và 99999

- HS tự so sánh 76200 và 76199

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

* Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS thực hiện vào vở nháp

- HS thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở lớp theo dõi

đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất

trên bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 a: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện vào vở Chấm một

số em – Nhận xét tuyên dương

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- HS chữa bài, nhận xét: 999 < 1012

- Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 nên 1012 > 999

- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số

có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải HS làm:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên

99 999 < 100 000

- HS làm: 76200 > 76199 (Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199)

HS làm bài

10 001 > 4589 8000 = 7999 + 1

99 999 < 100 000 3527> 3519

- Chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

a Số lớn nhất là 92 368

b Số bé nhất là : 54 307

Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

+ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258, 16

999, 30 620, 31 855

Trang 5

Thø ba ngµy 27 th¸ng 3 n¨m 2012

Thể dục:

ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA, CỜ - TC:HOÀNG ANH- HOÀNH YẾN

I Mục tiêu: Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và

thực hiện đúng các động tác bài thể dục phát triển chung

- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân

- Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “

II Địa điểm phương tiện: HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch sẽ III Các hoạt động dạy học:

Nội dung và phương pháp dạy học Định

lượng

Đội hình luyện tập

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay

2 Phần cơ bản :

* Ôn bài thể dục phát triển chung.

- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát

triển chung từ 2 đến 4 lần

- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên

hoàn 2 x 8 nhịp

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:

- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện

các động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học

sinh chụm hai chân tập nhảy dây một lần

- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện

- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh

* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.

- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích

cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt

- Sau đó cho chơi chính thức

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong

khi chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui

- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy

chéo sân không để va chạm nhau trong khi chơi

3 Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

5 phút

16 phút

6 phút

5 phút

      

      

      

      

GV

Trang 6

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm

Luyện tập so sánh các số Biết làm tính các số trong phạm vi 100 000

II Đồ dùng dạy học : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS nhắc qui luật viết dãy số tiếp

- HS thực hiện vào vở nháp

- HS lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở nháp

- HS lên bảng giải bài

- Lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện vào vở nháp

- HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện vào vở nháp

- HS lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện vào vở

- HS lên thực hiện trên bảng

- GV chấm một số vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi

tiếp sức - Điền nhanh kết quả vào

mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

bổ sung

- 99 600; 99 601; 99 602; 99 603; 99 604

- 18 200; 18 300; 18 400; 18 500; 18 600

- 89 000; 90 000; 91 000; 92 000; 93 000

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2= 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300= 7300

9000 + 900 + 90 = 9990

200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

- Cả lớp làm vào vở

- Cả lớp bổ sung

3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410

8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39

Trang 7

Thủ công LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (TIẾT 1)

I Mục tiêu: Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công.

- Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật

- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi

II Đồ dùng dạy học: Mẫu đồng hồ để bàn.

- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét.

- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu

+ Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là

những bộ phận nào ?

+ Màu sắc của cái đồng hồ để bàn như

thế nào ?

- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực

tế nêu tác dụng của đồng hồ ?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn,

vừa làm mẫu

Bước 1: Cắt giấy

Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ

+ Làm khung đồng hồ.

+ Làm mặt đồng hồ

+ Làm đế đồng hồ

+ Làm chân đỡ

Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn

chỉnh

- Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên

giấy nháp

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ

hoa gắn tường

- Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ

sau thực hành

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Lớp quan sát hình mẫu

+ Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ

- Có màu sắc đẹp

- Đồng hồ dùng để biết thời gian

- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu

- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn

- Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp

- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn

- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học

Trang 8

Chính tả CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu: Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một

đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“

- Làm đúng bài tập 2 a/b

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2 III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a b: HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã

viết sai

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:

Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình

chọn người thắng cuộc: mười tám

tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng

- vẻ đẹp của anh - hùng dũng.

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

Trang 9

Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu: Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần

thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm

- Biết tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương

*KNS: Kn lắng nghe, Kn tình bày ý tưởng, Kn tìm kiếm và sử lý thông tin, Kn bình luận, Kn đảm nhận trách nhiệm

II Tài liệu và phương tiện:

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Thảo luận để những gì cần thiết cho

cuộc sống hàng ngày

- Quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4

thứ quan trọng nhất không thể thiếu và

trình bày lí do lựa chọn ?

- Thiếu nước thì cuộc sống như thế nào

- Đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- KL: Nước là nhu cầu thiết của con

người, đảm bảo cho trẻ em sống và

phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm thảo

luận về việc làm trong mỗi trường hợp

là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có

mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

- KL: Chúng ta nên sử dụng nước tiết

kiệm, bảo vệ nguồn nước nơi mình ở

Hoạt động 3: HS đọc BT3 - VBT.

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

* Củng cố dặn dò

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước

ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Trang 10

Thø t­ ngµy 28 th¸ng 3 n¨m 2012

Tập đọc CÙNG VUI CHƠI

A Mục tiêu: Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng:

lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài

+ Hiểu được nội dung bài: các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)

B Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

C Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- HS đọc câu, theo dõi HS phát âm sai

- HS luyện đọc các từ ở mục A

- HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

? Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

? Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào ?

- Đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là

thế nào ?

c Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- em đọc lại cả bài thơ

- HS HTL từng khổ thơ và cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

và cả bài thơ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài

đọc (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và 3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng

để quả cầu không bị rơi xuống đất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w