1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 37 - Đọc hiểu văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 235,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khuâng , xao xuyến, cái nỗi niềm tha phương nhớ nhà da diết, khi màn đêm hoang vắng đã buông phủ bốn bề, trong khung cảnh tịch liêu, cô đơn, của người viễn khách một mình một bóng nhìn q[r]

Trang 1

Ngày soạn: 9/10

Tiết 37-Đọc hiểu văn bản:

cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

- lý bạch-A.Kết quả cần đạt:

1 Kiến thức:

-  đầu nhận biết bố cục    gặp trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp

đối và tác dụng của nó

- Hiểu một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ tinh luyện giàu sức gợi, tình và cảnh giao hoà

- Hiểu thêm một nét tâm hồn của nhà thơ Lý Bạch: Tình cảm sâu nặng với quê

nhà

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn Trung đại

- Kĩ năng đối chiếu nguyên bản chữ Hán với bản dịch thơ, dịch nghĩa

- Kĩ năng phân tích, so sánh : nội dung, cảm xúc, bút pháp nghệ thuật của các văn bản thơ trung đại

- Kĩ năng hoạt động nhóm, trao đổi, phản biện

3 Thái độ :

- Hiểu và thêm G  mộ tâm hồn cao đẹp của nhà thơ

- Hiểu ý nghĩa của quê  ! thêm yêu quê   mình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

+ Máy projector

+ Tranh, ảnh về Lý Bạch

+ Bản chữ Hán bài Tĩnh Dạ Tứ

+ Đài, đoạn băng bài hát Tĩnh Dạ Tứ

+ Phiếu bài tập

+ Máy chiếu đa vật thể

2 Học sinh:

- Học bài cũ

- Soạn bài mới, đọc thêm về bút pháp đặc   của Thơ T (

C Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

( ?) Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài "Xa ngắm thác núi BC>7 Qua bài thơ, em cảm nhận %CH điều gì về thi tiên Lí Bạch?

3 Bài mới:

a) Vào bài:

"Vọng nguyệt hoài  W hay “Trông trăng nhớ quê" là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ Chiếu slide một vài bài thơ cổ Nhà nghiên cứu ;  Minh Phi nhận định: “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch là bài thơ có ngôn từ giản dị nhất song cũng

là bài có ma lực lớn nhất Vì sao vậy ? Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời - > Tiết 37- Văn bản “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” – Lý Bạch

b) Nội dung:

Trang 2

HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt Hoạt động 1: HDHS đọc và chú thích

văn bản:

- (?) Chúng ta đã %CH tìm hiểu về nhà

thơ Lí Bạch trong bài Xa ngắm thác núi

BC! Vậy em hãy nhớ lại một vài nét về

cuộc đời nhà thơ Lí Bạch?

- GV: Chiếu slide bản chữ hán, phiên âm,

và bản dịch thơ, đọc mẫu

- GV: 1 HS đọc phần dịch thơ (Đọc với

nhịp ngắt 2/3; giọng đọc chậm, buồn thể

hiện tình cảm nhớ quê của tác giả)

- (?) Bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh” %CH viết theo chủ đề nào?

Từ đó em nêu cảm hứng chủ đạo của bài

thơ?

- GV: Nhận xét, khẳng định: chủ đề “Vọng

nguyệt hoài  [ là một chủ đề quen

thuộc trong thơ cổ Nhiều nhà thơ  Đỗ

phủ, Bạch K Dị đã có những vần thơ nổi

tiếng Với chủ đề này, Lí bạch muốn gửi về

quê   nỗi nhớ miên man, sâu nặng của

 xa quê

- (?) Dựa vào số câu, số tiếng trong bản

dịch thơ, em hãy cho biết bài thơ sử

dụng thể thơ nào?

- (?) Em đã học bài thơ nào cũng làm

theo thể Ngũ ngôn tứ tuyệt?

- GV: Nhận xét, bổ sung: Bài “Phò giá về

kinh” của Trần Quang Khải là thể Ngũ

ngôn tứ tuyệt T  luật còn bài “Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh” là thể thơ ngũ

ngôn tứ tuyệt cổ thể Cổ thể là thể thơ xuất

hiện  đời T ! không gò bó về

niêm, luật, đối và không hạn định số câu

 thơ T 

- HS: Nhớ lại kiến thức ở bài !

trả lời

- HS: lắng nghe

- HS: Quan sát, lắng nghe

- HS Đọc phiên

âm dịch nghĩa

- HS: Lắng nghe

- HS: Trả lời theo gợi ý SGK

- HS: Phò giá về kinh

- HS: Lắng nghe

I) Đọc, tìm hiểu chung:

1 Tác giả: SGK tr

111

2 Tác phẩm:

a.Đọc:

b Tìm hiểu chú thích:

- Chủ đề: “Vọng nguyệt hoài  [

- Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể

Trang 3

- GV: Chiếu slide phần giải nghĩa các yếu

tố Hán Việt trong bài thơ

- GV: Chuyển: Qua phần dịch nghĩa, các

em đã phần nào hiểu nội dung bài thơ,

Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu chi tiết bài

thơ theo bố cục 2-2

- HS lắng nghe

bản

1 Hai câu đầu:

- GV: Yêu cầu HS đọc hai câu thơ đầu -

bản phiên âm và bản dịch thơ

- (?) Hai câu đầu miêu tả cảnh

Cảnh

trong hoàn cảnh nào của tác giả?

(?) Những chi tiết nào giúp em biết?

- GV: Nhận xét, chốt: Trăng chiếu sáng

trong đêm,    tác giả, ánh trăng

sáng đến nỗi tác giả ngỡ là + 

* Giáo viên giảng: Lí Bạch là một nhà thơ

rất yêu trăng Ông từng gửi gắm nhiều tâm

tình của mình vào vầng trăng, trăng tròn

trịa  chiếc mâm, trăng sáng tinh 

ngọc trắng… Trong thơ Lí Bạch, trăng

muôn phần xinh đẹp, và thanh khiết vô

cùng Có huyền thoại kể rằng, khi đi

thuyền trên sông ;  Giang, thấy bóng

trăng đáy ! Lí Bạch đã trầm mình

xuống sông để vớt trăng ở bài Tĩnh dạ tứ

này (Chiếu slide ảnh minh họa), Có lẽ vào

một đêm nào đó trên   viễn du, một

đêm cực sáng, tác giả trằn trọc không ngủ;

cũng có thể đã ngủ rồi, song tỉnh dậy mà

không ngủ lại 1( Trong trạng thái ấy

nhận thấy trăng    sáng quá, ánh

trăng trắng xóa, huyền ảo đến nghi hoặc

khiến tác giả ngỡ là màn + (

- GV dẫn dắt:

thơ

- HS: đọc

- HS: Suy nghĩ, phát hiện

- HS: suy nghĩ, phát hiện

- HS: Lắng nghe

- HS: Nghe, theo dõi

Sàng tiền minh nguyệt quang/ Nghi thị địa thượng sương.

( Đầu Giường ánh trăng rọi / ngỡ mặt

đất phủ sương)

- Trăng chiếu sáng trong đêm, 

  của tác giả (Sàng tiền)

- Các từ: “minh”,

“quang”, Y+ [ gợi tả: trăng rất sáng đến nỗi tác giả ngỡ là + (

Trang 4

thể thấy, chỉ 10 chữ ngắn gọn, súc tích,

tác giả đã khắc họa bức tranh khá sinh

động, cụ thể Song theo em:

- (?) Hai câu thơ đầu này có thuần túy tả

cảnh không? Vì sao?

- GV: Nhận xét, bổ sung: Hai câu đầu

không thuần túy tả cảnh vì trong thơ trung

đại, mọi cảnh thiên nhiên đều hàm chứa

xúc cảm của con ( Hơn nữa ở câu thơ

thứ hai đã xuất hiện một động từ biểu hiện

cảm xúc đó là từ “Nghi thị” (Ngỡ là)

- (?) Từ nghi thị biểu hiện trạng thái xúc

cảm nào của tác giả? Nhận xét về cách

dùng từ nghi thị.

- GV: Nhận xét, chốt: Từ nghi thị cho thấy

trạng thái nghi hoặc, mơ hồ của tác giả

- GV: Giảng: Thơ Lí Bạch    rất tự

nhiên, chính ông nêu quan niệm: “Thiên

nhiên là đẹp chớ nên vẽ vời” Z   giản

dị không có nghĩa nông cạn mà ở đây mỗi

chữ đều 1 tinh luyện Chữ sàng 1

dùng tinh tế, gợi ra tình huống trằn trọc

không ngủ 1 nếu thay bằng án (bàn)

hay đình (sân) thì ý nghĩa sẽ khác Dùng từ

sàng là hợp lý bởi trong trạng thái mơ

màng nửa thức nửa ngủ, cảm giác nghi thị

và từ +  mới xuất hiện một cách tự

nhiên

- (?) Đối chiếu bản dịch thơ và dịch

nghĩa hai, theo em chi tiết nào dịch C5

thật sát nghĩa?

- GV nhận xét, bổ sung: ( Chiếu slide đối

chiếu bản dịch thơ- dịch nghĩa) Trong hai

câu đầu, ở nguyên văn chỉ có một động từ

“Nghi” (Ngỡ là)   ở bản dịch thơ đã

thêm hai động từ nữa là “Rọi” và “Phủ”

Dịch  vậy không khỏi ảnh t  đến ý

thơ trong nguyên tác Có lẽ nhà thơ muốn

bày tỏ trạng thái tâm  hơn là tả trăng

Liên hệ với nhan đề tác phẩm: Chữ  trong

tĩnh dạ  chỉ cảm xúc, suy nghĩ, ta lại

càng thấy rõ hơn điều đó ánh trăng trong

sáng, lung linh tỏa sáng trong đêm, bàng

- HS: Suy nghĩ, trả

lời

- HS: lắng nghe

- HS: Suy nghĩ, trả

lời

- HS: lắng nghe

- HS: suy nghĩ, trả

lời

- HS: Nghe, theo dõi

- Từ nghi thị cho

thấy trạng thái nghi hoặc, mơ hồ của tác giả

Trang 5

bạc một màu trắng xóa không gian khiến

cảm xúc con  bộc phát ngẫn nhiên,

mà chỉ có vị thi tiên  Lí Bạch mới nắm

bắt 1 khoảnh khắc vi diệu đó Về hai

cõu này, nhà nghiờn cứu Nguyễn Đức

Quyền bỡnh luận: Trong câu “Sàng tiền

minh nguyệt quang”, chữ quang rơi vào

thanh bằng êm nhẹ, gợi ánh trăng tỏa nhẹ

cũn cõu “Nghi thị địa thượng sương” thỡ ba

chữ thị địa thượng dựng õm trắc lại diễn tả

ỏnh trăng thấm đẫm sương, và sự hồ nghi

trong tõm hồn con người

- GV: Chốt và chuyển ý: Hai câu đầu đã

mở ra bức tranh thiên nhiên đẹp, tĩnh

lặng có sức mạnh khơi dậy xúc cảm, và từ

đó dòng xúc cảm của nhà thơ tuôn chảy,

thấm thía đến những nguồn mạch sâu xa

nhất trong tâm hồn-> Đó là những nỗi

niềm nào vậy? Tìm hiểu hai câu thơ cuối

- GV: Yêu cầu đọc hai câu thơ cuối

- (?) Hai câu cuối tả cảnh hay tả tình?

- GV: Nhận xét, bổ sung: Có  cho

rằng hai câu cuối hoàn toàn tả tình vì tác

giả đã xuất hiện và trực tiếp bộc lộ tâm 

sâu kín,   kì thực chỉ có ba chữ tả tình

trực tiếp: Tư cố hương, còn lại đều là tả

cảnh, tả , Chỗ thú vị là tả cảnh, tả

! song tình  lại 1 thể hiện rõ

- GV: cho HS thảo luận nhóm ( 2 bàn/1

nhóm- Thời gian thảo luận: 1 phút)

(?) So sánh các cụm từ: “Cử đầu” và “đê

đầu”, “vọng minh nguyệt” và “C cố

trong thơ cổ thể? ( Có gì khác với luật

đối của

- GV: Nhận xét, chữa bài 1-2 nhóm, cho

điểm, chiếu slide đáp án

- GV: Chốt: Z  vậy tác giả đã sử dụng

nghệ thuật đối nhằm nhấn mạnh tâm trạng

nhân vật trữ tình

- (?) Bằng phép đối hài hòa kể trên, nhà

thơ Lí Bạch gửi gắm tình cảm và tâm

-HS: Nghe, theo dõi

- HS: Đọc

- HS : Trả lời

- HS: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả trên phiếu bài tập

- HS: Nghe

- HS: suy nghĩ, phân tích

-> Bức tranh thiên nhiên đẹp, tĩnh lặng

cớ sức mạnh khơi dậy xúc cảm

2 Hai câu thơ cuối

“Cử đầu vọng minh nguyệt/ Đê đầu 

cố  [

- Phép đối: tạo sự hài hòa, cân đối, nhấn mạnh xúc cảm của tác giả

Trang 6

trạng nào ? Em hãy phân tích hai câu

cuối để làm rõ điều đó?

- GV: Nhận xét, chốt:

- GV: Bình giảng về hai câu thơ cuối: Con

 sinh ra trong trời đất, ai cũng vậy,

đều có một quê  ( Nơi ấy, chúng ta

cất tiếng khóc chào đời và lớn lên cùng

năm tháng Z   vì lí t  và vì cuộc

Song dù có đi đâu những ấn 1 ! kỉ niệm

về cảnh vật bình dị, êm đềm nơi ấy không

quê ! có khi nào vô tình gặp lại cảnh

vật quen thuộc thì lòng  lại dâng trào

nỗi bồi hồi t  nhớ Thôi Hiệu đời

T  nhớ quê qua là làn khói

“Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai”

Còn đối với Lí Bạch đó là vầng trăng

Trăng mênh mông tỏa sáng giữa đêm yên

tĩnh, trời đất, vạn vật  ngủ yên trong làn

sáng mỏng manh vi diệu của trăng

Cách tả tình và cảnh trong hai câu thơ

cuối có gì khác hai câu thơ đầu Vậy? Các

câu 2 tả tâm trạng, ở hai câu thơ cuối, tình

và cảnh chan hòa vào nhau khó tách bạch

- (?) Theo em vì sao ngẩng đầu

vọng ánh trăng Lí Bạch lại đột nhiên cúi

xuống để thiết tha nhớ về chốn quê nhà?

- GV: Nhận xét, cho điểm, bình giảng:

Câu thơ thứ 3 nhắc lại một ý thơ cổ: đó là

bài Tí dạ thu ca của Nam Triều, bài ca có

đoạn: “Minh nguyệt hà hiểu hiểu/ Chiếu

sáng ngã sàng vi/ Dẫn lãnh hoàn nhập

phòng/ Lệ hạ chiêm    y” nghĩa là:

trăng sao mà sáng thế? Chiếu vào  

màn ta, rồi sại chiếu vào phòng? Z mắt

thấm đầy áo” Đoạn tiếp có câu:

“Khởi đầu khán minh nguyệt/

Kí tình thiên lí quang”

Lí Bạch hầu  1 ý thơ này Chúng ta

sẽ cùng đối chiếu để thấy điểm sáng tạo

riêmg của nhà thơ: Khởi và cử cơ bản

nghĩa  nhau song điểm khác là chữ

khán nghĩa là xem nhìn, đã 1 thay bằng

vọng nghĩa là ngắm (Giáo viên giảng nghĩa

theo lối chiết tự trừ Vọng: Trong văn tự giáp cốt

cổ, khi người Hán còn dùng chữ tượng hình, thì

- HS: Lắng nghe

- HS: Suy nghĩ, trả

lời

-> Nỗi buồn nhớ quê   trĩu nặng tâm 

Trang 7

vọng được kí hiệu gòm hình ảnh một người đứng

trên mặt đất với một con mắt lớn hướng nhìn mặt

trăng Dần dần theo thời gian biến đổi mà thành

chữ vọng ngày nay, so với khán chỉ có nghĩa thông

dụng là xem, nhìn thì Vọng chất chứa biết bao

nhiêu tâm trạng) yếu tố hán việt Vọng xuất

hiện trong những từ G  vọng, vọng

t ! cho thấy từ vọng nghĩa là nhìn một

cách thiết tha, chăm chú

Vầng trăng không những gắn bó riêng

với tâm hồn lãng mạn của Lí Bạch, mà

trăng trong tâm thức văn hóa của 

Trung Hoa là biểu   của quê nhà:

Nguyệt thị cố   minh (Trăng là ánh

sáng quê nhà) Lúc trăng tròn là thời điểm

viên mãn nhất, nó gợi sự đoàn tụ Mặt khác

trong đời sống riêng, thời trai trẻ, Lí Bạch

   lên núi Nga Mi ngắm trăng Ông

rất yêu quê   Yên Sơn và nguyệt núi

Nga Mi, khi rời quê từng đã viết bài Nga

Mi sơn nguyệt ca Nay đột ngột bắt gặp

vầng trăng tròn tỏa sáng, mọi kí ức E&

bỗng ùa về, trĩu nặng ngẩng đầu lờn nhỡn

ỏnh Trăng sỏng mà lũng luống thương cho

thõn lữ thứ ,cỳi đầu tưởng nhớ đến nơi

chụn Nhau cắt Rốn đó lõu vỡ phiờu bạt hải

hồ chưa lần về thăm lại Cũng chẳng biết

khi nào mới trở lại Bấy giờ Lí Bạch đã

thấm thía những nỗi trắc trở trên   tìm

công danh lý t … Z nam tử Hán

ra đi là chủ động, ra đi để tìm chỗ của

mình khẳng định mình, hẳn từng thầm hứa

 & thành danh  & về quê  !  

bao năm rồi, lí t  vẫn  & thực hiện

1( Z có tài năng mà đành uổng phí,

Là  quân tử, khí cốt cao ngạo  Lí

Bạch hẳn không khỏi hổ thẹn mà tự vấn

những việc đã làm Trong đêm trăng khơi niềm

đoàn tụ thế này, ta vẫn còn mải mê tìm kiếm điều

gì nơi đất khách? không thể là trẻ nhỏ khóc

òa, bậc anh hùng nuốt lệ vào trong, nghẹn

ngào nên đành cúi xuống Ôi cố  !

cố  ~ cái cử đầu làm ta bàng hoàng,

cái cúi đầu làm ta tỉnh thức và những âm

bằng chan chứa của câu đầu, câu cuối hòa

điệu mãi trong lòng ta

* HĐ3:

- (?) Bài thơ đã bộc lộ cảm xúc bằng - Trả lời

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK

Trang 8

- Gián tiếp: Rất tinh tế đã lấy ngoại cảnh

"ánh trăng, để biểu hiện tâm tình: Nỗi buồn

nhớ cố  (

- (?) Những biện pháp nghệ thuật đặc

sắc trong bài?

- Đối, ngôn ngữ hàm súc, lời ít ý nhiều

- (?) Em hiểu thêm điều gì về tâm hồn

nhà thơ ?

- Trả lời

- Trả lời

*HĐ 4: GV củng cố “ Bài thơ "Tĩnh Dạ Tứ" đó diễn tả nỗi cảm xỳc bõng khuõng , xao xuyến, cỏi nỗi niềm tha phương nhớ nhà da diết, khi màn đờm hoang vắng đó buụng phủ bốn bề, trong khung cảnh tịch liờu, cụ đơn, của người viễn khỏch một mỡnh một búng nhỡn qua khung cửa xa xa, chập chờn mộng ảo, là vầng trăng tỏa ỏnh sỏng lung linh làm cho nhà thơ chạnh nhớ quờ hương , Lưu Huy Tải

đó núi : "Thơ tứ tuyệt dễ làm, khụng cú chữ thừa, nhưng tạo được cỏi dư vị thật là khú" Bài thơ đó bộc lộ những xỳc cảm sống động, dạt dào để lại nhiều dư vị trong lũng người đọc.”

* Hoạt động 5: Luyện tập : Hoạt động nhóm :

- (?)Thống kê động từ có trong bài? Theo em vì sao những động từ này lại liên kết

%CH các ý của toàn bài thơ ? Cách xắp xếp trình tự của những động từ này tạo nên tính liền mạch hay tính đột biến của cảm xúc thơ?

-> nghi, từ, vọng, cử, đê 1 đặt trong trình tự hợp lý Bênh cạnh đó tất cả đều   về chủ thể trữ tình  tạo nên tính liền mạch của cảm xúc trong thơ Ngỡ trăng là + ! một hành động tự nhiên Lí Bạch ngẩng đầu kiểm nghiệm chợt bắt gặp vầng trăng lung linh, tròn trịa sáng vằng vặc giữa trời Cái cảm giác nghi thị biến mất   chỗ cho sự

 t  ngoạn ánh trăng Bởi thế tác giả đã dùng từ vọng (Giải nghĩa theo lỗi chiết tự từ Vọng->Sự tinh tế lựa chọn ngôn ngữ của tác giả) Z   tình tự các động từ này độc đáo hơn ở chỗ nó còn tạo nêu tính đột biến, ba động từ liên kết chặt chẽ với nhau để động từ

đê (Cúi) xuất hiện đột ngột phù hợp với tâm trạng xúc chợt tỉnh thức của Lí Bạch Bỗng chốc động mối tình quên chứng tỏ một tâm hồn đẹp đI xa   trong lòng luôn nặng tình với quê  (

1 Học thuộc lòng

2 Viết 1 đoạn văn biểu cảm về tâm hồn nhà thơ

3 Chuẩn bị bài "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê"

- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt

- Chú ý tình huống bài thơ

- U   thức miêu tả

Trước khi chia tay tiết học mời thầy cụ giỏo và cỏc em một lần nữa lắng lại

để cảm nhận bài thơ Tĩnh dạ tứ qua giọng đọc thơ của một thầy giỏo Hỏn Văn người bản địa và qua giọng hỏt trong trẻo của những em thiếu nhi Trung Quốc với bài hỏt được chuyển thể từ Tĩnh dạ tứ

... cứu ;  Minh Phi nhận định: ? ?Tĩnh tứ” Lý Bạch thơ có ngơn từ giản dị song

là có ma lực lớn Vì ? Chúng ta tìm câu trả lời - > Tiết 3 7- Văn ? ?Cảm nghĩ đêm tĩnh? ?? – Lý Bạch

b)... tác giả)

- (?) Bài thơ ? ?Cảm nghĩ đêm

thanh tĩnh? ?? %CH viết theo chủ đề nào?

Từ em nêu cảm hứng chủ đạo

thơ?

- GV: Nhận xét, khẳng...

tĩnh  cảm xúc, suy nghĩ, ta lại

càng thấy rõ điều ánh trăng

sáng, lung linh tỏa sáng đêm, bàng

- HS: Suy nghĩ, trả

lời

- HS: lắng nghe

- HS: Suy nghĩ,

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w