1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số hình ảnh học sinh trường tiểu học Sơn thủy học vẽ theo biểu cảm

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 56,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của nhà thơ Hạ Tri Chương rất khác với những bài thơ khác đó là tình cảm đối với quê hương thường thể hiện qua nỗi sầu xa xứ, còn bài thơ n[r]

Trang 1

( Tĩnh dạ tứ - LÍ BẠCH )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận đề tài vọng nguyệt hoài hương ( nhìn trăng nhớ quê) được thể hiện giảndị,

nhẹ nhàng mà sâu lắng, thấm thía trong bài thơ cổ thể của Lí Bạch

- Thấy đựơc tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu trong một bài thơ tứ tuyệt

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Hình ảnh ánh trăng- vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bứơc đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Bài mới:GV giới thiệu bài

Ánh trăng luôn là cảm xúc mãnh liệt cho thi nhân đặc biệt là đối với những người xa quê hương Vậy tình cảm đó được diễn tả như thế nào qua ánh trăng chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản Tĩnh dạ tứ - ( Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung.

? Nhắc lại nét chính về tác giả Lý Bạch?

? Hãy xác định thể thơ của bài thơ ?

* GV nói thêm: Lý Bạch quê ở Cam Túc nhưng sinh ra ở Tứ

Xuyên ,thuở nhỏ ông thường lên núi Nga Mi và núi Thanh

Thành đọc sách ,ngắm trăng Những ấn tượng và kỷ niệm đẹp

đẽ của quê hương ông không thể nào quên Suốt cuộc đời mấy

mươi năm xa quê hình ảnh của quê hương nhất là những đêm

trăng sáng ,đối với ông đầy nổi nhớ thương Tình cảm sâu sắc

đó ,Lý Bạch đã diễn tả một cách tha thiết trong bài thơ này

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Như sgk/111 2.Tác phẩm : Tình cảm suy tư, trong

đêm trăng sáng của nhà thơ Lí Bạch

3 Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt

II Đọc- hiểu văn bản

1, Đọc, tìm hiểu từ khó

Trang 2

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV : Đọc mẫu ,hướng dẫn học sinh đọc

(đọc giọng diễn cảm, thể hiện nỗi buồn )

Gv : Gọi hs đọc phần chú thích sgk/124 Để tìm hiểu từ

khó

? Bài thơ này tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Gv nêu đại ý của bài thơ.

? Có người cho rằng bài “Tĩnh dạ tứ “2 câu đầu tả cảnh ,2

câu cuối tả tình Em có tán thành ý kiến đó không ? vì sao?

? Vậy hai câu thơ diễn tả ánh trăng ntn? Qua đó thể hiện

cảm giác ntn của tác giả?

GV chuyển ý :

Gọi HS đọc 2 câu cuối ,giải thích nghiã

Thảo luận cặp

? Dựa vào những từ “ ngẩng đầu” với “cúi đầu”, “nhìn”

với “ nhớ” , “ trăng sáng” với “ cố hương” em hãy cho biết

tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Hs trả lời

Gv nhận xét

? Qua hành động của tác giả em hiểu điều gì về tình quê

hương của tác giả ?

c Đại ý: Bài thơ thể hiện tình yêu

quê hương của một người sống xa nhà trong đêm trăng thanh tĩnh.

d Phân tích:

d1 Hai câu đầu :

Sàng tiền minh nguyệt quangNghi thị địa thượng sương

- NT: miêu tả, biểu cảm gián tiếp

-> Hai câu thơ diễn tả ánh trăng,gợilên một không gian êm đềm, thơmộng, huyền ảo vô cùng thanh tĩnh

từ đó toát lên một cảm giác lạnh lẽo,

cô đơn

d2 Hai câu cuối :

Cử đầu vọng minh nguyệt

Đê đầu tư cố hương

- NT: Phép đối , biểu cảm trực tiếp

 Tình yêu cố hương sâu nặng ,dadiết

III.Hướng dẫn tự học

Trang 3

- Học thuộc bài thơ ,nắm được nội dung ,nghệ thuật bài

- Soạn bài :Hồi hương ngẫu thư; đọc kỹ trước phần phiên

âm,dịch nghĩa,dịch thơ của bài thơ

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TUẦN 10

TIẾT 38 Ngày soạn: 07.10 2010 Ngày dạy: 11 10 2010

Văn bản: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ - Lí Bạch- A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lí Bạch trong bài thơ - Bước đầu biết nhận xét về tình và cảnh trong thơ cổ B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Lí Bạch - Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhạn đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đĩ hiểu đựơc phần nào tâm hồn phĩng khống,lãng mạn của nhà thơ 2.Kĩ năng: - Đọc hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ phần từ Hán Việt 3.Thái độ: - Trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường C PHƯƠNG PHÁP - Thuyết giảng,Vấn đáp kết hợp thảo luận nhĩm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định tổ chức : Lớp 7 A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới:

Lí Bạch (701-762) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất đời Đường ở TQ ơng được người đời mến mộ gọi là Thi tiên- ơng tiên làm thơ Lí Bạch là một nhà thơ phĩng khống, giàu tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu tự do và đất nước, coi thường cơng

Trang 4

danh, sống hào hiệp Lí Bạch để lại trên một nghìn bài thơ với phong cách lãng mạng,

bay bổng khắc hoạ thành công những hình tượng kì vĩ, hào hùng Hôm này chúng ta sẽ

tìm hiểu một kiệt tác của ông văn bản có tên là “Xa ngắm thác núi Lư”

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chung.

Gv :giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm

Hs : chú ý lắng nghe.

? Thể thơ này giống bài thơ nào mà chúng ta đã học ?

(Sông núi nước Nam- LTK).

Hs : Trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu v ă n bản.

GV: Đọc văn bản, hướng dẫn học sinh đọc

Chú ý giọng đọc diễn cảm và nhẹ nhàng

Hs: Đọc bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.

Lưu ý hs ngắt giọng ở sau chữ thứ 4 của mỗi câu

Gv hướng dẫn học sinh phân tích tác phẩm

? Câu thơ thứ nhất tả cái gì? Và tả như thế nào?

(Khung cảnh làm nền cho sự xuất hiện của thác núi

Hs : Dựa vào phần chú thích trình bày.

? Các chi tiết đó gợi tả một cảnh tượng như thế nào?

Hs phát biểu

Gv nhận xét, chốt

? Trên cái nền cảnh núi rực rỡ hùng vĩ đó, thác nước

hiện ra qua câu thơ nào?

? Vị trí đứng ngắm của tác giả là xa hay gần ?

Hs trả lời nhanh

? Vẻ đẹp của thác nước được tác giả thể hiện bằng

nghệ thuật gì?

Hs : Liên hệ kiên thức Tiếng Việt để trả lời

? Câu thơ thứ ba ta không chỉ hình dung ra cảnh thác

nước mà còn hình dung được đặc điểm dãy núi Lư và

núi Hương Lô ntn ?

Hs thảo luận, trả lời

núi Lư

3 Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt.

II Đọc- hiểu văn bản

Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên

( Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía)

-> NT: kể, miêu tả

=> Cảnh tượng rực rỡ, lộng lẫy hùng vĩ, huyền ảo như thần thoại

“Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.”

(Như dải lụa trắng treo lên giữa vách

núi và dòng sông).

-> So sánh

=> Vẻ đẹp tráng lệ.

“Phi lưu trục há tam thiên xích.”

(Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước).

-> Miêu tả bằng động từ gợi cảm

-> Tốc độ mạnh mẽ ghê gớm của dòng thác

-> Cảnh tượng hùng vĩ, kỳ ảo của thiên nhiên

“Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên”

(Tưởng tượng dải ngân hà tuột khỏi mây).

Trang 5

Gv giải thích

? Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy

tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư ntn?

Hs suy nghĩ, phát biểu.

Gv chốt.

? Qua phân tích văn bản em hãy cho biết những nghệ

thuật chính mà tác giả sử dụng trong bài?

Hs nhớ và trả lời.

Gv tổng hợp, ghi bảng

? Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

Hs dựa vào ghi nhớ trả lời/.

Gv kết luận

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bản dich thơ - Nhớ được mười từ gốc Hán trong bài thơ - Soạn bài : Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về -> So sánh táo bạo đầy kì thú, tạo nên sự kì vĩ của thác nước d 2.Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư. - Nhà thơ có trí tưởng tưởng tượng bay bổng trước cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm 3.Tổng kết. + Nghệ thuật: - Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong tâm hồn lãng mạn của Lí Bạch - Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại - Liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh + Ý nghĩa văn bản. Đây là bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ LB E RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

TUẦN 10

TIẾT 39

Trang 6

- Cảm nhận tình yêu quê hương bền chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống

ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ thất ngôn tư tuyệt

Đường luật

- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu đối trong bài thơ tuyệt cú

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc bài thơ Tĩnh dạ tứ ? nêu ý nghĩa của bài thơ?.

3 Bài mới :GV : giới thiệu bài

Bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của nhà thơ Hạ Tri Chương rất khác

với những bài thơ khác đó là tình cảm đối với quê hương thường thể hiện qua nỗi sầu xa

xứ, còn bài thơ này tình quê lại thể hiện ngay lúc mới đặt chân tới quê nhà, vậy tình cảnh

trở nên độc đáo như thế nào chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả,tác

phẩm

Gv: giới thiệu về tác giả Hạ Tri Chương Yêu cầu hs

dựa vào chú thích trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

? Bài thơ phần phiên âm thuộc thể thơ gì? Phần dịch thơ

thuộc thể thơ gì?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Hạ Tri Chương ( 659-744) 2.Tác phẩm : Hoàn cảnh sáng tác:năm

744 ,lúc 86 tuổi Hạ Tri Chương xin từquan về quê và bài thơ được sáng táckhi về đến quê

3 Thể loại: TNTT-phiên âm

Trang 7

HS : Dựa vào sgk trình bày

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV Đọc mẫu ,nêu cách đọc ,gọi hs đọc

( phiên âm, dịch nghĩa ,dịch thơ )

Hs đọc phiên âm, dịch nghĩa ,dịch thơ

Gv :Gọi hs đọc 2 câu đầu bài thơ

Gv giải thích nghĩa của từng từ có trong hai câu thơ

Hs chú ý theo dõi

? Em hãy chỉ ra phép đối ở hai câu thơ đầu?

Hs : Thảo luận, trình bày.

Gv : Định hướng.

C1: Thiếu ><lão,tiểu ><đại ly gia><hồi

Thiếu tiểu ly gia ><lão đại hồi

 Đối từ, đối vế

 Đối ý, lời ,ngữ pháp

? Nội dung hai câu thơ muốn diễn đạt điều gì?

Hs : Thảo luận, trình bày.

Gv nhận xét, phân tích thêm.

+ câu 1: Là câu kể ,khái quát một cách ngắn gọn quãng

đời xa quê làm quan, làm nổi bật sự thay đổi về vóc

người ,tuổi tác song đồng thời cũng hé lộ tình cảm đối

với qh của tác giả

+ câu 2: Là câu tả Dùng một yếu tố thay đổi (mái tóc)

để làm nổi bật yếu tố không thay đổi (hương âm , giọng

quê, tiếng nói quê hương )

? Khi trở về quê nhà thơ đã gặp phải tình huống bất ngờ

như thế nào?

Hs đọc 2 câu cuối : Phát hiện trình bày.

? Thảo luận 3p: Vì sao về đến quê nhà mà chẳng ai

nhận ra ông?

+ Tác giả có quá nhiều thay đổi

(vóc người, tuổi ,mái tóc )

+ Có sự thay đổi ở phía quê hương Những người lạ

,thiếu thời ,hoặc đã chết ,hoặc còn sống chưa chắc đã có

ai nhận ra ông Trẻ con thì không biết ông

? Vậy làm cách nào để chúng ta không trở thành khách

lạ ngay chính trên quê hương mình ?

Hs : Liên hệ bản thân.

? Em hãy nêu một vài nét về nghệ thuật tác giả sử dụng

trong bài thơ?

d1 Hai câu đầu :

Thiếu tiểu ly gia/ lão đại hồiHương âm vô cải /mấn mao tồi

+ NT: Phép đối ,kiểu câu kể, tả

-> Lời kể của tác giả vể quảng đời dài

xa quê làm quan ( từ lúc còn trẻ đến lúc về già)-> Lời tác giả tự nhận xét: Đi suốt cảcuộc đời vẫn nhớ quê hương Giọngnói không hề thay đổi dù mái tóc đãkhác

=> Tình yêu và nỗi nhớ quê hươngthắm thiết

d 2 Hai câu cuối

Nhi đồng tương kiến bất tương thức Tiếu vấn :khách tòng hà xứ lai?

NT: Điệp từ ,đối lập ,câu hỏi biểu cảm

-> Tình huống bất ngờ, trẻ nhỏ tưởngnhà thơ là khách lạ

 Tác giả ngỡ ngàng thấm thía,ngậmngùi ,đau xót khi bị xem là khách

ngay chính quê hương mình

3 Tổng kết

+ Nghệ thuật:

- Sử dụng yếu tố tự sự

- Cấu tứ độc đáo

- Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả

- Giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câucuối

Trang 8

? Qua bai thơ tác giả muốn gửi đến thơng điệp gì?

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lịng một trong hai bản dịch thơ

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk

+ Ý nghĩa văn bản:

Tình quê hương là một tình cảm gắn

bĩ lâu bền và thiêng liêng nhất của con người

III Hướng dẫn tự học

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TUẦN 10

TIẾT 40 Ngày soạn: 07.10 2010 Ngày dạy: 14 10 2010

Văn bản: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIĨ THU PHÁ - Đỗ Phủ - A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm - Thấy được đặc điểm của bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Đổ Phủ - Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người - Giá trị nhân đạo: thể hiện hồi bảo cao cả và sâu sắc của Đổ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ bất hạnh - Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đổ Phủ trong bài thơ 2.Kĩ năng: - Đọc hiểu bài thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt 3.Thái độ: - Đồng cảm cùng tác giả.Bồi dưỡng tinh thần nhân đạo của bản thân C PHƯƠNG PHÁP - Thuyết giảng,Vấn đáp kết hợp thảo luận nhĩm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định tổ chức : Lớp 7 A3………7A4

2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề bài:

Trang 9

Câu 1: Bài thơ “ Tĩnh dạ tứ” ( Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh) của tác giả nào?

A, Bà Huyện Thanh Quan C, Lí Bạch

Câu 2 : Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ “ Tĩnh dạ tứ” và biện pháp nghệ thuật

tác giả sử dụng trong bài thơ đó ?

ĐÁP ÁN:

Câu 1:( 3đ) đáp án C

Câu 2 :(7đ)

+ Nội dung chính của bài:

Bài thơ miêu tả ánh trăng sáng, một không gian êm đềm, thơ mộng, huyền ảo vô cùngthanh tĩnh từ đó gợi lên một cảm giác lạnh lẽo, cô đơn và tình yêu quê hương sâu nặng,tha thiết

+ Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, giàu hình ảnh

- Miêu tả và biểu cảm, biện pháp đối ở câu 3,4

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH

GV giới thiệu bài:

Cuộc đời của mỗi con người quả là có những lúc thăng trầm nhưng đối với nhà thơ ĐổPhủ một nhà thơ hiện thực vĩ đại nhất của TQ lại khác, Cuộc đời của ĐP trải qua nhiều bất hạnh,công danh lận đận, con chết, lưu lạc tha hương, càng cuối đời càng nghèo đói, cơm không đủ ăn,

ốm đau không thuốc thang cơm cháo, nằm chết trong một chiếc thuyền rách nơi quê người Vàbài thơ Mao ốc vị thu phong sở phá ca ( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá) là một trong 100 tácphẩm tiêu biểu đã nói lên đựơc phần nào nổi khổ của nhà thơ, mà các em được tìm hiểu trong tiếthọc này

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chú thích

HS: Trình bày về tiểu sử tác giả Đỗ Phủ

(SGK/132)

GV: Giới thiệu thêm về tác giả ĐP

? Dựa vào sgk em hãy nêu hoàn cảnh sáng

tác của bài thơ?

Hs dựa vào chú thích trả lời

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Đỗ Phủ( 712- 770) là một nhà

thơ hiện thực vĩ đại nhất của TQ

2.Tác phẩm : được xếp trong số 100 bài

thơ hay nhất của ĐP, bút pháp hiện thực vàtinh thần nhân đạo, ảnh hưởng sâu rộng đếnthơ ca TQ đời sau

Trang 10

Gv giới thiệu thể loại thơ cổ phong.

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản

GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ , đọc mẫu ,

gọi HS đọc

GV: giải thích một số từ khó trong sgk.

? Dựa vào bài soạn ở nhà em hãy chia bố

cục của bài thơ? Nội dung chính của từng

? Hình ảnh ngôi nhà bị phá được miêu tả cụ

thể trong lời thơ nào?

? Qua lời giới thiệu cho thấy ngôi nhà đó

ntn? Và chủ nhà đang sống trong hoàn cảnh

ra sao?

Hs phát biểu

? Hãy hình dung tâm trạng của tác giả, chủ

nhân ngôi nhà bị phá luc này?

Hs thảo luận, phát biểu

Gv nhận xét, chốt ý

? Chỉ ra các câu thơ cho biết cảnh trẻ con

cướp tranh của nhà Đỗ Phủ?

Hs :Phát hiện trình bày.

? Thái độ của nhà thơ lúc ấy ra sao?

(Môi khô… ấm ức!)

? Cảnh trẻ con xô nhau cớp giật từng mảnh

tranh ngay trớc mặt chủ nhà gợi cho em

hiểu gì về cuộc sống XH thời Đỗ Phủ?

Hs: Bộc lộ

GV nhận xét, ghi bảng.

? Cơn mưa kéo dài đã gây ra tình cảnh ntn?

Gợi điều gì cho chủ nhân có nhà bị tốc

mái?

- Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt

Con nằm xấu nết đạp lót nát.

Đêm dài ớt át sao cho trót

? Cảnh tượng này cho thấy một cuộc sống

như thế nào của gia đình Đỗ Phủ?

(Nghèo khổ, không có cách nào giải thoái

3.Thể loại: thơ cổ thể (thơ cổ phong) có

nguồn gốc sâu xa với một điệu dân ca cổ

II Đọc- hiểu văn bản

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêutả,biểu cảm

c Phân tích:

C1 Cảnh nhà bị gió thu phá:

- Bị tàn phá tan tác, tiêu điều

- Một căn nhà đơn sơ, không chắc chắc

- Chủ nhà là ngời nghèo

- Tâm trạng: lo, tiếc, bất lực trớc hoàn cảnh

C2 Cảnh trẻ con cướp tranh:

- Trẻ con thôn nam khinh ta già…

Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật…

Môi khô… lòng ấm ức!

->Tự sự kết hợp biểu cảm

-> Đó là cuộc sống khốn khổ, đáng thươngphải tranh giành nhau để kiếm sống

C3 Cảnh đêm trong nhà bị phá tốc mái:

 Nỗi khổ dồn dập, cay đắng cho thânphận nghèo, đêm lạnh mong cho chóngkhỏi

 Liên tởng XH đen tối, bế tắc, đói khổ

 Phê phán bế tắc của XH đơng thời, mongcho XH đổi thay

c2 Ước vọng của tác giả:

- Ước được nhà rộng muôn ngàn gian

Trang 11

khỏi nghèo khổ)

HS : * Thảo luận 3p

? Trong hoàn cảnh đói khổ như vậy Đỗ

Phủ đã có ước vọng gì? Qua lời thơ nào?

? Mục đích có nhà to vững chắc của nhà

thơ là gì? Vì sao Đỗ Phủ ước cho khắp kẻ sĩ

nghèo thiên hạ?

? Ước vọng tha thiết này cho em hiểu gì về

nhà thơ Đỗ Phủ?

HS :Trả lời.

? Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?

Văn bản có sự kết hợp các yếu tố nghệ

thuật nào?

? hãy nêu ý nghĩa văn bản?

Hs thảo luận, trình bày

Gv định hướng

* HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng baì thơ

- Phát biểu cảm nghĩ về tấm lòng của nhà

thơ đối với những người nghèo khổ

- Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo đều… -> Biểu cảm trực tiếp

 Để che cho kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ, đem lại niềm vui cho họ

=> Nhà thơ có tấm lòng nhân đạo cao cả, quên đi nỗi khổ cực của bản thân, hướng tới nỗi khổ cực của đồng loại

3 Tổng kết

+ Nghệ thuật:

- Viết theo bút pháp hiện thực, tại hiện cuộc sống qua những chi tiết, sự việc, khắc hoạ bức tranh những người nghèo khổ

- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả

và biểu cảm

+ Ý nghĩa văn bản:

Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ, cùng cực

III Hướng dẫn tự học

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TUẦN 11

TIẾT 41

Trang 12

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa.

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

3 Bài mới: GV giới thiệu bài:

Trong TV có những từ trái ngược nhau về nghĩa nói như vậy có nghĩa các từ tráinghĩa biêủ thị những hoạt động, tính chất, sự vật trái ngược nhau, Vậy từ trái nghĩa cóđặc điểm gì? và cách sử dụng chúng như thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

kĩ hơn

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ

Hs thảo luận, trình bày

+ Ngẩng - cúi: trái nghĩa về hoạt động của

đầu theo hớng lên xuống

I Tìm hiểu chung.

1 Thế nào là từ trái nghĩa:

a Ví dụ1:

Ngẩng – cúi, trẻ - già, đi - trở lại

 Nghĩa các từ trái ngược nhau

 Dựa trên một cơ sở nghĩa

Trang 13

+ Trẻ - già: trái nghĩa về tuổi tác

+ Đi - trở lại: trái nghĩa về sự di chuyển

rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi

xuất phát

? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trờng hợp:

rau già, cau già Từ ví dụ em có nhận xét gì?

Hs tìm, nhận xét

Gv chốt

Từ trái nghĩa với già là non

? Từ 2 ví dụ trên cho biết thế nào là từ trái

? Tìm một số bài thơ, ca dao có sử dụng từ

trái nghĩa và nêu tác dụng

Hs thảo luận, tìm

? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về tác

dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa ?

Hs đọc ghi nhớ SGK

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập

Gọi hs đọc bài 1/129 nêu yêu cầu bài

? Muốn xác định từ trái nghĩa ta phải dựa

trên căn cứ nào? ( Cơ sở chung)

Đọc bài 2 Nêu y/c đề Hướng giải quyết

Sống chẳng cúi đầu chết ung dung.

Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng.

Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.

Tươi: Cá tươi - ươn

Hoa tươi- héo

Yếu: Ăn yếu- ăn khoẻ

Trang 14

………

TUẦN 11

TIẾT 42 Ngày soạn: 15.10 2010 Ngày dạy: 18 10 2010

Tập làm văn: LUYỆN NĨI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Rèn luyện kĩ năng nghe nĩi theo chủ đề biểu cảm - Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nĩi theo chủ đề biểu cảm B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Các cách biểu cảm trực tiếp và dán tiếp trong việc trình bày văn nĩi biểu cảm - Những yêu cầu khi trình bày văn nĩi biểu cảm 2.Kĩ năng: - Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người - Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể - Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngơn ngữ nĩi 3.Thái độ: - Mạnh dạn khi nĩi, tác phong nhanh nhẹn C PHƯƠNG PHÁP - Thuyết giảng,Vấn đáp kết hợp thảo luận nhĩm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định tổ chức : Lớp 7 A3………7A4

2 Bài cũ:

3 Bài mới:GV giới thiệu bài:

“Nĩi” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngồi việc rèn luyện cho học sinh năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nĩi để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất Tiết học hơm nay sẽ giúp các em luyện nĩi theo chủ đề biểu cảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w