Nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua hệ thống ngân hàng Việt Nam không ngừng đổimới và hoàn thiện trên tất cả các mặt nghiệp vụ Nhưng đổi mới và hoàn thiệnlĩnh vực thanh toán qua ngân hàng là một công việc khó khăn và phức tạp Bởi
vì, một mặt nó phải phù hợp với nền kinh tế Việt Nam còn chưa phát triển, mặtkhác lại phải nhanh chóng hoà nhập với xu thể chung của sự phát triển với cácngân hàng trên Thế giới
Mở rộng dịch vụ thanh toán của ngân hàng đang là vấn đề bức xúc vềnhiều phương diện đối với kinh doanh ngân hàng, hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, nhu cầu của dân cư và chuyển vốn trong toàn bộ nền kinh tế
Hệ thống thanh toán nếu được công nghệ hoá, hiện đại hoá thì các giao dịchthanh toán được hoàn thiện đảm bảo thanh toán an toàn nhanh chóng, vai trò tolớn góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp.Kích thích sản xuất và gia tăng tốc độ lưu thông hàng hoá mở rộng dịch vụ, đẩynhanh nhịp độ tăng trưởng và phát triển đất nước
Những năm qua, chính phủ, ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng Thươngmại đã rất quan tâm cũng có những thay đổi đáng kể về cơ chế thanh toán và tổchức việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, ban hành nhiều quy định,pháp luật chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặtphát triển rộng rãi với khối lượng ngày càng lớn hơn Đặc biệt, đưa tin học vàophục vụ thanh toán Do đó, đã đạt được những thành tự đáng kế tuy nhiên,những kết quả đạt được chỉ là bước đầu mà phải không ngừng hoàn thiện côngtác thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của côngtác thanh toán nền kinh tế đưa khoa học kĩ thuật hiện đại để hiện đại hoá côngtác thanh toán không dùng tiền mặt ở mỗi ngân hàng phải được tiến hành songsong với việc đa dạng hoá các hình thức và phương thức thanh toán nhằm đemlại hiệu quả cao nhất cho nền kinh tế
Trang 2Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhXuất phát từ tính cấp thiết nói trên cũng với những kiến thức đã học ở
trường và sự học hỏi của mình em xin mạnh dạn chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội”.
Về nội dung, ngoài lời nói đầu và kết luận, khoá luận được chia làm 3 phần:
Phần 1: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường.
Phần 2: Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội” Phần 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội nói riêng”.
Do khoá luận chỉ nghiên cứu thực tế tại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội trong thời gian ngắn cũng như kinhnghiệm nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi nhữnghạn chế và thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của cácthầy, cô giáo và cán bộ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhQuang Trung Hà Nội để khoá luận được hoàn thiện hơn
Qua khoá luận nay em muốn gửi tới các thầy cô giáo, đặc biệt Giao su Tien
si Cao Cu Boi đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu vấn đề này Đồngthời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú phòng Dịch vụ khách hàng doanhnghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung
Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
2
Trang 3PHẦN 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường.
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con người có tính đột phá,đẩy nên văn minh của nhân loại tiến một bước dài đó là sự phát minh ra tiền tệ.Tiền tệ ra đời và không ngừng được nghiên cứu hoàn thiện nhằm vào hai mụctiêu chính: Sự tiện lợi và sự an toàn
Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, nó là công cụ nhiệm mầu trong quátrình phát triển nền kinh tế, tiền tệ cũng có một quá trình lưu thông dựa trên cơ
sở của lưu thông và trao đổi hàng hoá Do vậy, ở bất cứ xã hội nào còn sản xuất
và lưu thông hàng hoá thì còn tồn tại tiền như nội quy luật khách quan
Cho đến đầu thế kỷ 20, khi tiền gắn liền vào quá trình sản xuất và trao đổi,
tiền được xem là có các chức năng sau: Là thước đo giá trị trao đổi của hàng hoá, là phương tiện để lưu thông hàng hoá, là phương tiện cất giữ giá trị phương tiện thanh toán, là phương tiện tiền tệ quốc tế và trong đó chức năng
thước đo giá trị trao đổi là quan trọng và cơ bản nhất của tiền tệ để phân biệt vớicác tài sản khác Việc dùng tiền là phương tiện trao đổi sẽ đẩy mạnh hiệu quảcủa nền kinh tế, giúp cho việc lưu thông và trao đổi hàng hoá dễ dàng thuận tiện,thúc đẩy nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, ngoài ra còn loại bỏ đượcnhiều thời gian dành cho việc trao đổi các hàng hoá và dịch vụ Thanh toán tiền
tệ bao gồm: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
Giai đoạn đầu của sản xuất, lưu thông hàng hoá thì thanh toán giữa ngườimua và người bán được thực hiện bằng tiền mặt nhưng khi sản xuất và lưu thônghàng hoá ngày càng phát triển ở mức độ cao sẽ kéo theo việc thanh toán bằngtiền mặt không ngừng tăng lên về số lượng, khi số lượng sản phẩm hàng hoá sản
Trang 4Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhxuất ra nhiều và tiêu thụ lớn được diễn ra một cách thường xuyên liên tục trongphạm vi rộng khắp thì việc thanh toán bằng tiền mặt càng bộc lộ những nhượcđiểm của nó khi phải thanh toán một lượng hàng hoá trao đổi lớn cần phải cómột lượng tiền mặt lớn tương ứng để thanh toán, như thế vận chuyển khối lượngtiền mặt quá lớn vừa cồng kềnh, tốn kém, không an toàn, khó khăn nhất là trongđiều kiện người mua và người bán lại ở cách xa nhau về địa lý.
Thanh toán bằng tiền mặt quá lớn sẽ làm tăng các khoản chi phí trong lưuthông tiền mặt như chi phí cho việc in ấn, vận chuyển, đóng gói, bảo quản, kiểmđếm, cất trữ tiêu huỷ, phân loại tiền
Ngoài ra, thanh toán bằng tiền mặt không chỉ gây áp lực bất lợi với việc tổchức điều hoà lưu thông tiền tệ mà còn gây sự lãng phí vốn lớn, không được tậptrung vận dụng cho sự phát triển kinh tế do có một khối lượng vốn lớn của nềnkinh tế trôi nổi nằm ngoài lưu thông Hơn nữa thanh toán bằng tiền mặt cản trởtốc độ chu chuyển gây ảnh hưởng không tốt đến phát triển sản xuất
Thêm vào đó việc thanh toán bằng tiền mặt tạo ra những sơ hở không kiểmsoát được, thuận lợi cho những kẻ tham nhũng tìm cách chiếm đoạt tài sản của
xã hội như tình trạng thất thu thế, trốn thuế trong kinh doanh, hiện tượng tham ôhối lộ, khai khống hoá đơn bán hàng…
Cũng xuất phát từ kẽ hở của việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán vớinhững quy chế nêu trên lúc này thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp,không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện đại và hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt (TTKDTM) ra đời Nó là kết quả tất yếu của quá trình pháttriển ngày càng cao của sản xuất lưu thông hàng hoá, nó đã nhanh chóng chiếm
ưu thế và trở thành một phần không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường.TTKDTM ra đời đã khắc phục được phần nào nhược điểm của thanh toán bằngtiền mặt Có thể nói TTKDTM mang lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với sựphát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá cho nên việc mở rộng và phát triển
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
4
Trang 5này trong nền kinh tế thị trường là rất cần thiết và được các ngân hàng quan tâm
Thứ hai: TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM Việc thanh toán được thựchiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản của người trả tiền chuyển vào tài khoảncủa người thụ hưởng tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc bằng cách bù trừ lẫnnhau
Thứ ba: Trong TTKDTM, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia
đó là: người trả tiền, người nhận tiền và các chuyên gia thanh toán
Vai trò của TTKDTM
TTKDTM đã tạo ra những thuận lợi to lớn cho toàn bộ xã hội, thúc đẩy nềnkinh tế phát triển nhờ những ưu điểm vượt trội của nó so với thanh toán bằng
Trang 6Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhtiền mặt TTKDTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nềnkinh tế thị trường.
Thứ nhất: TTKDTM thúc đất sản xuất và lưu thông hàng hoá mở rộng và
phát triển
TTKDTM góp phần thúc đẩy tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn vàquá trình tái sản xuất xã hội Khi nền sản xuất phát triển, việc trao đổi hàng hoákhông bị bó hẹp trong phạm vi một vùng, một quốc gia mà diễn ra trên phạm virộng khắp cả thế giới, đồng thời với khối lượng hàng hoá ngày càng tăng lên đãdẫn đến việc thanh toán bằng tiền mặt trở lên bất tiện và không an toàn Nếu nhưnhững người tham gia trao đổi giao cho các ngân hàng hay các trung gian tàichính thanh toán hộ thông qua tài khoản của mình ở ngân hàng nhanh chóng,thuận tiện, tiết kiệm và đảm bảo an toàn tài sản, từ đó góp phần thúc đẩy quátrình sản xuất hàng hoá thông suốt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn
Thứ hai: TTKDTM tạo nguồn vốn cho hệ thống ngân hàng Thương mại.
Khi các khách hàng đến mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng sẽ tạo ramột lượng tiền nhàn rỗi mà ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh tạo lợinhuận khi những khách hàng này chưa sử dụng đến Hơn nữa, thông qua nghiệp
vụ này các NHTM đã thực hiện chức năng “tạo tiền” của mình Tiền ghi sổ đượctạo ra khi Ngân hàng tiến hành trích chuyển tiền từ tài khoản của người này sangtài khoản của người khác
Thứ ba: TTKDTM làm tiết kiệm chi phí lưu thông:
TTKDTM góp phần giảm khối lượng tiền mặt cần thiết trong lưu thông, do
đó tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm, bốc rỡtiền mặt, chi phí giao nhận tiền mặt, tổ chức điều hoà lưu thông tiền mặt…đặcbiệt với những món thanh toán giá trị lớn, khoảng cách xa
Thứ tư: TTKDTM là công cụ cạnh tranh hiệu quả giữa các ngân hàng:
Ngày nay, các ngân hàng không cạnh tranh với nhau chỉ bàng các sản phẩmtruyền thống đơn thuần Các dịch vụ thanh toán được xem như là công cụ cạnhtranh lành mạnh có hiệu quả bởi lẽ tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ tạo được sự
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
6
Trang 7hấp dẫn đối với khách hàng, thu hút khách hàng đến mở tài khoản, tiền gửi vàongân hàng, giao dịch thanh toán qua ngân hàng, từ đó rễ ràng tiếp cận và sử dụngcác sản phẩm khác của ngân hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.Cuối cùng, TTKDTM tạo điều kiện để NHNN quản lý và điều tiết nền kinh
tế và điều hành chính sách tiền tệ của mình NHNN có thể kiểm soát và điều hoàkhối lượng tiền trong lưu thông một cách rễ ràng hơn nhờ kiểm soát được khốilượng tiền tín dụng mà các NHTM tạo ra ngày càng nhiều hơn
Như vậy, TTKDTM giữ một vai trò vô cùng quan trọng Đứng trên giác độcủa ngành ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình độ kỹthuật nghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng Trongnội bộ một ngân hàng, TTKDTM không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán
mà còn tác động đến các mặt nghiệp vụ khác của ngân hàng như nghiệp vụ tíndụng Nếu làm tốt công tác TTKDTM thì sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng pháttriển và ngược lại Đi đôi với sự phát triển kỹ thuật tin học, ngày nay hoạt độngngân hàng hiện đại cũng chuyển hướng kinh doanh bằng cách mở rộng các dịch
vụ thay cho kinh doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay là chủ yếu trướcđây Trong đó, dịch vụ thanh toán đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.Kinh tế hiện đại coi hệ thống thanh toán hạ tầng cơ sở cho sự phát triển.Nói đến thanh toán trong nền kinh tế tức là nói đến TTKDTM Muốn có lâu dàikinh tế – xã hội phát triển toàn diện thì phải có nền móng vững chắc Trong đó
có một phần là trình độ phát triển của hệ thống thanh toán Hệ thống thanh toánphải không ngừng được củng cố và phát triển để có thể đảm đương được trọngtrách đó Các hệ thống thanh toán cũng phải không ngừng được đa dạng hoá vàcông nghệ thanh toán được nâng cao để hoàn thiện, mở rộng các hình thứcTTKDTM cho phù hợp với nền kinh tế luôn vận động và phát triển khôngngừng
1.2 Quy định chung trong thanh toán không dùng tiền mặt.
Để từng bước tiến gần với trình độ và thông lệ quốc tế trong thanh toánngày 09/05/1996 Chính phủ ban hành Nghị định 30/CP về phát hành và sử dụng
Trang 8Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhséc trong thanh toán và tháng 12/1996 NHNN đã có Thông tư số 07/thanh toán –NH1 hướng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng Séc Tháng 12/2003Chính phủ ban hành Nghị định 159/CP thay thế cho nghị định 30/CP về Séc.Ngày 20/9/2001 Chính phủ ban hành Nghị định 64/2001/NĐ - CP về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bãi bỏ Nghị định91/CP về tổ chức TTKDTM Thông tư 05 hướng dẫn một số điều của Nghị định159/CP.
Ngày 26/3/2002 NHNN ban hành Quyết định số 226/2002/QĐ- NHNN vềviệc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán thay thế cho Quyết định số 22 – QĐ/NH1 ngày 21/02/1994 củaThống đốc NHNN ban hành thể lệ TTKDTM Quyết định số 144 - QĐ/NH1ngày 30/06/1994 của Thống đốc NHNN về điều kiện thực hiện TTKDTM đốivới các quỹ tín dụng nhân dân
Trên cơ sở hiện đại học hoạt động thanh toán thông qua việc cải tiến đồngloạt các nghiệp vụ thanh toán của hệ thống ngân hàng, áp dụng rộng rãi côngnghệ thông tin trong thanh toán ở tất cả các cấp ngân hàng thể hiện qua:
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốcNHNN ban hành quy chế thanh toán bù trừ điện từ liên Ngân hàng; Quyết định
số 44/2002/QĐ- TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụngchứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hoạch toán và thanh toán vốn giữa các
tổ chức cung ứng dịch vụ và thanh toán thay cho quyết định số 196/TTg ngày01/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trênvật mang tin để làm chứng kế toán và thanh toán của các Ngân hàng và các tổchức tín dụng; Quyết định số 212/2002/QĐ-NHNN ngày 20/3/2002 Thống đốcNHNN ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngânhàng; Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốcNHNN ban hành quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng
Có thể nói Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện chế độ TTKDTM chophù hợp với nền kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng triển
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
8
Trang 9khai nhiều thể thức, hình thức thanh toán tiên tiến, từng bước hoà nhập với hệthống thanh toán theo thông lệ các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.2.1 Đối với khách hàng (chủ tài khoản)
1.2.1.1 Điều kiện để thực hiện TTKDTM
Để tham gia thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng, người sử dụngdịch vụ thanh toán là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) phải mở tài khoảnthanh toán tại ngân hàng hoặc các tổ chức khác làm dịch vụ thanh toán
Khách hàng được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản, được quyềnlựa chọn sử dụng các dịch vụ thanh toán khi tiến hành thanh toán phải thực hiệnthanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải trả phíthanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.2.1.2 Quyền của chủ tài khoản
Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua lệnh thanhtoán hợp pháp, hợp lệ Chủ tài khoản được ngân hàng nơi mở tài khoản tạo mọiđiều kiện để sử dụng tài khoản của mình theo cách có hiệu quả và an toàn nhất
- Được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấpphù hợp với yêu cầu, khả năng và quy định của pháp luật
- Được uỷ quyền cho người khác sử dụng tài khoản của mình theo quy định
- Được yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toánphát sinh hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi có số dư và có hạn mức thấu chi (nếuđược phép)
- Được yêu cầu cung cấp các thông tin về những giao dịch thanh toán và có
số dư trên tài khoản của mình
- Được yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản đóng, phong toả hoặc thay đổicách thức sử dụng tài khoản khi cần thiết
- Được hưởng lãi xuất cho số tiền trên tài khoản theo mức lãi xuất do ngânhàng quy định tuỳ theo đặc điểm của chủ tài khoản, số dư tài khoản và phù hợpvới cơ chế quản lý lãi suất của NHNN ban hành trong từng thời kỳ
1.2.1.3 Trách nhiệm của chủ tài khoản
Trang 10Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhTrách nhiệm của chủ tài khoản phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản đểthực hiện các lệnh thanh toán đã lập Chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá
số dư có trên tài khoản trừ trường hợp đã có thoả thuận thấu chi với ngân hàng.Khách hàng là tổ chức tín dụng có nhận thanh toán phải duy trì trên tài khoảntiền gửi tại NHNN số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc doNHNN quy định
- Tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, đối chiếu với giấy báo
nợ, giấy báo có hoặc giấy báo số dư tài khoản do ngân hàng nơi mở tài khoảntiền gửi đến
- Chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sửdụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình
- Tuân thủ các hướng dẫn của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc lập cáclệnh thanh toán và sử dụng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanhtoán qua tài khoản sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch, đảm bảocác biện pháp an toàn trong thanh toán do ngân hàng quy định
- Thông báo kịp thời với ngân hàng mở tài khoản khi phát hiện thấy sai sót,nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng Cung cấpthông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc trong quá trình
sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- Không được cho thuê, cho mượn tài khoản, hoặc sử dụng tài khoản củamình cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng
về nguồn gốc bất hợp pháp
1.2.2 Đối với ngân hàng
Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, ngân hàng và các tổchức làm dịch vụ thanh toán phải làm đúng vai trò trung gian thanh toán củamình
1.2.1.2 Quyền của ngân hàng
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
10
Trang 11- Khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, ngân hàng cótrách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng nay trong ngàylàm việc Sau khi đã chấp nhận việc mở tài khoản, ngân hàng thông báo chokhách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản.
- Ngân hàng được chủ động trích tài khoản tiền gửi cử khách hàng và cóquyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán theo đúng quy định
- Trong trường hợp phát hiện người sử dụng tài khoản vi phạm các quy địnhhiện hành hoặc thoả thuận đã có quyền không thực hiện các yêu cầu sử dụngdịch vụ thanh toán của khách hàng, giữ lại tang vật và thông báo ngay với cấp cóthẩm quyền xem xét xử lý
- Phong tỏa, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán dư tài khoản theo quy định
- Được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán tùy theoyêu cầu và đặc thù hoạt động
- Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin có lien quan khi sử dụng dịch vụthanh toán theo quy định
- Phạt do khách hàng vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản đã thỏathuận hoặc đã quy định
1.2.2.2 Trách nhiệm của ngân hàng
Trách nhiệm của ngân hàng hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quyđịnh về lập hồ sơ mở tài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liênquan trong việc sử dụng tài khoản, ngân hàng có trách nhiệm phát hiện và điềuchỉnh kịp thời các tài khoản mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng tàikhoản của khách hàng phù hợp với quy định hoặc thỏa thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng, đảm bảo đúng lậpđúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp với các yếu tố đã đăng ký, cung
Trang 12Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhứng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhucầu giao dịch của khách hàng qua ngân hàng.
- Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở cácchứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được Điều chỉnh các khoản mục bị hạchtoán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sửdụng của chủ tài khoản theo quy định
- Gửi đầy đủ, kịp thời các giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao sổ tài khoản,giấy báo số dư tài khoản theo yêu cầu của người sử dụng tài khoản Thông tinkịp thời về những giao dịch thanh toans và số dư tài khoản cho khách hàng theođịnh kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu
- Bảo mật các thông tin có liên quan đến tài khoản và giao dịch trên tàikhoản của khách hàng theo quy định
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tàikhoản theo đúng cách thức và thời hạn do Thống đốc NHNN quy định
- Niêm yết công khai các quy định về mở và sử dụng tài khoản
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản củakhách hàng do lỗi của mình
1.3 Khái quát về có chế thanh toán không dùng tiền mặt
Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay chưa đạt đến trình độ phát triển cao
vì thế, việc sử dụng TTKDTM còn chưa phổ biến, chủ yếu là trong các doanhnghiệp lớn Trong điều kiện đó, cơ chế TTKDTM của nước ta có những nộidung riêng phù hợp với trình độ kinh tế Trong phần này em xin nêu khái quát vềcác thê thức TTKDTM và các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàngtheo quy định của pháp luật hiện nay ở Việt Nam
1.3.1 Các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng
1.3.1.1 Sự cần thiết của thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
12
Trang 13Chức năng thanh toán của ngân hàng đang phát triển với những mô thứcphong phú, đa dạng và ngày càng chiếm giữ vai trò quan trọng đối với hoạt độngkinh tế xã hội ở mỗi quốc gia Sự nhanh chóng thuận tiện an toàn và hiệu quảtrong thanh toán sẽ đảm bảo chác các dòng vốn trong nền kinh tế – xã hội đượctập trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế.Ngược lại, sự chậm trễ, ách tắc trong thanh toán là biểu hiện của nền kinh tế trìtrệ kém phát triển.
Cùng với các nghiệp vụ khác của ngân hàng, cung cấp các dịch vụTTKDTM là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng và ngày càng tạo
ra những tiện tích cho con người sử dụng TTKDTM là sự chuyển dịch giá trị từtài khoản tiền gửi không kỳ hạn của bên trả tiền sang tài khoản tiền gửi không kỳhạn của bên thụ hưởng
Trong trường hợp bên trả tiền và bên thụ hưởng đều mở tài khoản tại mộtđơn vị Ngân hàng thì việc thanh toán của hai chủ thể sẽ không ảnh hưởng đếnvốn của ngân hàng và việc kiểm soát sẽ không gặp phải khó khăn lớn Tuynhiên, việc thanh toán giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trườngkhông chỉ bó hẹp trong phạm vi một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán màcòn được thực hiện giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ với nhau Với việcTTKDTM giữa hai khách hàng mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở hai chinhánh ngân hàng khách hệ thống sẽ có sự chuyển dịch tiền tương ứng theo Ngânhàng phục vụ bên trả tiền và ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng không nhữngphải thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng mà phải thực hiện thanhtoán vốn với nhau một cách sòng phẳng, chính xác và kịp thời, đồng thời phải cóbiện pháp thích hợp để kiểm soát tính xác thực của các khoản thanh toán nhằmđảm bảo an toàn tài sản Đây là công việc nội bộ giữa các ngân hàng bắt nguồn
từ yêu cầu thanh toán của chủ tài khoản trả tiền
Khi TTKDTM ngày càng phát triển và tạo ra những tiện ích cho kháchhàng thì nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng càng phải có sự thay đổitheo để đảm bảo cho sự chính xác, kịp thời
Trang 14Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhChính vì vậy, việc nghiên cứu và xác lập phương thức, quan hệ thanh toángiữa các ngân hàng là hết sức cần thiết trong hoạt động ngân hàng Ngoài ra,công việc thanh toán vốn giữa các ngân hàng còn xuất phát từ nhu cầu tập trung
và điều hòa vốn thuộc ngân sách nhà nước của các ngành và nhu cầu điều hòacủa chính các ngân hàng, từ yêu cầu của nghiệp vụ ngân hàng như hạch toán lãi,điều chuyển tiền mặt, tài sản…
1.3.1.2 Các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Do quan hệ thanh toán rất đa dạng và xuất phát từ các tổ chức hạch toán ởmỗi hệ thống ngân hàng: Hệ thống NHNN, hệ thống NHNN quốc doanh, hệthống NHNN cổ phần nên trong thanh toán vốn giữa các ngân hàng áp dụngnhiều phương thức khác nhau
1.3.1.2.1 Phương thức thanh toán liên hàng trong cùng hệ thống
Thanh toán liên hàng là phương thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh
ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng
Thực chất của thanh toán liên hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng nàyđến ngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của hai kháchhàng (mua và bán) khi cả hai khách hàng không cùng mở tài khoản tại một ngânhàng, hoặc là chuyển cấp vốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống ngânhàng
Tùy theo đặc điểm của từng hệ thống ngân hàng, để tiến hành tổ chức hệthống thanh toán liên hàng một cách thích hợp Chẳng hạn có những hệ thốngngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán liên hàng toàn hệ thống, nhưng có một số
hệ thống ngân hàng còn thiết lập thêm hệ thống thanh toán giữa các chi nhánhngân hàng trong cùng một tỉnh, một thành phố và thực hiện kiểm soát, đối chiếuliên hàng nội tỉnh theo sự ủy quyền của cấp Trung ương
Phương thức này được phát triển qua rất nhiều giai đoạn theo sự phát triểncủa ngành ngân hàng và tình hình ứng dụng tin học trong ngân hàng
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
14
Trang 15* Giai đoạn thanh toán liên hàng truyền thống
Việc ứng dụng tin học chưa cao, các ngân hàng xử lý, giao nhận chứng từ,kiểm soát và đối chiếu chứng từ bằng công nghệ thủ công Do vậy phương thứckiểm soát và đối chiếu đã chuyển từ kiểm soát tập chung, đối chiếu tập chungsang kiểm soát tập chung, đối chiếu phân tán
+ Phương thức “Kiểm soát tập chung, đối chiếu phân tán”: Theo phươngthức này, các chi nhánh trực tiếp chuyển tiền cho nhau, trung tâm thanh toán làmnhiệm vụ kiểm soát tất cả các chuyển tiền sau đó lập hồ sơ đối chiếu gửi các chinhánh nhận tiền để Ngân hàng này đối chiếu (đối chiếu phân tán ở các ngân hàngnhận chuyển tiền)
(2)
Chú giải
1 Ngân hàng A cho ngân hàng B qua bưu điện
2 Ngân hàng A gửi giấy báo chuyển tiền cho TTTT để kiểm soát
3 TTTT sau khi kiểm soát lập sổ đối chiếu gửi ngân hàng B
Phương thức này được sử dụng trong thời gian khá dài, cho tới gần đâytrước khi áp dụng chuyển tiền điện từ và phương thức này áp dụng trong thanhtoán liên hàng truyền thống
* Giai đoạn thanh toán chuyển tiền điện tử
Đến nay, phương thức thanh toán liên hàng nội bộ được chuyển thànhchuyển tiền điện tử (thanh toán tập trung) với nội dung chủ yếu là sử dngj công
Kiểm soát và đối chiếu
Ngân hàng BNgân hàng A
(3)
(1)
Trang 16Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhnghệ thông tin hiện đại để chuyển các lệnh chuyển tiền từ ngân hằng A (khởi tạonghiệp vụ) qua trung tâm thanh toán ch ngân hàng B nhận (nhận nghiệp vụ).Trong chuyển tiền điện tử, các ngân hàng lại quay về áp dụng phương thứckiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung.
Phương thức “Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung”: Theo phương thứcnày, ngân hàng chuyển tiền gửi tiền cho ngân hàng nhận tiền thông qua trungtâm thanh toán (truyền quan mạng) Trung tâm thanh toán làm nhiệm vụ kiểmsoát và đối chiếu tất cả các chuyển tiền trong toàn hệ thống
Sơ đồ phương thức “Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung:
2 TTTT truyền chuyển tiền về ngân hàng B
3 Cuối ngày TTT đối chiếu cho tất cả các ngân hàng
4 Các ngân hàng xác nhận đối chiếu gửi TTTT
Trong giai đoạn công nghệ thống tin đã phát triển như vũ bão và được ápdụng rộng rãi trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng Việt Nam đang chuyểndần từ thanh toán liên hàng truyền thống sang thanh toán liên hàng điện tử, tiếntới xây dựng hệ thống thanh toán hiện đại nhằm xử lý các khoản thanh toán
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
16
Trung tâm thanh toán
Ngân hàng B Ngân hàng A
(2)(1)
(4)
))
Trang 17chuyển tiền một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và quản lý chặt chẽ vốntrong thanh toán.
Do ứng dụng công nghệ thông ngân hàng hiện đại nên việc kiểm soát và đốichiếu khớp đúng được thực hiện ngay trong ngày trên hệ thống máy vi tính theoquy trình
Việc chuyển tiền đi từ NHA sẽ qua trung tâm kiểm soát và đối chiếu đểkiểm soát trước khi chuyên cho NHB
Cuối ngày, các đơn vị chuyển tiền điện tử có nhiệm vụ lập và gửi báo cáochuyển tiền trong ngày theo quy định tới trung tâm thanh toán để phục vụ choviệc đối chiếu
Trung tâm thanh toán có trách nhiệm kiểm soát và đối chiếu khớp đúngtoàn bộ doanh số chuyển tiền phát sinh trong ngày giữa các đơn vị chuyển tiềncùng hệ thống và gửi bảng đối chiếu cho các đơn vị chuyển tiền
Các đơn vị chuyển tiền chỉ được lưu trữ số liệu sau khi đã đối chiếu khớpđúng với trung tâm thanh toán
1.3.1.2.2 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng Qua
nghiệp vụ này, các ngân hàng thực hiện bù trừ các khoản thu hộ, chi hộ lẫn nhau
và định kỳ sẽ thanh toán số chênh lệch sau mỗi phiên toán bù trừ
Thanh toán bù trừ được áp dụng giữa các ngân hàng khác hệ thống với nhau(thanh toán bù trừ khác hệ thống) hoặc có thể áp dụng đối với các đơn vị ngânhàng thuộc cùng hệ thống ngân hàng (thanh toán bù trừ cùng hệ thống) Tùythuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ, trên cơ sở chứng từ giấy (thanh toán
bù trừ giấy) và thanh toán bù trừ điện tử
Trang 18Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhThanh toán bù trừ có vai trò hết sức quan trọng, giúp việc thanh toán vốngiữa các ngân hàng được nhanh chóng, sòng phẳng đặc biệt là thanh toán khác
1.3.1.2.3 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước
Thanh toán qua tài khoản giử tại ngân hàng Nhà nước được áp dụng trong
thanh toán qua lại giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đếu
có tài khoản gửi tại NHNN (cùng hoặc khác chi nhánh, sở giao dịch NHNN) cáckhoản thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN của các ngân hàng cũng đềuphát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán của khách hàng và của nội bộ các ngânhàng như các khoản điều chuyển vốn, các khoản vay trả giữa các ngân hàng vớinhau
Các NHTM phải mở tài khoản tại NHNN và trên tài khoản tiền gửi phảithường xuyên có đủ số dư để thanh toán kịp thời Những trường hợp thanh toánvượt quá số dư sẽ không được chấp nhận ngoại trừ NHNN có xác nhận một hạnmức thấu chi hoặc cho vay qua đêm
Trong quá trình giao dịch các NHTM sử dụng các mẫu chứng từ theo quyđịnh của NHNN, trên chứng từ phải có mẫu và dấu chữ ký đã đăng ký khi mở tàikhoản
1.3.1.2.4 Thanh toán theo phương thức ủy nhiệm chi hộ, thu hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo
sự thỏa thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi
hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của các khách hàng có
mở tài khoản tại ngân hàng kia
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
18
Trang 19Để tiến hành thanh toán theo phương thức UNT hộ, chi hộ hai ngân hàngphải ký hợp đồng để thống nhất với nhau về nguyên tắc thủ tục và nội dungthanh toán Các nghiệp vụ thanh toán thu hộ, chi hộ phát sinh được hạch toánvào tài khoản thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng Theo định kỳ thỏa thuận, haingân hàng đối chiếu doanh số và số dư tài khỏan thul chi hộ để thanh toán chonhau và tất toán số dư của tài khoản này.
1.3.1.2.5 Phương thức mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán
Điều kiện để thực hiện thanh toán: Để thanh toán theo phương thức này đòihỏi ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng này phải mở tài khoản tiền gửi tại ngânhàng kia hoặc ngược lại, theo đó hai ngân hàng phải đăng ký mẫu dấu, chữ kýcủa người có thẩm quyền ra lệnh thanh toán
Ngân hàng phát sinh nghiệp vụ có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán (nếu
là khoản thanh toán của chính mình) hoặc bảng kê có kèm theo các chứng từthanh toán của khách hàng (đối với các khoản thanh toán của khách hàng) giửitới ngân hàng có quan hệ tiền gửi để yêu cầu thanh toán
1.3.1.2.6 Thanh toán điện tử liên ngân hàng
* Quy trình triển khai hệ thống thanh toán điện từ liên ngân hàng
Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia khu vựcmậu dịch tự do các nước ASEAN (AFTA) thực hiện hiệp định thương mại Việt –
Mỹ và tham gia tổ chức thương mại quốc tế (WTO), hệ thống thanh toán củaNhà nước Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập
Ngày 21/03/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 44/2002/QĐ-TTg cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được sử dụng chứng
từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn
Từ cơ sở pháp lý trên ngân hàng Nhà nước đã ban hành các cơ chế nghiệp
vụ và quy trình kỹ thuật có liên quan, đồng thời tích cực hoàn thiện các trang bị
cơ sở vật chất và chương trình phần mềm thực hành trên máy vi tính để triển
Trang 20Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhkhai thực hiện quyết định trên và đến ngày 05/02/2002 hệ thống “Thanh toánđiện tử liên ngân hàng” đã chính thức đi vào hoạt động.
Đây là hệ thống thanh toán được thiết kế theo chuẩn mực quốc tế là hệthống tổng thể bao gồm: Hệ thống bù trừ liên ngân hàng, hệ thống xử lý tàikhoản tiền gửi thanh toán và cổng giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử củaNHNN Hiện nay, đã có gần 200 chi nhánh của 50 thành viên tham gia
* Chức năng của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Thực hiện thanh toán giá trị cao, giá trị thấp và xử lý quyết toán bằng cảquyết toàn tổng tức thời và quyết toán bù trừ Thời gian đầu (từ 5/02/2002) hệthống thực hiện thanh toán với những khoản thuộc luồng giá trị cao được thựchiện quyết toán tổng tức thời tại trung tâm thanh toán quốc gia sau khi phê duyệtthực hiện duyệt lệnh, nếu tài khoản tại trung tâm thanh toán đủ số dư, hệ thống
sẽ tự động xử lý và hạch toán Việc thực hiện rất nhanh chóng, chính xác(khoảng 10 giây) Trường hợp thanh toán quá số dư sẽ thực hiện thấu chi theoquy định của thống đốc
Đối với luồng giá trị thấp (dưới 500 triệu đồng và lệnh thanh toán thường)được thực hiện quyết toán bù trừ theo phiên Khác với luồng giá trị cao, luồnggiá trị thấp yêu cầu đơn vị thanh toán phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửithanh toán hoặc phải đảm bảo hạn mức nợ ròng theo quy định của NHNN Đốivới những bệnh đúng quy định thì được thực hiện và chuyển ngay cho đơn vị thụhưởng Việc giải quyết toàn vốn giữa các ngân hàng thành viên không diễn rađồng thời cùng lúc với lệnh thanh toán, mà nó được thực hiện vào những thờiđiểm nhất định bằng phương thức bù trừ để tổng hợp số phải thu hoặc phải trảcho thức bù trừ để tổng hợp số phải thu hoặc phải trả cho từng thành viên Kếtquả bù trừ sẽ được hạch toán vào tài khoản tiền gửi thanh toán của các thànhviên tham gia tương ứng mở tại sở giao dịch NHNN
Thời gian và độ an toàn cho cả luồng giá trị cao và luồng giá trị thấp làngang nhau, chỉ khác nhau về phương diện xử lý kỹ thuật
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
20
Trang 21Như vậy, thanh toán điện tử liên ngân hàng đã rút ngắn thời gian gấp hàngtrăm lần so với thanh toán thủ công trước kia về phía khách hàng thì được hiệuquả rất nhiều lợi ích từ dịch vụ này, trong đó phí dịch vụ thanh toán.
1.3.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành
Theo Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán; Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày26/03/2002 của NHNN ban hành về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổchức dịch vụ thanh toán, Quy định 1092/QĐ - NHNN ngày 08/10/2002 về việcban hành thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Có 5hình thức TTKDTM hiện nay đang được áp dụng tại Việt Nam bao gồm:
Ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm chi – chuyển tiền.
1.3.2.1 Thanh toán bằng Séc.
1.3.2.1.1 Một số quy định chung về Séc
Séc là một loại chứng từ thanh toán được áp dụng rộng rãi ở tất cả các nướctrên thế giới – Quy tắc sử dụng Séc đã được chuẩn hóa trên các luật Thương mạiQuốc gia và trên công ước Quốc tế
Theo Nghị định 159/2003/NĐ-CP của Chính phủ về cung ứng và sử dụngSéc: Séc là phương tiện thanh toán cho người ký phát lập dưới hình thức chứng
từ theo mẫu ghi sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện
Trang 22Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhmột số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên tờ Séc hoặc trả cho ngườicầm Séc.
Thời hạn thanh toán Séc
Thời hạn thanh toán Séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát Séc được nộp vàongân hàng xin thanh toán và tờ Séc được thanh toán có điều kiện Trong thời hạnxuất trình thì tờ Séc được thanh toán vô điều Trong thời hạn thanh toán Séc (Sau
30 ngày) sau thời hạn xuất trình ngân hàng sẽ tiếp tục thanh toán tờ Séc nếukhông nhận được thông báo đình chỉ của người ký phát
Các loại Séc:
* Séc chuyển khoản là loại Séc do chủ tài khoản phát hành và giao dịch trực
tiếp cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và các khoản thanhtoán khác
* Séc bảo chi là một loại Séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo khả năng
chi trả bằng cách trích trực tiếp số tiền trên Séc từ tài khoản tiền gửi của ngườitrả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ Séc đó,hoặc phong tỏa số dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
22
Trang 23Do không được đảm bảo khả năng thanh toán bởi ngân hàng thanh toánhoặc được sự bảo lãnh của bên thứ 3, mà khả năng thanh toán của Séc phụ thuộcvào số dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát nên trong thanh toán bằngSéc phụ thuộc vào số dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát nên trongthanh toán bằng Séc chuyển khoản luôn phải đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước,ghi Có sau Nguyên tắc này thể hiện trong từng trường hợp như sau:
1.3.2.1.2 Quy trình thanh toán và kế toán Séc chuyển khoản
a Séc chuyển khoản thanh toán cùng chi nhánh ngân hàng
Quy trình thanh toán
(2)
Chú giải:
1a Người ký phát trao Séc cho người thụ hưởng Séc
1b Người thụ hưởng Séc trao hàng hóa, dịch vụ cho người ký phát
2 Người thụ hưởng Séc nộp bản kê nộp Séc vào ngân hàng cung ứng dịch
vụ thanh toán
3a Ngân hàng ghi Nợ và báo Nợ cho người ký phát
3b Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán khi Có và báo Có cho ngườinhận Séc
(1a)
(1b)
(3b) (3a)
Trang 24Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chính
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán/ người ký phát
Có: Tài khoản tiền gửi thanh toán/ người thụ hưởng
b Séc chuyển khoản được thanh toán giữa các ngân hàng có thỏa thuận với nhau.
* Séc chuyển khoản khác ngân hàng, không có ủy quyền đối với lệnhchuyển Nợ
Quy trình thanh toán
Chú giải:
1a Người ký phát trao Séc cho người thụ hưởng Séc
1b Người thụ hưởng Séc trao hàng hóa, dịch vụ cho người ký phát
2 Người thụ hưởng Séc nộp bản kê nộp Séc vào ngân hàng thu hộ để nhờthu hộ tiền
3.Ngân hàng thu hộ chuyển Sé và bảng kê hộp Séc sang tiên ngân hàngthanh toán
4.Ngân hàng thanh toán sau khi Nợ tài khoản người ký phát sẽ chuyển tiềnvào báo Có cho ngân hàng thu hộ
5 Ngân hàng thu hộ ghi Có và báo có cho người thụ hưởng
(1a)
(1b)
(4)
Trang 25Khi nhận được các chứng từ liên quan từ ngân hàng thanh toán tiền chuyểnsang, kế toán kiểm soát và hạch toán:
Nợ: Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Có: Tài khoản tiền gửi thanh toán người thụ hưởng
Tại ngân hàng thanh toán
Khi nhận được bảng kê nộp Séc kèm theo các tờ Séc người thụ hưởng nộpvào hoặc do ngân hàng thu hộ chuyển sang, kế toán kiểm soát tính hợp pháp,.hợp lệ của chứng từ Các tờ Séc đủ điều kiện thanh toán sẽ hạch toán:
Nợ: Tài khoản người ký phátCó: Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng
* Séc chuyển khoản các ngân hàng có ủy quyền đối với lệnh chuyển Nợ
Chú giải:
1- Người phát hành trao Séc cho người thụ hưởng
2 - Người thụ hưởng nộp Séc kèm bảng kê nộp Séc
3 – Lập lệnh chuyển Nợ cho ngân hàng thanh toán
4 - Ngân hàng thanh toán báo Nợ cho người phát hành (nếu Séc đủ điềukiện thanh toán) và gửi thông báo chấp nhận lệnh chuyển Nợ cho ngân hàng thuhộ
5 Ngân hàng thu hộ báo Có cho người thụ hưởng
Quy trình hạch toán
(1)
(3)(4)
Trang 26Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhTại ngân hàng thu hộ
Khi nhận bảng kê nộp Séc và chuyển khoản
Nợ: Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Có: Tài khoản các khoản chờ thanh toán khác
Khi nhận được thông báo chấp nhận lệnh chuyển Nợ của ngân hàng thanhtoán trả tiền cho người thụ hưởng:
Nợ: Tài khoản các khoản chờ thanh toán khácCó: Tài khoản gửi tiền thanh toán người thụ hưởng
Tại ngân hàng thanh toán
Nhận lệnh chuyển Nợ của ngân hàng thu hộ hạch toán:
Nợ: Tài khoản người ký phátCó: Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng
3.2.1.3 Quy trình thanh toán và kế toán Séc bảo chì
Do đã được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả nên trong thanh toán Sécbảo chi, nếu ngân hàng hàng thu hộ kiểm soát được sự chắc chắn về khả năngthanh toán của Séc thì có thể ghi Có ngay cho người thụ hưởng, Trên thực tế,Séc bảo chi thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống sẽ được ghi
Có ngay cho người thụ hưởng
a Séc bảo chi thanh toán cùng ngân hàng
Quy trình thanh toán
(2)
(1)
(5
Trang 27Chú giải:
1 - Người ký phát làm thủ tục bảo chi Séc
Người ký phát nộp UNC kèm tờ Séc đã ghi đầy đủ các yếu tố nộpvào ngân hàng để xin bảo chi Séc
Ngân hàng kiểm tra số dư tài khoản của người ký phát, nếu đủ điềukiện thì tiến hành trích tiền từ tài khỏan tiền gửi chuyển vào tài khoản đảm bảothanh toán Séc Sau đó đóng dấu “Bảo chi” lên tờ Séc vào giao Séc cho kháchhàng
2 – Người ký phát giao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa dịch vụ
3 – Người thụ hưởng lập bảng kê kèm các tờ Séc nộp vào ngân hàng xinthanh toán
4 – Ngân hàng tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán Séc
5 – Ngân hàng kiểm tra các yếu tố cần thiết khác tiến hầnh ghi Có tài khoảntiền gửi của người thụ hưởng và báo Có cho họ
Quy trình kế toán
+ Kế toán giai đoạn bảo chi Séc
Sau khi kiểm soát, nếu thấy hợp lệ Ngân hàng sẽ làm thủ tục bảochi cho khách hàng và hạch toán như sau:
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán/người ký phát
Có: Tài khoản tiền ký gửi đảm bảo thanh toán Séc/Séc bảo chi.Bên cạnh việc lưu ký tiền vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán, ngânhàng còn có thể tiến hành phong tỏa số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán củangười ký phát khi bảo chi Séc cho khách hàng
+ Kế toán giai đoạn thanh toán Séc bảo chi
Trang 28Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhKhi ngân hàng nhận được bảng kê nộp Séc bảo chi cho Ngân hàng dokhách hàng nộp vào, thanh toán viên kiểm soát thuế hợp lệ thì hạch toán.
Nợ: Tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán Séc/Séc bảo chi
Có: Tài khoản tiền gửi thanh toán/ người thụ hưởng
b Séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng
* Trường hợp Séc bảo chi thanh toán phạm vi khác ngân hàng, khác hệthống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ
Ngoài giai doạn bảo chi Séc như trên thì quy trình thanh toán và kế toántương tự quy trình thanh toán và kế toán Séc chuyển khoản khác ngân hàng, tức
là vẫn đảm bảo nguyên tắc hạch toán ghi Có cho người thụ hưởng sau khi đã ghi
Nợ cho người ký phát
*Trường hợp Séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng, cùng hệ thống
Quy trình thanh toán
3 - Người ký phát giao tờ Séc đã bảo chi cho người thụ hưởng
4 – Người thụ hưởng giao hàng cho người ký phát
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
28
(4)(3)
(6a)
Trang 295 – Người thụ hưởng nộp Séc kèm tờ kê nộp Séc vào ngân hàng thu hộ.6a , 6b – Ngân hàng thu hộ báo Nợ cho ngân hàng thanh toán và ghi Cóvào tài khoản của người hưởng thụ.
7 – Ngân hàng thanh toán ghi Nợ và báo Nợ cho người ký phát
Quy trình hạch toán
Tại ngân hàng thu hộ
Tại ngân hàng nhận được bảng kê nộp Séc bảo chi, kế toán kiểm soát nếu
đủ điều kiện thanh toán sẽ hạch toán
Nợ: Tài khoản chuyển tiền điCó: Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng
Tại ngân hàng thanh toán
Được nhận lệnh chuyển Nợ kế toán kiểm soát và hạch toán:
Nợ: Tài khoản đảm bảo thanh toán Séc/Séc bảo chi
Có: Tài thanh toán vốn giữa các ngân hàng
1.3.2.2.1 ủy nhiệm chi
a Một số quy định chung về ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản được lập theo
mẫu in sẵn của ngân hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoảntiền gửi) trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Phạm vi thanh toán
+ Thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
+ Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống
Nội dung thanh toán
Trang 30Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhUNC được dùng để thanh toán các khoản tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyểntiền trong cùng hệ thống hay các hệ thống ngân hàng.
b Quy trình thanh toán và kế toán UNC
* UNC thanh toán phạm vi cùng một chi nhánh ngân hàng
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
30
Trang 31Quy trình thanh toán.
Chú giải:
1 - Bên mua gửi lệnh chi cho ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán
2 - Bên bán giao hàng hoá cho bên mua
3 - Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho bên mua
4 - Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho bên bán
Quy trình hạch toán
Bên mua lập lệnh chi gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để đề nghịthanh toán Nhận lệnh chi, kế toán kiểm soát tính hợp lệ hợp pháp của lệnh chi.Nếu lệnh chi đủ điều kiện thanh toán Kế toán vào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập
dữ liệu vào máy và hạch toán
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán/bên mua
Có: Tài khoản gửi tiền thanh toán/bên bán
* UNC thanh toán ở phạm vi khác chi nhánh ngân hàng
Quy trình thanh toán
Người chi trả (người
Trang 32Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chínhChú giải:
1 - Bên mua lập bốn liên UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình
2 – Ngân hàng phục vụ bên mua báo Nợ cho bên mua
3 – Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển chứng từ cho Ngân hàng phục vụbên bán
4- Ngân hàng phục vụ bên bán ghi Có cho bên bán
Quy trình hạch toán
Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền
Trình tự nộp, kiểm soát, vào số kế toán giống lệnh chi thanh toán cùng tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán
Nợ: Tài khoản bên muaCó: Tài khoản thanh toán vốn các ngân hàng thích hợp
Tại ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
Khi nhận chuyển tiển sẽ hạch toán
Nợ: Tài khoản thanh toán vốn các Ngân hàng thích hợp
Có: Tài khoản bên bán
1.3.2.2.2 Séc chuyển tiền.
a Những quy định chung
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay do người được đơn vị
uỷ nhiệm trực tiếp cầm tờ Séc đó để nộp vào ngân hàng trả, chuyển tiền
Trang 33Thời hạn hiệu lực của Séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày ký phát đếnngày khách hàng nộp Séc chuyển tiền vào ngân hàng xin thanh toán.
b Quy trình chuyển tiền và hạch toán Séc chuyển tiền.
Quy trình thanh toán Séc chuyển tiền
Chú giải:
1- Đơn vị chuyển tiền nộp3 liên UNC vào ngân hàng phát hành Séc
2 – Ngân hàng phát hành trích tài hoản của đơn vị chuyển tiền lưu ký vàotài khoản đảm bảo thanh toán SCT, phát hành và giao cho người đại diện
3 – Người đại diện nộp SCT vào Ngân hàng thanh toán Séc
4a, 4b – Ngân hàng thanh toán Séc tiến hành thanh toán theo yêu cầu củangười đại diện, đồng thời báo Nợ nâng hàng phát hành
5 – Ngân hàng phát hành SCT khi nhận được giấy báo Nợ kèm bảng kê Sécchuyển tiền thì tiến hành tất toán tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán SCT vàbáo Nợ cho đơn vị chuyển tiền
Quy trình hạch toán
Tại ngân hàng chuyển tiền đi
+ Kế toán giai đoạn cấp SCT
Tại ngân hàng phục vụ người chuyển tiền sau khi hoàn thành kiểm soát, xử
lý chứng từ sẽ viết Séc trao cho người thụ hưởng ghi trên séc
Nợ: Tài khoản gửi thanh toán vốn/đơn vị chuyển tiền
Ngân hàng phát hành Séc thanh toán SécNgân hàng
(4a)
(4b)
Trang 34Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chính
Có: Tài khoản đảm bảo thanh toán Séc/Séc chuyển tiền
+ Kế toán giai đoạn thanh toán SCT
Khi nhận dược giấy báo thanh toán vốn từ ngân hàng trả tiền chuyển đến,
kế toán sẽ hạch toán để tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán SC
Nợ: Tài khoản đảm bảo thanh toán Séc chuyển tiền
Có: Tài khoản chuyển tiền đến
+ Tại ngân hàng nhận chuyển tiền
Tại ngân hàng trả tiền khi nhận được tờ séc chuyển tiền từ người thụ hưởngnộp vào sẽ hạch toán Séc theo đúng thủ tục quy định và hạch toán:
Nợ: Tài khoản chuyển tiền đi
Có: Tài khoản chuyển tiền phải trả/ người cầm Séc
+ Thanh toán tiền cho người cầm Séc
Từ tài khoản chuyển tiền phải trả, ngân hàng sẽ tiến hành chi tiền theo yêucầu cho người thụ hưởng ghi trên Séc
1.3.2.3 Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu.
1.3.2.3.1 Một số quy định chung về Uỷ quyền nhiệm thu (UNT).
UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng gửi vào ngân hàng phục
vụ mình để thu tiền về số lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng
Nội dung thanh toán
UNT được áp dụng thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ những khoản có thểcân đong đo, đếm được 1 cách chính xác
Ví dụ: Tiền dịch vụ điện thoại, tiền điện nước…
Trang 35+ Thanh toán giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Trang 36Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chính
1.3.2.3.2 Quy trình thanh toán và kế toán UNT.
a Quy trình thanh toán và kế toán UNT ở phạm vi cùng Ngân hàng
Quy trình thanh toán.
Chú giải:
1- Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua
2 – Người bán lập nhờ thu gửi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán.3- Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho người chi trả
4 – Ngân hàng phục vụ người mua chuyển tiền thanh toán sang ngân hàngphục vụ người bán
Quy trình kế toán.
Sau khi hoàn thành giao hàng hoá, dịch vụ cho người hàng hoá cho ngườimua, người bán lập ngay giấy nhờ thu gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánphục vụ mình để đề nghị thu hộ số tiền theo giấy nhờ thu
Nhận giấy nhờ thu ngân hàng hạch toán:
Nợ: Tài khoản thanh toán của người chi trả
Có: Tài khoản thanh toán của người thụ hưởng
b Quy trình thanh toán và kế toán UNT khác ngân hàng.
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
36
Người bán (Thụ hưởng)
Người mua (Chi trả)
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán
(1)
(4)
Trang 37Quy trình thanh toán
Chú giải:
1 – Người bán giao hàng hoá cho người mua
2 – Người bán gửi nhờ thu tới ngân hàng phục vụ mình
3 – Ngân hàng phục vụ người bán gửi nhờ thu sang ngân hàng phục vụngười mua
4 – Ngân hàng phục vụ người mua chuyển tiền thanh toán sang ngân hàngphục vụ người bán
Quy trình kế toán.
Tại ngân hàng phục vụ bên người bán
Sau khi hoàn thành kiểm soát giấy nhờ thu do người bán nộp vào kế toánlàm thủ tục để chuyển giấy nhờ thu sang ngân hàng phục vụ người mua
Khi nhận được lệnh chuyển tiền thanh toán nhờ thu từ ngân hàng phục vụbên người mua kế toán kiểm soát chứng từ và hạch toán
Nợ: Tài khoản thanh otán vốn giữa các ngân hàng thích hợp
Có: Tài khoản thanh toán của người bán
Tại ngân hàng phục vụ bên mua
Nhận giấy nhờ thu từ ngân hàng phục vụ người bán chuyển đến, sau khihoàn thanh thủ tục kiểm soát sẽ trích tài khoản của người mua để chuyển trả chongười bán
Người bán (Thụ hưởng)
[ơ
Người mua (Chi trả)
Ngân hàng phục vụ người bán phục vụ người muaNgân hàng
Trang 38Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chính
Nợ: Tài khoản thanh toán của người muaCó: Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp
1.3.2.4 Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng
1.3.2.4.1 Những quy định chung
Thư tín dụng là lệnh của người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả
cho người thụ hưởng số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trênthư tín dụng.ế
So với cá chứng từ thanh toán khác Séc, UNC, UNT… Các điều kiện ghitrên thư tín dụng tiền gửi đối với đa dạng, hầu như phản ánh đầy đủ những camkết thanh toán trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đã ký
Nội dung thanh toán
Thư tín dụng được để thanh toán tiền hàng dịch vụ trong trường hợp bênbán hàng, cung ứng dịch vụ đòi hỏi phải có tiền để chi trả ngay và phù hợp với
số tiền hàng đã giao, dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặthàng trong trường hợp khác địa phương
Trong trường hợp bên thụ hưởng không tin tưởng khả năng chi trả của bêntrả tiền hoặc trường hợp bên trả tiền đã vi phạm chế độ thanh toán hiện hành,ngân hàng buộc họ phải chuyển sang hình thức thanh toán này
Phạm vi thanh toán:
Hai bên khách hàng mở tài khoản tại 2 ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác
hệ thống Trường hợp khác hệ thống phải có thêm điều kiện: trên địa bàn Ngânhàng bên bán phải có chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng bênmua và các ngân hàng này phải tham gia hệ thống thanh toán bù trừ
Điều kiện thanh toán
Do tính chất phức tạp của quá trình công nghệ thanh toán nên Thư tín dụngđược mở với số tiền tương đối lớn (tối thiểu là 10 triệu đồng)
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
38
Trang 39Mỗi T
hư tín dụng chủ dùng để thanh toán với người thụ hưởng và chỉ thanh toánmột lần (trường hợp đặc biệt thanh toán hai lần)
Thời gian thanh toán
Thời gian tương đối dài (3 tháng kể từ ngày mở Thư tín dụng) Thư tín dụngkhông được bổ sung thêm tiền, nếu bổ sng thêm tiền thì phải mở Thư tín dụngkhác
Sau thời gian hiệu lực quy định, Thư tín dụng đã mở không được sử dụng
sẽ bị huỷ bỏ bằng việc trả lại tiền trên tài khoản Thư tín dụng vào tài khoản tiềngửi của người trả tiền
1.3.2.4.2 Quy trình thanh toán và hạch toán Thư tín dụng.
Quy trình thanh toán
Trường hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 ngân hàng cùng hệ thống
Quy trình thanh toán
Chú giải:
1 – Bên mua gửi giấy xin mở Thư tín dụng đến ngân hàng phục vụ mình
2 – Ngân hàng phục vụ bên mua trích tài khoản tiền gửi và lưu ký tiền vàotài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán Thư tín dụng của người mua
3 – Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển giấy mở Thư tín dụng sang ngânhàng phục vụ bên bán
Bên mua
[ơ
Bên bán
Ngân hàng phục vụ bên bán phục vụ bên muaNgân hàng
Trang 40Chuyên đề thực tập Khoa Ngân hàng - Tài chính
4 Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển một liên giấy mở Thư tín dụng chobên bán
5 – Bên bán giao hàng cho bên mua
6 – Bên bán nộp bảng kê xin thanh toán Thư tín dụng vào ngân hàng phục
vụ mình
7 – Ngân hàng phục vụ bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán
8 Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển Nợ sang ngân hàng phục vụ bên mua
để ngân hàng này tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán thư tín dụng
9 – Ngân hàng bên mua ghi Nợ, báo Nợ cho người mua
Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản ở hai ngân hàng khách hệthống được thực hiện trong trường hợp trên địa bàn của người thụ hưởng có ngânhàng cùng hệ thống với ngân hàng mở thư tín dụng và các ngân hàng này cótham gia thanh toán bù trừ
Quy trình hạch toán
+ Kế toán mở thư tín dụng tại ngân hàng phục vụ người mua
Bên trả tiền làm thụ tục mở thư tín dụng bằng cách lập 5 liên giấy mở thưtín dụng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi (hoặc vay ngânhàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ đặt mua lưu ký vào một tàikhoản riêng gọi là “Tài khoản đảm bảo tín dụng”
Nhận được giấy mở thư tín dụng từ người mua gửi tới, kế toán kiểm soát sẽ
mở cho người bán Căn cứ vào chứng từ, hạch toán vào sổ chi tiết
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán/ người mua
Có: Tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thư tín dụng/người mua.Sau khi hoàn thành hạch toán, kế toán làm thủ tục chuyển giấy mở thư tíndụng sang ngân hàng phục vụ người bán
Tại ngân hàng phục vụ người bán
Vũ Thị Thu Hiền Lớp
TC46Q
40