1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Số học 6 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Quốc Tảng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- VÒ kÕn thøc: HS hiÓu ®­îc khi nµo kÕt qu¶ cña mét phÐp chia lµ mét sè tù nhiªn - HS n¾m ®­îc quan hÖ gi÷a c¸c sè trong phÐp chia hÕt, phÐp chia cã d­ - Về kỹ năng: HS biết vận dụng kiế[r]

Trang 1

Ngày tháng năm 2010

Tiết 1

Bài 1 tập hợp - Phần tử của tập hợp

I Mục tiêu :

Kiến thức:

- HS làm quen với các khái niệm Tập hợp bằng cách lấy ví dụ về tập hợp, nhận biết đợc một đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trớc

- HS biết cách viết một tập hợp diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu

Kĩ năng:

- Rèn cho HS t duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ hình 2(SGK) và bài tập 4(sgk)

* HS: SGK,SBT, vở ghi, vở bài tập

III Các hoạtđộng dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: (5 phút)

GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

GV: Giới thiệu chơng trình toán 6 (Tóm tắt)

và nội dung kiến thức cơ bản của chơng I số

học

GV: Nêu những yêu cầu về sử dụng SGK,

cách ghi chép vào vở ghi và vở bài tập

* Hoạt động 2( 8 phút)

1 Các ví dụ :

GV: Cho HS quan sát hình 1 SGK rồi giới

thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn

? Em hãy giới thiệu về tập hợp các đồ vật có

trong hộp đồ dùng của mình

GV: Ghi một số ví dụ lên bảng

HS nêu tập các đồ vật có trong hộp

đồ dùng của mình

? các em hãy cho ví dụ khác về tập hợp

GV: giới thiệu các ví dụ về tập hợp trong

SGK và ghi bảng

ĐVĐ: Ngời ta có thể dùng ký hiệu để viết

các tập hợp trên một cách ngắn gọn hơn

HS : Nêu ví dụ về tập hợp

* Hoạt động 3( 15 phút)

2 Cách viết Các ký hiệu

GV : Giới thiệu cách viết tập A các số nhỏ HS : ghi vào vở cách viết tập hợp

Trang 2

hơn 4

A= {0;1;2;3} hay A={1;3;2;0}

GV: Giới thiệu các số : 0; 1; 2; 3 là các phần

tử của tập hợp A

GV : giới thiệu các ký hiệu , và cách

đọc

theo GV ghi trên bảng

Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào ô trống ?

3 A; 7A; A

Một HS lên bảng làm bài

HS dới lớp làm vào vở nháp

HS nhận xét bài làm của bạn Hãy viết tập hợp B các chữ cái a;b;c Một HS lên bảng viết

HS nhận xét cách viết của bạn

Điền các ký hiệu hoặc số thích hợp vào ô

trống?

a  B; 1 B; B

GV: Nêu chú ý SGK

Một HS lên bảng làm bài

HS nhận xét bài làm của bạn

Tại sao khi các phần tử là số thì đợc viết

cách nhau bởi dấu; mà không dùng dấu ,?

GV: để viết tập hợp A nói trên ngoài cách

viết liệt kê các phần tử của tập hợp đó ta

còn có thể viết

A={xN/x<4}

Cách viết này chỉ ra tính chất đặc trng cho

các phần tử tập hợp đó

HS trả lời HS: Ghi cách viết khác của tập hợp A vào vở

Vậy có mấy cách để viết một tập hợp HS trả lời

GV : Chốt lại phần ghi nhớ đợc đóng khung

trong SGK

HS đọc phần đóng khung trong SGK

 Hoạt động 4: (15 phút)

4 Củng cố: ?1; ?2; bài 1, Bài 2

GV: Cho HS làm ?1; ?2

Đáp số ?1

D={xN/x<7}

2  D; 10 D

Đáp số ?2

E={N,H,A,T,R,G}

HS 1:làm bài

HS 2: làm bài

HS dới lớp làm ra vở nháp

HS : Nhận xét bài làm của bạn

HS 3: làm bài 1 SGK

HS 4 : làm bài 2 SGK

Khi viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?

Qua bài học hôm nay các em cần nhớ điều

gì?

HS trả lời

GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp bằng

sơ đồ Ven rồi cho 2 HS lên bảng ghi các 2 HS lên bảng làm bài

Trang 3

phần tử của các tập hợp A, B trong bt 4 SGK HS khác nhận xét bài làm của bạn

* Hoạt động 5

5 Hn dẫn về nhà ( 2 phút)

- HS tự tìm các ví dụ về tập hợp

- Làm các bài tập : 3; 5 (SGK)- HS khá làm

bài 6;7;8 SBT

===========================================

Ngày tháng năm 2010

Tiết 2

bài 2 tập hợp các số tự nhiên

I Mục tiêu

Kiến thức:

- HS biết ,n# tập hợp các số tự nhiên, nắm ,n# các quy n về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đn# rằng: điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- HS phân biệt ,n# các tập hợp N và N, biết sử dụng các ký hiệu, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trn của một số tự nhiên

Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ tia số và ghi bài tập củng cố

Bài 1: Điền vào ô trống ký hiệu hoặc cho đúng

5  N*; 5 N; O  N*; O N; 3/4 N

Bài 2: Điền vào ô trống ký hiệu < hoặc > cho đúng

3 9; 15 7

Bài 3: viết tập hợp A = {x  N/6≤x≤8} bằng cách liệt kê các phần tử của nó

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ (6 phút)

Cho ví dụ về tập hợp và làm bài tập 3

(SGK)

HS 1 lên bảng làm bài tập

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3

và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách HS 2 lên bảng trình bày

Nêu kết quả của bài tập 5 (sgk) HS 3 : trả lời miệng

HS khác nhận xét bài tập của bạn

* Hoạt động 2( 12 phút)

Trang 4

1: Tập hợp N và và tập hợp N

Gv giới thiệu ký hiệu và cách ghi tập hợp

các số tự nhiên:

Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N

N={0;1;2;3;4; }

HS : ghi vào vở

Hãy chỉ ra các phần tử của tập hợp N Nêu các phần tử của tập hợp N

GV: Vẽ tia số và biểu diễn các số 0;1;2;3

trên tia số HS: Vẽ tia số và biểu diễn các số nh GV làm trên bảng GV: Cho một HS lên bảng biểu diễn tiếp các

Mỗi số tự nhiên đợc biểu diễn bởi mấy điểm

trên tia số ?

Gv : thông báo mỗi số tự nhiên đợc biểu

diễn bởi một điểm trên tia số Điểm biểu

diễn số tự nhiên a gọi là điểm a

GV: Giới thiệu tập hợp N*

Mỗi số tự nhiên đn# biểu diễn 1

điểm trên tia số

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 ký hiệu là

Em nào có thể viết tập hợp N* theo cách

khác

Bài tập củng cố 1:

HS lên bảng viết

Điền vào ô trống ký hiệu  hoặc 

5  N*; 5 N; O  N*; O N; 3/4 N

HS lên bảng làm bài

HS khác nhận xét bài làm của bạn

* Hoạt động 3( 20 phút)

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

GV cho HS đọc phần a( SGK ) HS : đọc bài

a) nếu số a nhỏ hơn số b thì ta viết

điểm biểu diễn của số a có vị trí nh thế nào

so với điểm biểu diễn của số b trên tia số?

- Củng cố bài 2

HS trả lời : điểm biểu diễn của số a ở bên trái điểm biểu diễn của số b

điền vào ô trống ký hiệu > hoặc <

3  9 ; 15 7

Có kết luận gì về điểm 3 và điểm 9 trên tia

số ? vì sao?

HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi

Nếu số a nhỏ hơn hoặc bằng số b thì ta viết

a≤b hoặc b≥a

HS ghi bài vào vở

Củng cố bài 3

Viết tập hợp A = {xN/6≤ x ≤ 8} bằng

cách liệt kê các phần tử của tập hợp ?

HS lên bảng viết Nếu a < b và b < c thì có thể kết luận gì về a

Trang 5

Nếu a < b và b < c thì a < c

GV giới thiệu số liền sau, số liền trớc và hai

số tự nhiên liên tiếp

HS ghi vào vở

Củng cố bài tập 6( SGK )

Củng cố ?1 HS 1 làm câu a , HS 2 làm câu b HS lên bảng làm bài

Trong tập hợp các số tự nhiên số nào nhỏ

nhất? Có số lớn nhất không? Vì sao?

Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần

tử?

Hoạt động 4: Củng cố ( 5 phút )

HS trả lời : Số 0 là số nhỏ nhất , không có số tự nhiên lớn nhất, vì bất

cứ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó

HS trả lời : có vô số phần tử

Gv : cho HS làm bài tập 8(SGK)

Hoạt động 5 ( 2 phút)

Hn dẫn về nhà

- học bài theo SGK

- làm bài tập 7,9,10( SGK )

HS khá làm bài 14, 15( SBT )

- ôn tập về cách ghi cách đọc số tự nhiên

HS lên bảng làm bài

=============================================

ngày 18 tháng 8 năm 2010

Tiết 3

bài 3 ghi số tự nhiên

I Mục tiêu.

- Về kến thức: HS hiểu thế nào là số thập phân, phân biệt đn# số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo

vị trí

- Về kỹ năng: HS biết đọc và viết các số la mã không quá 30

- Về thái độ : HS thấy đn# nu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS.

*GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30, hình vẽ 7( SGK)

*HS ôn tập cách ghi và cách đọc số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV gọi HS lên bảng chữa bài tập cho về nhà

Bài 7 b, c (SGK)

Bài 10 (SGK)

GV hỏi thêm

Biểu diễn tập hợp B trên tia số ?

HS 1 chữa bài 7 b, c Bài giải :

b) B= {1;2;3;4}

c) C= {13;14;15}

HS 2 chữa bài 10 Bài giải:

4601; 4600; 4599;

Trang 6

Có gì khác nhau giữa hai tập N và N ?

B Bài giảng (40 phút)

1 Số và chữ số( 10 phút)

a+2; a + 1; a

GV cho HS độc các số sau: 312; 895;112485 HS đứng tại chỗ đọc các số

để ghi các số tự nhiên nời ta sử dụng các

chữ số nào ?

GV: ghi bảng

Với 10 chữ số : 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 ta có thể

ghi ,n# mọi số tự nhiên

dùng 10 chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

HS : ghi bài

Hãy lấy ví dụ về các số tự nhiên có 1;2;3;5;7

Khi viết các số tự nhiên có nhiều chữ số (từ 5

số trở nên) ta chú ý điều gì )? HS trả lời : Nên viết tách riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải sang trái cho

dễ đọc Hãy xác định số trăm , chữ số hàng trăm, số

chục , chữ số hàng chục và các chữ số của

số tự nhiên 2357?

GV: Kẻ bảng n SGK và điền kết quả vào

bảng

GV: Thông báo chú ý SGK

HS: Trả lời

* củng cố : Bài tập 11 b đối với số 1425

2 Hệ thập phân( 8phút)

GV : Giới thiệu hệ thập phân n SGK và

nhấn mạnh : “Trong hệ thập phân, giá trị của

mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

bản thân đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó

trong số đã cho”

HS: Lên bảng làm bài

đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị

ở hàng liền 3nớc nó”

GV: Viết số 235 rồi viết giá trị của số đó dới

dạng tổng của các hàng đơn vị

235=200 + 30 + 5

HS: ghi bài

GV: yêu cầu HS viết theo cách trên với các

số 222; ab; abc HS lên bảng viết theo cách viết của GV

Kết quả : 999 và 987

3 Cách ghi số La mã( 12phút)

GV: Ngoài cách ghi số nh trên, còn có những

cách ghi số khác, ví dụ n cách ghi số La

Gv : Cho HS đọc 12 số La mã trên mặt đồng

hồ

HS: Đọc các số La mã theo hn dẫn của gv

GV giới thiệu các chữ số I, V, X và hai số

đặc biệt IV, IX

HS: Ghi các chữ số I,V, X và hai số

đặc biệt vào vở IV, IX

Trang 7

Thứ 4 ngày 26 tháng 08 năm 2009

Tiết 4

Bài 4 Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con

I Mục tiêu

- Về kến thức: HS hiểu đn# một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào HS hiểu đn# khái niệm tập hợp con

và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

GV: Nêu rõ ngoài 2 số đặc biệt (IV, IX số La

mã còn lại trên mặt đồng hồ có giá trị bằng

tổng các chữ số của nó

Ví dụ: VII= V+ I + I = 5 + 1 + 1 = 7

GV giới thiệu các chữ số La mã từ 1 đến 30

và nêu rõ Các số IV và IX và các chữ số I, V,

X là các thành phần để viết số La mã Giá trị

của số La mã là tổng của các thành phần của

Ví dụ : XVIII = X + V + I + I + I

=10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 18

XXIV = X + X + IV

=10 + 10 + 4 = 24

GV lu ý HS : ở số La mã những chữ số ở các

vị trí khác nhau nng vẫn có giá trị nhn

nhau

HS: Ghi các số La mã từ 1 đến 10 vào vở

Củng cố : Đọc các số La mã XIV, XXVII,

Củng cố : Viết các số sau bằng số La mã: 26,

28, 14

HS lên bảng làm bài

26 = 10 + 10 + 5 + 1 = X + X + V + I

= XXVI

28 = 10 + 10 + 5 + 1 + 1 + 1

= X + X + V + I + I + I = XXVIII

14 = 10 + 4 = XIV

C- Củng cố (8 phút)

GV cho HS trả lời câu hỏi trong phần đóng

khung ở đầu bài

- cho HS làm bài 12,13sgk

Nêu cách viết số La mã không quá 30

HS 1 làm bài 12 A={2;0}

HS 2 làm bài 13 a)1000

b)1023

D /ớng dẫn về nhà( 2 phút)

- Học bài theo SGK và đọc phần “ có thể em n0 biết”

- làm bài tập : 14, 15 SGK, HS khá giỏi làm thêm bài 18,19,21(SBT)

Trang 8

- Về kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp khác, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho 3n+ biết sử dụng ký hiệu

- Về thái độ : Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Chuẩn bị của GV và HS

*GV: Bảng phụ vẽ hình 11(SGK) và ghi bài 16( SGK)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A: Kiểm tra

GV gọi HS lên bảng chữa bài tập

Bài 14 SGK

Viết giá trị của các số abcd trong hệ

thập phân ?

Bài 15 SGK

HS 1 lên bảng chữa bài 14

đáp số 102, 120; 201;210

HS 2 lên bảng chữa bài 15

Đáp số a) mời bốn ; hai sáu b)XVII; XXV c) IV = V - I => V = VI – I => VI – V = I

B Bài giảng

1 Một số phần tử của một tập hợp

GV giới thiệu các tập hợp nhn SGK

Các em có nhận xét gì về số phần tử

của một tập hợp

Củng cố ?1

GV giới thiệu các tập hợp D, E , H

Củng cố ?2

Tìm số tự nhiên x mà x+ 5 = 2

GV giới thiệu : Tập hợp M các số tự

nhiên x mà x+5=2là tập hợp rỗng

GV giới thiệu ký hiệu 

Củng cố bài 17(SGK)

GV cho 2 HS lên bảng làm bài

GV cho HS đọc phần đóng khung

HS tìm số n# các phần tử của mỗi tập hợp

HS nêu nhận xét

HS đọc số phần tử của từng tập hợp

HS trả lời: không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2

HS đọc phần chú ý( SGK )

HS ghi bài

HS 1 làm câu a A={x N/ x≤20}

HS 2 làm câu b ; B= 

HS đọc phần đóng khung

2 Tập hợp con

GV nêu ví dụ 2 tập hợp E và F trong

HS trả lời

Trang 9

SGK

GV cho HS xác định số phần tử của mỗi

tập hợp và nhận xét mỗi phần tử của tập

hợp E có thuộc tập hợp F không

GV giới thiệu tập hợp con, ký hiệu cách

đọc và minh hoạ qua hình vẽ 11( SGK)

* củng cố : Cho tập hợp M={a;b;c}

a) Viết các tập hợp con của tập hợp M

mà có một phần tử

HS lên bảng viết P={a};Q={b}; R={c}

b) Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ

giữa các tập con đó với tập hợp M

* GV lu ý cho HS sự khác nhau giữa các

ký hiệu ;  và 

* Củng cố : làm ?3

* GV giới thiệu 2 tập hợp bằng nhau

HS1 lên bảng viết

P ={a};Q ={b};R={c}

HS2 lên bảng viết:

P M;Q M; R M Hoặc {a} M; {b}M {c} M

HS lên bảng làm bài

Đáp: M A; M B; A B; B A

C Củng cố

* GV cho HS nhắc lại các kiến thức cần

ghi nhớ trong bài

* Làm bài tập 16(SGK)

HS trả lời miệng

D Hớng dẫn về nhà

- học bài theo SGK

- Làm bài tập 18,19,20

HS trả lời miệng (mỗi em trả lời một câu)

Thứ 6 ngày 27 tháng 08 năm 2009

Tiết 5 Luyện tập

I Mục tiêu

- Về kến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về tập hợp, cách viết tập hợp, số phần tử của tập hợp, tập hợp con, số lẻ, số chẵn

Trang 10

- Về kỹ năng: HS ,n# rèn luyện cách viết tập hợp , tính số phần tử của một tập hợp , sử dụng các ký hiệu một cách thành thạo

- Về thái độ : Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A: Kiểm tra

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Câu 1: Một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử? Thế nào là một tập rỗng? Lấy ví

dụ về các tập hợp nF ứng với số phần tử

vừa nêu?

Câu 2: Nêu khái niệm về tập hợp con ?

Hai tập hợp bằng nhau?

Chữa bài 20( SGK)

HS 1 lên bảng trả lời miệng và viết các tập hợp lên bảng

HS 2 trả lời miệng Sau đó chữa bài tập 20(SGK)

Đáp số a) 15 A b) {15} A c) {15,24} =A

B Luyện tập

1 Số lẻ - số chẵn

* GV giới thiệu số chẵn số lẻ n bài tập

22(SGK)

Lấy ví dụ về 2 số chẵn liên tiếp, hai số lẻ

liên tiếp

* Củng cố : Làm bài tập 22

GV cho 4 HS lên bảng mỗi em làm một

phần

* GV giới thiệu cách ghi số chẵn , cách

ghi số lẻ ở dạng tổng quát

- số chẵn 2n (nN)

- Số lẻ 2n+1 (nN)

HS ghi bài

HS nêu ví dụ

HS 1 làm câu a

HS 2 làm câu b

HS 3 làm câu c

HS 4 làm câu d

đáp số A) C={0;2;4;6;8}

b) L= {11;13;15;17;19}

c) A={18;20;22}

d) B= {25;27;29;31}

2 Cách tính số phần tử của một tập hợp

*Gv nêu 2 ví dụ

- Ví dụ 1: Tập hợp A= {8;9;10; 20}

Có 20-8+1=13phần tử

- Ví dụ 2:Tập hợp C={8;10;12; 30}

Có (30-8):2+1=12 phần tử

*GV cho 2 HS nhận xét về các phần tử của

mỗi tập hợp A; C

* GV giới thiệu cách tính số phần tử tổng

quát của các tập hợp

- tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có

b-a+1 phân tử

- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số

HS ghi bài

HS trả lời: ở tập hợp A các phần tử là

số tự nhiên liên tiếp

ở tập hợp C các phần tử là các số chẵn liên tiếp

HS: Ghi bài

HS 1: lên bảng làm câu a

Đáp số : 99-10+1phần tử

HS 2 làm câu b

đáp số 114-15+1=100 phần tử

HS 3 làm câu c

đáp số : (99-21):2+1=40 phần tử

HS 4 làm câu d

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w