1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tin học 8 - Tiết 1-30 - Năm học 2009-2010

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương tr×nh hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.. BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ L[r]

Trang 1

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp

2 Kĩ năng:

- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Hs:Sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: 15’

-Ổn định lớp:

-Tìm hiểu cách để con người

ra lệnh cho máy tính.

? Máy tính là công cụ giúp

con người làm những công

việc gì

? Nêu một số thao tác để con

người ra lệnh cho máy tính

thực hiện

Khi thực hiện những thao tác

này => ta đã ra lệnh cho máy

tính thực hiện

? Để điều khiển máy tính con

người phải làm gì

Hoạt động 2: (15’)

Tìm hiểu ví dụ về Rô-bốt

nhặt rác.

? Con người chế tạo ra thiết

bị nào để giúp con người

nhặt rác, lau cửa kính trên

các toà nhà cao tầng?

- Giả sử ta có một Rô-bốt có

+ Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin một cách hiệu quả

+ Một số thao tác để con người ra lệnh cho máy tính thực hiện như: khởi động, thoát khỏi phần mềm, sao chép, di chuyển, thực hiện các bước để tắt máy tính…

Con người điều khiển máy tính thông qua các lệnh

Con người chế tạo ra Rô-bốt

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?

Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua lệnh

Trang 2

thể thực hiện các thao tác

như: tiến một bước, quay

phải, quay trái, nhặt rác và

bỏ rác vào thùng

- Quan sát hình 1 ở sách giáo

khoa

? Ta cần ra lệnh như thế nào

để chỉ dẫn Rô-bốt di chuyển

từ vị trí hiện thời => nhặt rác

=> bỏ rác vào thùng

Hoạt động 3:(10’)

Củng cố:

? Con người làm gì để

chỉ dẫn cho máy tính thực

hiện công việc

?Con người chế tạo ra

thiết bị nào để giúp con

người nhặt rác, lau cửa kính

trên các toà nhà cao tầng?

Hoạt động 4:(5’)

Dặn dò:

- Học bài kết hợp SGK

- Làm bài tập 1 SGK

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh quan sát hình 1 ở sách giáo khoa theo yêu cầu của giáo viên

+ Để Rô-bốt thực hiện việc nhặt rác và bỏ rác vào thùng

ta ra lệnh như sau:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

-Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua lệnh

-Con người chế tạo ra Rô-bốt

2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:

Các lệnh để Rô-bốt hoàn thành tốt công việc:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

Trang 3

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán

- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình

- Biết vai trò của chương trình dịch

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết chương trình đơn giản

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số công việc

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Hs:Sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: 8’

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

? Con người làm gì để chỉ

dẫn cho máy tính thực

hiện công việc.Cho ví dụ

Hoạt động 2: 10’

Tìm hiểu viết chương

trình và ra lệnh cho máy

tính làm việc.

- Để điều khiển Rô-bốt ta

phải làm gì?

- Viết các lệnh chính là

viết chương trình => thế

nào là viết chương trình

? Chương trình máy tính

là gì?

? Tại sao cần phải viết

chương trình

Hoạt động 3:15’

Chương trình và ngôn

ngữ lập trình.

-Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua lệnh

-Con người chế tạo ra Rô-bốt

+ Để điều khiển Rô-bốt

ta phải viết các lệnh

+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

+ Chương trình máy tính

là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

+ Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn

3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.

+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

Trang 4

- Để máy tính có thể xử lí,

thông tin đưa vào máy

phải đuợc chuyển đổi

dưới dạng một dãy bit

(dãy số gồm 0 và 1)

- Để có một chương trình

mà máy tính có thể thực

hiện được cần qua 2

bước:

* Viết chương trình theo

ngôn ngữ lập trình

* Dịch chương trình sang

ngôn ngữ máy để máy

tính có thể hiểu được

Hoạt động 4:10’

Củng cố:

? Hãy cho biết lí do cần

phải viết chương trình để

điều khiển máy tính

? Ngôn ngữ dùng để làm

gì?

Hoạt động 5:2’

Dặn dò:

- Học bài kết hợp SGK

- Làm bài tập 2,3,4 SGK

Học sinh chú ý lắng nghe => ghi nhớ kiến thức

Học sinh chú ý lắng nghe

+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

+Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình.

Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

Trang 5

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bằng chữ cái và các quy tắt để viết chương trình, câu lệnh

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử,bảng phụ.

Hs:Sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: 8’

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết lí do cần

phải viết chương trình để

điều khiển máy tính

? Ngôn ngữ dùng để làm

gì?

Hoạt động 2: 15’

Tìm hiểu ví dụ về chương

trình.

-Bảng phụ:Ví dụ minh hoạ

một chương trình đơn giản

được viết bằng ngôn ngữ

lập trình Pascal

Program CT_dau_tien;

Uses Crt;

Begin

Writeln(‘Chao cac ban’);

End.

? Chương trình gồm bao

nhiêu câu lệnh

Hoạt động 3: 15’

Tìm hiểu ngôn ngữ lập

trình gồm những gì ?

Câu lệnh được viết từ

+ Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

+Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính gọi

là ngôn ngữ lập trình

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

Chương trình gồm có 5 câu lệnh Mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo thành từ các chữ cái

Học sinh chú ý lắng nghe

1 Ví dụ về chương trình:

Ví dụ minh hoạ một chương trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

Program CT_dau_tien;

Uses Crt;

Begin Writeln(‘Chao cac ban’);

End

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Trang 6

những kí tự nhất định Kí

tự này tạo thành bảng chữ

cái của ngôn ngữ lập trình

- Bảng chữ cái của ngôn

ngữ lập trình gồm những

gì?

- Mỗi câu lệnh trong

chương trình gồm các kí

tự và kí hiệu được viết

theo một quy tắt nhất định

- Nếu câu lệnh bị viết sai

quy tắt, chương trình dịch

sẽ nhận biết được và thông

báo lỗi

Hoạt động 4: 5’

Củng cố:

? Bảng chữ cái của ngôn

ngữ lập trình gồm những

gì?

?Ngôn ngữ lập trình gồm

những gì ?

Hoạt động 5: 2’

Dặn dò:

- Học bài kết hợp SGK

- Trả lời các câu hỏi

1,2/13/ SGK

=> ghi nhớ kiến thức

Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy

Học sinh chú ý lắng nghe

-Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy

-Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương tr×nh hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương tr×nh hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 7

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bằng chữ cái và các quy tắt để viết chương trình, câu lệnh

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử,bảng phụ.

Hs:Sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: 8’

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

? Bảng chữ cái của ngôn

ngữ lập trình gồm những

gì?

?Ngôn ngữ lập trình gồm

những gì ?

Hoạt động 2: 10’

Tìm hiểu từ khoá và tên của

chương trình.

- Các từ như: Program,

Uses, Begin gọi là các từ

khoá

- Từ khoá là từ dành riêng

của ngôn ngữ lập trình

- Ngoài từ khoá, chương

trình còn có tên của chương

trình

- Đặt tên chương trình phải

tuân theo những quy tắt

nào?

-Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy

-Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương tr×nh hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

Học sinh chú ý lắng nghe

+ Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi của giáo viên

* Khi đặt tên cho chương trình cần phải tuân theo những quy tắt sau:

- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau

3 Từ khoá và tên:

- Từ khoá là từ dành riêng của ngôn ngữ lập trình

Khi đặt tên cho chương trình cần phải tuân theo những quy tắt sau:

- Tên khác nhau tương ứng với

Trang 8

Hoạt động 3: 10’

Tìm hiểu cấu trúc chung

của chương trình.

- Cấu trúc chung của

chương trình gồm:

* Phần khai báo: gồm các

câu lệnh dùng để: khai báo

tên chương trình và khai

báo các thư viện

* Phần thân chương trình:

gồm các câu lệnh mà máy

tính cần phải thực hiện

Hoạt động 4: 10’

Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ

lập trình.

Giáo viên giới thiệu về

ngôn ngữ lập trình Pascal

Hoạt động 5: 5’

Củng cố:

? Hãy nêu cấu trúc của

chương trình Pascal

Hoạt động 6: 2’

Dặn dò:

- Học bài kết hợp SGK

-Làm bài tập 3,4,5,6 SGK

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

Học sinh chú ý lắng nghe

- Cấu trúc chung của chương trình gồm:

* Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để: khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện

* Phần thân chương trình:

gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện

những đại lượng khác nhau

4 Cấu trúc của một chương trình Pascal:

- Cấu trúc chung của chương trình gồm:

* Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để: khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện

* Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 9

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bản chọn và chọn lệnh

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số công việc

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử,bảng phụ ghi nội dung thực hành.

Hs:Sách giáo khoa, xem bài trước ở nhà.

III Tiến trình thực hành:

Hoạt động 1: 8’

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu cấu trúc của chương

trình Pascal

Hoạt động 2: 15’

Làm quen với việc khởi động

và thoát khỏi Turbo Pascal.

? Nêu cách để khởi động Turbo

Pascal

- Có thể khởi động bằng cách

nháy đúp chuột vào tên tệp

Turbo.exe trong thư mục chứa

tệp này

- ? Nêu cách để thoát khỏi

chương trình Pascal

Ta có thể sử dụng tổ hợp phím

Alt + X để thoát khỏi Turbo

Pascal

Hoạt động 3: 15’

Nhận biết các thành phần:

thanh bản chọn, tên tệp đang

mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía

dưới màn hình.

- Nhấn phím F10 để mở bảng

- Cấu trúc chung của chương trình gồm:

* Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để: khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện

* Phần thân chương trình:

gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện

+ Nháy đúp vào biểu tượng Turbo Pascal ở trên màn hình nền

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

Chọn Menu File => Exit

Để di chuyển qua lại giữa

1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.:

2 Nhận biết các thành phần:

Trang 10

chọn Để di chuyển qua lại

giữa các bảng chọn ta sử dụng

phím nào?

- Nhấn phím Enter để mở một

bảng chọn

- Quan sát các lệnh trong từng

bảng chọn

Hoạt động 4: 5’

Củng cố:

-Gọi hs nhắc lại các thao tác đã

thực hành

-Nhận xét và đánh giá tiết thực

hành

Hoạt động 5: 2’

Dặn dò:

-Xem lại các nội dung đã thực

hành

- Tiết sau thực hành: “ Bài thực

hành số 1” (tt)

các bảng chọn, ta sử dụng phím mũi tên sang trái và sang phải

Học sinh thực hiện các thao tác theo yêu cầu của giáo viên

-Hs nhắc lại các thao tác

thanh bản chọn, tên tệp đang

mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bản chọn và chọn lệnh

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

Trang 11

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số công việc

II Chuẩn bị:

Gv:Sách giáo khoa, máy tính điện tử,bảng phụ ghi nội dung thực hành.

Hs:Sách giáo khoa, xem bài trước ở nhà.

III Tiến trình thực hành:

Hoạt động 1: 8’

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hs nhắc lại cách khởi

động và thoát khỏi Turbo

Pascal

Hoạt động 2: 15’

Soạn thảo chương trình đơn

giản

Program CT_dau_tien;

Uses CRT;

Begin

Clrscr;

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘ Toi la Turbo

Pascal’);

Readln

End

- Nhấn phím F2 hoặc lệnh

File => Save để lưu chương

trình

Hoạt động 3: 15’

Dịch và chạy một chương

trình đơn giản.

- Yêu cầu học sinh dịch và

chạy chương trình vừa soạn

thảo

Hoạt động 4: 5’

Củng cố

-Gọi hs nhắc lại cách dịch

và chạy chương trình

-Nháy đúp vào biểu tượng Turbo Pascal ở trên màn hình nền

-Chọn Menu File => Exit

Học sinh soạn thảo chương trình trên máy tính theo hướng dẫn của giáo viên

- Nhấn phím F9 để dịch chương trình

- Tiến hành sửa lỗi nếu có

- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình

- Nhấn phím F9 để dịch chương trình

- Nhấn Ctrl + F9 để chạy

1 Soạn thảo chương trình đơn giản.

Program CT_dau_tien;

Uses CRT;

Begin Clrscr;

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘ Toi la Turbo Pascal’); Readln

End

2 Dịch và chạy chương trình đơn giản.

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w