Các phép toán với dữ liệu kiểu số: * Các phép toán số học với số nguyên và số thực trong ngôn ngữ Pascal: Ký hiệu Tên phép toán + Cộng -.. Chia lấy phần nguyên Chia lấy phần dư..[r]
Trang 1
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Giúp học sinh làm quen với chương trình và hiểu được thế nào là chương trình
- Nắm được ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng phụ minh họa ví dụ về chương trình
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Treo bảng phụ minh họa ví dụ về
chương trình
GV: Hình trên minh họa một chương
trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ
lập trình Pascal
GV: Em hãy cho biết sau khi dịch kết quả
chạy chương trình là gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
Kết quả chạy chương trình là dòng chữ “
Chào các bạn” được in ra trên màn hình
GV: Chương trình trên chỉ có 5 dòng
lệnh Mỗi lệnh gồm các cụm từ khác nhau
được tạo từ các chữ cái Trong thực tế có
những chương trình có thể có đến hàng
nghìn hoặc thậm chí hàng triệu dòng lệnh
GV: Trong các phần tiếp theo chúng ta sẽ
tìm hiểu các lệnh được viết như thế nào
GV: Trước hết, chúng ta thấy rằng các câu
lệnh được viết từ những ký tự nhất định
Tập ký tự này tạo thành bảng chữ cái của
ngôn ngữ lập trình
GV: Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi
ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái
riêng
GV: Như vậy, thứ nhất ngôn ngữ lập
trình gồm những gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Bảng chữ cái
GV: Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
1 Ví dụ về chương trình.
Program CT_ dau_tien;
USES crt;
Begin Writeln(‘Chao cac ban’);
End.
Sau khi dịch, kết quả chạy chương trình là dòng chữ ‘Chao cac ban’ được in ra trên màn hình
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Bảng chữ cái: Gồm hầu hết các ký tự có
Trang 2gồm các chữ cái tiếng anh và một số ký
hiệu khác như: dấu phép toán (+, -, *,
/,…), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, …
GV: Mỗi câu lệnh trong chương trình
trên gồm các từ và các ký hiệu được viết
theo một quy tắc nhất định Các quy tắc
này quy định cách viết các từ và thứ tự
của chúng
Nếu câu lệnh bị viết sai quy tắc, chương
trình dịch sẽ nhận biết được và thông báo
lỗi
- Mặc khác, mỗi câu lệnh đều có một ý
nghĩa nhất định
GV: Như vậy thành phần thứ hai trong
ngôn ngữ lập trình là gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Các quy tắc
trên bàn phím máy tính như các chữ cái tiếng anh, dấu phép toán (+, -, *, /,…), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, …
- Các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định
Vậy ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
IV Dặn dò và rút kinh nghiệm
1 Dặn dò:
- Về nhà học bài, soạn phần 3,4 tiếp theo
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (t2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm được cấu trúc chung của chương trình
- Nắm được tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh minh họa ví dụ về ngôn ngữ lập trình
2 Chuẩn bị của học sinh
(SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Quay lại VD phần 1 SGK, ta thấy có
các từ như: Program, Uses, Begin,
End,…đó là những từ khóa được quy định
tùy theo mỗi ngôn ngữ lập trình
3 Từ khóa và tên.
- Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
+ Program: là từ khóa dùng để khai báo tên
Trang 3GV: Ngoài các từ khóa, chương trình
trong VD phần 1 còn có các từ như:
CT_dau_tien, crt,…đó là các tên dùng
trong chương trình
GV: Tên trong chương trình được dùng để
phân biệt và nhận biết các đại lượng khác
nhau Do vậy tuy có thể đặt tùy ý, nhưng
để dễ sử dụng nên đặt tên sao cho ngắn
gọn, dễ nhớ và dễ hiểu
GV: VD: để tính diện tích tam giác có thể
đặt Stamgiac hoặc đặt tên ban_kinh cho
bán kính của hình tròn…
Các tên không hợp lệ như: Lop hoc,
8A,…
GV: Chúng ta sẽ dần làm quen với cách
đặt tên và sử dụng tên trong các bài sau
GV: Trở lại với chương trình trong hình 6
SGK ta có thể thấy:
Phần khai báo gồm 2 lệnh: Khai báo tên
chương trình là CT_dau_tien và với từ
khóa Program và khai báo thư viện Crt
với từ khóa Uses
GV: Như vậy, phần khai báo gồm các
lệnh nào?
HS: nghiên cứu SGK trả lời
GV: Phần thân rất đơn giản và chỉ gồm
các từ khóa Begin và End cho biết điểm
bắt đầu và điểm kết thúc phần thân
chương trình
chương trình
+ Uses: Là từ khóa khai báo các thư viện + Begin, end: là các từ khóa dùng để thông
báo các điểm bắt đầu và kết thức phần thân chương trình
- Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch và thỏa mãn:
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khóa
Lưu ý: Nên đặt tên sao cho ngắn gọn, dễ
nhớ, dễ hiểu
- Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (ký tự trống)
VD: dien_tich : đúng
Ban kinh : sai 8A : sai
4 Cấu trúc chung của chương trình.
- Phần khai báo gồm các câu lệnh dùng để:
+ Khai báo tên chương trình + Khai báo các thư viện và một số khai báo khác
- Phần thân: Gồm các câu lệnh mà máy tính
cần thực hiện Đây là phần bắt buột phải có
Lưu ý: Phần khai báo có thể có hoặc
không Nếu có phần khai báo thì nó phải được đặt trước phần thân chương trình
Trang 4IV Dặn dò và rút kinh nghiệm
1 Dặn dò:
- Về nhà học bài, soạn bài thực hành số 1: “Làm quen với Turbo Pascal”
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kiểm tra phòng máy cho HS thực hành
- Cài phần mềm Turbo Pascal trên máy
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Muốn khởi động Turbo Pascal em
thực hiện như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK tra lời
Có 2 cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
Bài1 Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal.
a Khởi động Turbo Pascal.
- Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
trên màn hình nền
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này
Phần thân chỉ có 1 câu lệnh là Writeln
(‘Chao cac ban’) để in ra màn hình dòng
chữ ‘Chao cac ban’
GV: Trong phần này chúng ta sẽ làm quen
với một ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn
ngữ Pascal
GV: Dưới đây là minh họa việc viết và
chạy chương trình cụ thể trong môi trường
lập trình Turbo Pascal
- Khởi động phần mềm Turbo Pascal
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch
chương trình
- Để chạy chương trình ta nhấn Ctrl + F9
5 VD về ngôn ngữ lập trình (SGK)
Trang 5trên màn hình nền.
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này
(thường là thư mục con TP\BIN).
GV: Quan sát màn hình của Turbo Pascal
em nhận biết nó gồm có những thành phần
nào?
HS: Quan sát suy nghĩ trả lời
GV: Nhấn F10 để mởi bảng chọn, sử dụng
các phím mũi tên sang trái, sang phải để di
chuyển qua lại giữa các bảng chọn
GV: Mở các bảng chọn bằng cách khác:
Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng
chọn (Chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ
phím tắt của bảng chọn File là F, bảng
chọn Run là R…).
GV: Để thoát khỏi Turbo Pascal em thực
hiện như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời.
(thường là thư mục con TP\BIN).
b Các thành phần chính của Turbo Pascal.
- Thanh bảng chọn
- Tên tệp đang mở
- Con trỏ
- Dòng trợ giúp phía dưới màn hình
c Nhấn F10 để mở bảng chọn
d Nhấn Enter để mở một bảng chọn
e Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống
để di chuyển giữa các lệnh trong1 bảng chọn
f Thoát khỏi Turbo Pascal
- Nhấn Turbo Pascalổ hợp phím Alt + X
IV Dặn dò và rút kinh nghiệm
1 Dặn dò:
- Về nhà học bài, soạn bài 2,3 tiếp theo
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (t2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 61 Chuẩn bị của giáo viên
- Kiểm tra phòng máy cho HS thực hành
- Cài phần mềm Turbo Pascal trên máy
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Khởi động Turbo Pascal.
GV: Gõ đúng và không để xót các dấu nháy
đơn (‘), dấu chấm phẩy (;) và dấu chấm trong
các dòng lệnh
GV: Tương tự như soạn thảo văn bản, khi
soạn thảo cũng có thể sử dụng các phím mũi
tên hoặc dùng chuột để di chuyển con trỏ,
nhấn phím Enter để xuống dòng mới, nhấn
phím Delete hoặc BackSpace để xóa.
GV: Để lưu chương trình em thực hiện như
thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
File -> Save
GV: Khi nhấn Alt + F9 -> xuất hiện hộp thoại:
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy
một chương trình đơn giản
1 Khởi động Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:
Program CT_Dau_tien;
Uses crt;
Begin Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Write(‘Toi la Turbo Pascal’);
End.
- Câu lệnh Use crt dùng để khai báo thư viện crt.
- Clrscr: Xóa màn hình kết quả Chỉ có thể sử dụng câu lệnh Clrscr sau khi đã khai báo thư viện Crt.
2 Lưu.
- Nhấn phím F2 hoặc vào File -> Save
3 Dịch chương trình
Nhấn tổ hợp phím Alt + F9
Trang 7-
Nhấn phím bất kỳ để đóng hộp thoại
GV: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 Sau đó nhấn
Alt + F5 để quan sát kết quả
-Nhấn phím bất kỳ để quay về màn hình soạn
thảo
GV: Như vậy chúng ta đã viết được một
chương trình hoàn chỉnh và chạy được
GV: Xóa dòng lệnh Begin Dịch chương trình
và quan sát thông báo lỗi như hình sau:
Lỗi 36: thiếu Begin
- Nhấn phím bất kỳ và gõ lại lệnh Begin như
cũ Xóa dấu chấm sau chữ End Dịch chương
trình và thông báo lỗi:
Lỗi 10: Không tìm thấy kết thúc tệp
4 Chạy chương trình
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 Sau đó nhấn Alt + F5 để quan sát kết quả
Bài 3: Chỉnh sửa chương trình và
nhận biết một số lỗi.
(SGK)
* Lưu ý:
- Dấu chấm phẩy được dùng để phân
cách các lệnh trong Pascal Sau câu
lệnh ngay trước từ khóa End có thể
không cần đặt dấu chấm phẩy
- Từ khóa End kết thúc phần thân chương trình luôn có một dấu chấm (.)
đi kèm
- Nhấn Alt +X để thoát khỏi Turbo
Pascal, nhưng không lưu các chỉnh sửa
Trang 8
IV Dặn dò và rút kinh nghiệm
1 Dặn dò:
- Về nhà học bài, soạn bài 3 “Chương trình máy tính và dữ liệu”.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Kiến thức: - HS biết khái niệm dữ liệu, khái niệm kiểu dữ liệu.
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
- Kĩ năng: - Nhận biết dữ liệu thuộc kiểu dữ liệu.
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
2 Phương tiện: - Bảng bài tập trắc nghiệm, bảng 1, 2 SGK.
- Bảng bài tập cho HS hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV: Nêu tình huống để gợi ý về dữ liệu và
kiểu dữ liệu
VD1: Minh họa kết quả thực hiện một
chương trình in ra màn hình với các kiểu
dữ liệu quen thuộc là chữ và số
Dòng chữ
Phép toán
với các số
GV: Lấy ví dụ giới thiệu dữ liệu chữ và số,
giới thiệu kiểu dữ liệu tương ứng với các
dữ liệu trên
HS: Lấy ví dụ khác về dữ liệu chữ và số.
GV: Đưa ra dãy kí tự đặt trong cặp dấu
nháy, giới thiệu dữ liệu kiểu xâu
HS: lấy ví dụ xâu kí tự
GV: Giới thiệu các số nguyên, số thực
trong toán học
HS: Lấy ví dụ dữ liệu kiểu xâu.
GV: Đưa ra bài tập trắc nghiệm nhằm cũng
cố sự tương ứng dữ liệu – kiểu dữ liệu
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trắc
nghiệm
GV: Treo bảng phụ 2 (Bảng 1 SGK/trang
21) Giới thiệu một số kiểu dữ liệu cơ bản
của ngôn ngữ lập trình Pascal Giải thích
kiểu dữ liệu số nguyên của X trong khoảng
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
a Dữ liệu:
Ví dụ 1:
- Dòng chữ: ‘Chào các bạn’
- Số nguyên, số thực:
2007 + 5123 = 7130 1927.5 chia 3 bằng 642.50000
b Kiểu dữ liệu:
- Kiểu xâu ký tự: là dãy các chữ cái, chữ số và một số ký hiệu khác
VD: ‘Chao cac ban’; ‘1234’; ‘lop 8A & lop
8B’
- Kiểu số nguyên: 12345; -346;…
- Kiểu số thực: 3.14; -123,456; …
* Bài tập trắc nghiệm: Điền dấu x vào ô lựa chọn:
STT Dữ liệu Kiểu số Kiểu xâu
VD2: Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ
Trang 9-215 đến 215-1 tức là nếu X lấy giá trị vượt
khoảng phạm vi đó thì máy tính sẽ báo lỗi
GV: gọi HS giải thích tương tự kiểu dữ
liệu khác
Lưu ý: Một dãy số, chẳng hạn 5324, có thể
xem là dữ liệu số, nhưng cũng có thể xem
là dữ liệu xâu gồm các chữ số Trong
Pascal, để chỉ rõ cho chương trình dịch
hiểu dãy chữ số là kiểu xâu, ta phải đặt dãy
số đó trong cặp dấu nháy đơn
Ví dụ: ‘5324’ , ‘863’
GV: Ta có thể thực hiện các phép toán với
dữ liệu kiểu gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
- Với dữ liệu kiểu số
GV: Còn với kiểu chữ thì các phép toán đó
không có nghĩa
GV: Trong mọi ngôn ngữ lập trình ta đều
có thể thực hiện các phép toán số học cộng,
trừ, nhân và chia với các số nguyên và số
thực
GV: Treo bảng các phép toán số học với số
nguyên và số thực…
GV: Giải thích các phép toán mod, div
Ta có thể kết hợp nhiều phép tính số học
nói trên để tính toán giá trị của các biểu
thức số học phức tạp hơn
GV: Đưa ra phép toán viết dạng ngôn ngữ
toán học 2 8 và yêu cầu HS viết
5x xy
biểu thức này bằng ngôn ngữ Pascal
HS: Lên bảng làm bài tập
x/5 + 2*x*y - 8
liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Tên kiểu Kí hiệu Phạm vi giá trị Kiểu số
nguyên
Integer Số nguyên trong khoảng
-32768 đến 32767 Kiểu số
thực Real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng
2,9x10-39 đến 1,7x 1038
và số 0
Kiểu kí tự
Char Một kí tự trong bảng
chữ cái Kiểu
xâu String Dãy tối đa gồm 255 kí tự
* Chú ý: Trước khi được chương trình xử lí,
mọi dữ liệu cần phải được khai báo với kiểu dữ liệu thích hợp
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
* Các phép toán số học với số nguyên và số
thực trong ngôn ngữ Pascal:
Ký hiệu Tên phép toán Kiểu dữ liệu
thực
thực
thực
thực
Div Chia lấy phần
Mod Chia lấy phần
dư
Số nguyên
Ví dụ:
5 mod 3 = 2; -19 mod 4 = -3;
5 div 3 = 1; - 19 div 4 = - 4
* Chú ý : chỉ dùng dấu ( ) đối với các biểu thức
toán học
Ví dụ về biểu thức số học và cách viết chúng
trong Pascal:
Trang 10GV:Treo bảng phụ bài tập về một số ví dụ
về biểu thức số học yêu cầu HS viết lại
chúng trong Pascal:
HS: lên bảng làm bài tập.
HS: Phát biểu Quy tắc tính các biểu thức
số học cũng theo thứ tự đã quen biết
GV: Phát bảng bài tập cho HS hoạt động
nhóm
Sửa bài tập nhóm và củng cố
GV: Gọi HS đọc phần chú ý Sgk và giải
thích thêm Đưa ví dụ minh họa
Biểu thức số học Cách viết trong Pascal
a
15 5
2
2
(x 2)
a 3 b 5
(x+5)/(a+3)-y/(b+5)*(x+2)*(x+2)
Ví dụ:biểu thức (a b)(c d) 6 khi viết
a 3
trong Pascal sẽ có dạng: ((a+b)*(c-d)+6)/3-a
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
- Đọc – hiểu ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK/ trang 26
- Soạn phần 3, 4 tiếp theo
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (t2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Kiến thức: - Biết một số phép toán so sánh.
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
- Biết được một số câu lệnh Pascal đơn giản
- Kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về tương tác giữa người và máy tính.
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
2 Phương tiện: - Bảng 3,4 SGK.
- Bảng bài tập cho HS hoạt động nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV: Cho HS đọc bảng 3 nhắc lại các kí
hiệu toán học quen thuộc thường được
sử dụng làm phép so sánh
Kết quả của phép so sánh có thể đúng
hoặc sai
GV: Các phép toán so sánh dùng để làm
gì?
HS: Nghiên cứu Sgk trả lời
1 Các phép so sánh Kết quả của phép so sánh có thể đúng hoặc sai