Hỏi: Vậy để rút gọn một lần mà thu được kết quả là Trả lời: Các phân số tối phân số tối giản ta phải làm giản có giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là hai số nguyên nhö theá naøo?. toá cuøn[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/ 01/ 2010
Tuần 23 Tiết 73
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
2 Kĩ năng: HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về
dạng tối giản
3 Thái độ: Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối
giản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV Chuẩn bị bảng phụ, thước.
2 Học sinh: Học thuộc bài Làm bài tập ở nhà Chuẩn bị trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1 : Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát
Giải bài tập 12/ 11
Trả lời : với m Z và m 0 ; với n ƯC (a ; b)
m b
m a b
a
.
.
n b
n a b
a
.
.
63
28 )
; 5
3 )
; 28
8 )
; 2
1
d c
HS2 : Giải bài tập 19 / 6 SBT
Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên Cho ví dụ
Trả lời : Nếu tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu) = 4
3
12
Giải bài tập 23a / 6 SBT:
Giải thích tại sao phân số sau bằng nhau:
52
39 28
21
4
3 7 : 28
7 : 21 28
21
4
3 13
: 52
13 : 39 52
39
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Trong bài 23a ; ta đã biến đổi phân số thành phân số đơn giản hơn phân số
28
21
4
3
ban đầu nhưng vẫn bằng nó Làm như vậy là ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn phân số như thế nào và làm thế nào để có phân số tối giản đó là nội dungcủa bài học hôm nay
b, Tiến trình bài dạy:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Cách rút gọn phân số
13’
GV: Cho HS làm ví dụ 1
Hỏi: Hãy rút gọn phân số
?
42
28
GV: Ghi lại cách làm của
HS
Hỏi: Dựa trên cơ sở nào mà
em làm được như vậy?
Hỏi: Vậy để rút gọn phân
số ta làm thế nào?
GV: Cho HS làm ví dụ 2
Hỏi: Em nào có thể rút gọn
phân số ?
8
4
Hỏi: Qua các ví dụ trên, hãy
rút ra quy tắc rút gọn phân
số?
GV: Ghi quy tắc
GV: Cho HS làm ?1
Rút gọn các phân số sau:
a)
12
36 )
; 57
19 )
; 33
18 )
; 10
5
d c
b
GV: Nhận xét bài làm của
học sinh
HS: Có thể rút gọn từng bước, cũng có thể rút gọn ngay 1 lần
; 3
2 21
14 42
3
2 42
28
Trả lời: Dựa trên tính chất
cơ bản phân số
Trả lời: Ta phải chia tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng
1 HS: Lên bảng rút gọn
HS: Nêu quy tắc rút gọn phân số
1 HS khác nhắc lại
2
1 5 : 10
5 : 5 10
11
6 3 : 33
3 : 18 33
3
1 19 : 57
19 : 19 57
19
1
3 12 : 12
12 : 36 12
36 12
36
HS: Theo dõi
1 Cách rút gọn phân số
* Ví dụ 1
Xét phân số
42 28
Ta có:
21
14 42
28
Ta lại có:
3
2 21
14 Vậy:
3
2 21
14 42
28 Làm như trên là đã rút gọn phân số
* Ví dụ 2
Rút gọn phân số
8
4
Ta có:
2
1 4
: 8
4 : ) 4 ( 8
4
* Quy tắc
Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và 1) của chúng
?1
2
1 5 : 10
5 : 5 10
11
6 3 : 33
3 : 18 33
3
1 19 : 57
19 : 19 57
19
1
3 12 : 12
12 : 36 12
36 12
36
Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản
12’
Hỏi: Các bài tập ở trên, tại
sao dừng lại ở kết quả:
? 3
1
; 11
6
;
2
1
Trả lời: Vì các phân số này không rút gọn được nữa 2 Thế nào là phân số tối giản
Phân số tối giản (hay phân số không rút
: 14 : 14
: 2
: 2 : 7
: 7
:2 :2
:7 :7
Trang 3Hỏi: Hãy tìm ước chung của
tử và mẫu của mỗi phân số
trên?
GV: Đó là các phân số tối
giản
Hỏi: Vậy thế nào là phân số
tối giản?
GV: Cho HS làm ?2
Hỏi: Tìm các phân số tối
giản trong các phân số sau:
63
14
; 16
9
; 12
4
; 4
1
;
6
3
Hỏi: Làm thế nào để đưa
một phân số chưa tối giản
về dạng phân số tối giản?
Hỏi: Rút gọn các phân số:
đến tối giản?
63
14
; 12
4
;
6
3
Hỏi: Khi rút gọn ta đã
2
1 6
3 chia cả tử và mẫu của phân
số cho 3 Số 3 quan hệ với
tử và mẫu của phân số như
thế nào?
Hỏi: Khi tìm ƯCLN của tử
và mẫu là số nguyên tố thì
ta tìm như thế nào?
Hỏi: Vậy để rút gọn một lần
mà thu được kết quả là
phân số tối giản ta phải làm
như thế nào?
Hỏi: Quan sát các phân số
tối giản : em thấy
9
2
; 3
1
; 2
1
tử và mẫu của chúng quan
hệ thế nào với nhau?
HS: Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là
± 1
HS: Theo dõi
1 HS: Nêu định nghĩa trong SGK
Cả lớp làm ra nháp
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời
Trả lời: Tiếp tục rút gọn cho đến khi tối giản
1 HS: Lên bảng rút gọn:
2
1 3 : 6
3 : 3 6
9
2 7 : 63
7 : 14 63
Trả lời: 3 = ƯCLN (3 ; 6) nên 3 là ƯCLN của tử và mẫu
Trả lời : Nên tìm ƯCLN của giá trị tuyệt đối của tử và mẫu
Trả lời: Ta phải chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của các giá trị tuyệt đối
Trả lời: Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau
HS: Đọc chú ý trong SGK
gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (1)
* ?2
Phân số tối giản là:
16
9
; 4
1
* Chú ý
Phân số tối giản nếu
b a
a và b là hai số nguyên tố cùng nhau
Để rút gọn phân số
8
4
ta có thể rút gọn phân số rồi đặt dấu “” ở tử 8
4
của phân số nhận được
Khi rút gọn phân số ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản
Hoạt động 3: Luyện tập củng cố
10’
GV: Chia lớp thành 6
nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm Bài 15 / 15
Rút gọn các phân số:
Trang 4 Các nhóm hoạt động làm
bài tập 15 và 17 a; d/ 15
GV: Quan sát các hoạt động
nhóm và nhắc nhở, góp ý
HS có thể rút gọn từng
bước, cũng có thể rút gọn
một lần đến phân số tối
giản
GV: Yêu cầu 2 nhóm trình
bày lần lượt hai bài
Hỏi: Ta rút gọn như sau là
đúng hay sai?
= 1
8 5 2 8
2 8 5 8 16
2 8
5
.
= 3
2 Nhóm lên bảng trình bày
Trả lời: Rút gọn như vậy là sai vì các biểu thức trên có thể coi là 1 phân số, ta phải biến đổi tử ; mẫu thành tích mới rút gọn được
Bài làm sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
a)
5
2 11 : 55
11 : 22 55
22
b)
9
7 9
: 81
9 : 63 81
c)
7
1 7
1 20 : 140 20 : 20 140
d)
3
1 25 : 75
25 : 25 75
25 75
Bài tập 17 a ; d / 15 a)
64
5 3 8 8
5 3 24 8
5
d)
2
3 2 8
) 2 5 ( 8 2 8
2 8 5
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
* Học thuộc quy tắc rút gọn phân số
* Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản
* Làm bài tập: 17b ; c ; e ; 18 ; 19 ; 20 ; 22 ; 27 SGK / 15 16
* Tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn: 30/ 01/ 2010
Tuần 24 Tiết 74
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,
phân số tối giản
2 Kĩ năng: HS biết cách rút gọn phân số, biết nhận ra hai phân số có bằng nhau hay
không? Lập phân số bằng phân số cho trước
3 Thái độ: Học sinh biết cách đơn giản hóa vấn đề phức tạp, suy nghĩ tích cực để
tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách thông minh
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, hệ thống bài tập.
2 Học sinh: Học bài, làm bài đầy đủ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra khi làm bài tập
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Trong tiết trước các em đã biết cách rút gọn phân số Trong tiết này chúng ta sẽ đi luyện tập về nội dung kiến thức này
b, Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài tập và bài cũ
10’
GV: Nêu bài và cho hai HS
lên bảng
Rút gọn các phân số sau:
a,
64
24 )
; 120
20 )
; 45
15 )
;
44
b
Hỏi: Các em có nhận xét gì
về bài làm của bạn?
GV Chốt lại:
Về cách trình bày
Trước khi rút gọn xem xét
tử và mẫu có mối quan hệ
HS1: Lên bảng làm câu a; b
HS2: Lên bảng làm câu c; d
HS: Cả lớp cùng làm
HS: Một nửa nhận xét câu
a, b; một nửa nhận xét câu
c, d
I Kiểm tra
a) ƯCLN (33; 44) = 11 Nên:
4
3 44 : 44
11 : 33 44
33
b) ƯCLN (15; 45) = 15 Nên:
3
1 45 : 45
15 : 15 45
15
c) ƯCLN (20; 120) = 20 Nên:
6
1 20 : 120
20 : 20 120
20
d) ƯCLN (24; 64) = 8
Trang 6như thế nào? Tử có phải là
ước của mẫu không?
Khi tìm ƯCLN của tử và
mẫu, ta không cần để ý đến
dấu của chúng mà chỉ quan
tâm đến giá trị tuyệt đối mà
thôi
Nên:
8
3 8 : 64
8 : 24 64
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
10’
Bài 17 / 15
GV: Cho HS làm tiếp bài 17
trang 15
b)
13 2
11 4 11 )
; 9 22
11 7 3 )
; 8
.
7
14
.
2
e c
Sau khi cả lớp nhận xét ưu
khuyết điểm của bạn
Giáo viên chốt lại
Có thể coi mỗi biểu thức
trên là một phân số Nên có
thể rút gọn theo quy tắc rút
gọn phân số
Muốn rút gọn phân số ta
phải phân tích tử và mẫu
thành tích có chứa các thừa
số chung rồi mới rút gọn
HS1: Lên giải câu b
HS2: Lên giải câu c
HS3: Lên giải câu e
HS: Cả lớp quan sát, theo dõi và đối chứng cách làm của bạn và cách làm của mình
HS: Cả lớp nhận xét cách làm của ba bạn
II Luyện tập
Bài 17/ 15 b)
2
1 2 2 2 7
7 2 2 8 7
14
c)
6
7 3 3 11 2
11 7 3 9 22
11 7
e)
11
3 11 13 2
) 1 4 ( 11 13 2
11 4
= 3
Hoạt động 3: Bài tập trắc nghiệm - Củng cố
10’
Bài 27 / 16
Để tránh mắc sai lầm
trong khi rút gọn phân số
GV: Cho HS làm bài 27
Một HS đã rút gọn:
2
1 10
5 10
10
5
Cách làm này đúng hay
sai? Giải thích?
Giáo viên chốt lại
Chỉ ra “cái sai” của cách
HS:
+ Cả lớp suy nghĩ rồi trả lời
Cho từng bạn trả lời
+ Từng bàn, HS thảo luận rồi cử đại diện trả lời
HS: Theo dõi
Bài 27 / 16
Một HS đã rút gọn:
2
1 10
5 10 10
5
Sai Vì không làm theo quy tắc rút gọn là chia tử và mẫu cho ƯCLN của chúng
Sửa lại:
4
3 20
15 10 10
5
Trang 7làm và hướng dẫn HS làm
theo quy tắc rút gọn
Bài 20 / 15
Tìm các cặp bằng nhau
trong các phân số sau đây:
95
60
; 3
5
; 19
12
; 11
3
; 9
15
;
33
9
Giáo viên chốt lại
Nhắc lại hai phân số
bằng nhau như thế nào?
Về cách làm: Thông
thường phải so sánh mỗi
phân số với từng phân số để
tìm xem có cặp phân số nào
bằng nhau
Chia tập hợp đã cho
thành hai tập hợp cùng dấu,
rồi chỉ so sánh các phân số
trong cùng một tập hợp
Trước khi so sánh ta rút
gọn các phân số (nếu có thể
được)
Bài 22 / 15 SGK
GV: Treo bảng phụ
Hỏi: Điền vào ô vuông số
thích hợp:
60 4
3
; 60 3
60 6
5
; 60 5
GV: Gọi 1HS lên bảng điền
vào ô vuông trên bảng phụ
Hỏi: Cách làm bài tập này
như thế nào?
Hỏi: Có bao nhiêu cách để
nhẩm ra kết quả
Giáo viên chốt lại
Mỗi HS tự làm vào phiếu học tập
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng dán kết quả lên bảng
HS: Theo dõi đối chiếu cách làm của mình và có thể cho nhận xét về cách làm của bạn
HS: Theo dõi
Đây là bài toán yêu cầu tính nhẩm, do đó yêu cầu
HS tính nhẩm, suy nghĩ rồi cho kết quả
HS: Cả lơp nhìn lên bảng, suy nghĩ tính nhẩm
1 HS: Lên bảng phụ điền vào ô trống
HS: Theo dõi
Bài 20 / 15
Rút gọn phân số:
3
5 9
15
; 11
3 33
9
3
5 9
15
19
12 95
60 95
Vậy:
11
3 33
9
19
12 95
60
; 3
5 9
Bài 22 / 15 SGK Điền số thích hợp vào ô trống
60 4
3
; 60 3
2
60 6
5
; 60 5
4
Trang 8Bài này có thể nhẩm theo
hai cách:
Áp dụng định nghĩa hai
phân số bằng nhau
Áp dụng tính chất cơ bản
của phân số
Tóm lại
Mỗi bài toán, có thể có
nhiều cách giải khác nhau
Ta có thể chọn cách giải
nào mà ta cho là hay nhất,
thuận lợi nhất để giải
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 4’
* Xem lại các bài đã giải
* Làm tiếp các bài tập : 21 ; 22 ; 25 ; 26 trang 15 16 SGK
* Hướng dẫn bài 21.
Tìm các cặp phân số bằng nhau rồi loại bỏ, cuối cùng còn lại các phân số cần tìm (cách làm như bài 20)
* Xem trước bài học tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 30/ 01/ 2010
Tuần 24 Tiết 75
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là quy đồng nhiều phân số; nắm được các bước
tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Kĩ năng: Có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số
không quá ba chữ số).
3 Thái độ: Giúp cho học sinh có ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập Quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
2 Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Treo bảng phụ, gọi 1 HS điền vào bảng phụ
4
1 64
16
64
16
1
1 21
12
21
12
2
3 3 14
21 3 3
.
14
21
.
13
13 7 13 13
13
.
7
13
Đúng Sai Đúng Sai
Sai Sai Đúng Sai
4
1 16 : 64
16 : 16 64
7
4 3 : 21
3 : 12 21
8
13
) 7 1 ( 13 13
13 7 13
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1') Các tiết trước ta đã biết một ứng dụng của tính chất cơ bản của
phân số là rút gọn phân số Tiết này ta sẽ xét thêm một ứng dụng khác của tính chất cơ bản của phân số là Quy đồng mẫu số nhiều phân số
b, Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu hai phân số
12’
GV: Cho hai phân số
7
5
; 4 3
Hỏi: Ở Tiểu học ta đã biết
cách quy đồng mẫu hai
phân số Em hãy quy đồng
HS: Theo dõi
28
21 7 4
7 3 4
3
1 Quy đồng mẫu hai
phân số
Trang 10mẫu hai phân số?
H: Vậy quy đồng mẫu các
phân số là gì?
H: Mẫu chung của các phân
số quan hệ thế nào với mẫu
của các phân số ban đầu?
GV: Tương tự, em hãy quy
đồng mẫu hai phân số:
8
5 -và
5
3
GV: Trong bài làm trên, ta
lấy mẫu chung của hai phân
số là 40; 40 chính là BCNN
của 5 và 8 Nếu lấy mẫu
chung là các bội chung khác
của 5 và 8 như: 80; 120; …
có được không? Vì sao?
GV: Cho HS làm ?1
(mỗi dãy làm một trường
hợp)
Hỏi: Cơ sở của việc quy
đồng mẫu các phân số là gì?
GV: Rút ra nhận xét:
Để đơn giản người ta thường
lấy mẫu chung là BCNN
của các mẫu
28
20 4 7
4 5 7
5
Trả lời: Là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
Trả lời: Mẫu chung của các phân số là bội chung của các mẫu ban đầu
HS:
40
24 8
5
8 3 5
40
25 5
8
5 5 8
HS: Ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung khác của 5 và 8 vì các bội chung này đều chia hết cho
5 và 8
Mỗi dãy làm một trường hợp
80
50 8
5
; 80
48 5
120
75 8
5
; 120
72 5
3
160
100 8
5
; 160
96 5
3
Xét hai phân số tối giản
8
5 -và 5
3
Ta thấy 40 là bội chung của 5 và 8 Ta có:
40
24 8 5
8 3 5
3
40
25 5
8
5 5 8
5
Cách làm này được gọi là quy đồng mẫu hai phân số
?1
80
50 8
5
; 80
48 5
120
75 8
5
; 120
72 5
160
100 8
5
; 160
96 5
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số
14’
Ví dụ: Quy đồng mẫu các
8
5
; 3
2
; 5
3
; 2
Hỏi: Ở đây ta nên lấy mẫu
số chung là gì?
Hỏi: Hãy tìm BCNN (2; 5;3;
8)
GV: Tìm thừa số phụ của
mỗi mẫu bằng cách lấy mẫu
chung chia lần lượt cho từng
mẫu
Trả lời: Mẫu chung là:
BCNN (2 ; 5 ; 3 ; 8) = 120
HS: Tìm thừa số phụ:
120 : 2 = 60 ; 120 : 5 = 24 ;
120 : 3 = 40 ; 120 : 8 = 15
2 Quy đồng mẫu nhiều
phân số
Ví dụ: Quy đồng mẫu các phân số:
8
5
; 3
2
; 5
3
; 2
Tìm BCNN (2; 5; 3; 8) = 120
Tìm thừa số phụ:
120 : 2 = 60; 120 : 5 = 24;
120 : 3 = 40; 120 : 8 = 15