1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Công nghệ Lớp 6 (Chương trình cả năm)

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 185,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5điểm Câu 4: So sánh hai tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: -Gi[r]

Trang 1

Họ và tên: _

Lớp: 7

KIỂM TRA VĂN

Thời gian: 45 phút

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

1 Đọc kĩ các câu hỏi, chọn câu trả lời đúng nhất: (0,5 điểm)

Chủ đề của văn bản “Cổng trường mở ra” (Lí Lan) là:

A.Tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con

B.Vai trò của nhà trường đối với con người

C.Cả A, B đúng

2.Điền tên tác giả cho đúng với tên tác phẩm: (1 điểm)

1 Cổng trường mở ra

2 Mẹ tôi

3 Cuộc chia tay của những con búp bê

4 Tĩnh dạ tứ

3 Ghi “Đúng” cho câu nhận xét đúng hoặc “Sai” cho câu nhận xét sai vào ngoặc ( -)

(0,5 điểm) Những bài ca dao thuộc chủ đề “ Những câu hát châm biếm” có nội dung: A Phê phán thói hư tật xấu về những hạng người và những sự việc đáng cười trong xã hội.( -)

B Nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt ( -)

C Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ; phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến ( -)

4 Ghép tên tác phẩm với thể thơ cho đúng: (1 điểm) Tên tác phẩm Thể thơ A Tĩnh dạ tứ 1.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B Bánh trôi nước 2.Lục bát C Qua Đèo Ngang 3.Song thất lục bát D Bài ca Côn Sơn 4.Thất ngôn bát cú Đường luật 5.Ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể) 6.Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật A. - B - C -

D -II Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) - Trình bày khái niệm ca dao, dân ca. - Nhớ - viết bài ca dao số 1 ( Những câu hát về tình cảm gia đình) Nêu nội dung, ý nghĩa và hình thức nghệ thuật trong bài ca dao đó Câu 2: (2 điểm) Phân tích tình cảm cao quý của nhà thơ Đỗ Phủ được biểu hiện qua khổ thơ cuối bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Câu 3: (2 điểm) Trình bày cảm nhận của em về tình bạn trong văn bản Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến Qua đó em học tập được gì từ tình bạn của nhà thơ? Bài làm:

Trang 2

-Họ và tên: _

Lớp: 7

KIỂM TRA VĂN

Thời gian: 45 phút

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

1 Đọc kĩ các câu hỏi, chọn câu trả lời đúng nhất: (0,5 điểm)

Chủ đề của văn bản Cổng trường mở ra (Lí Lan) là:

A.Tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con

B.Vai trò của nhà trường đối với con người

C.Cả A, B đúng

2.Điền tên tác phẩm cho đúng với tên tác giả: (1 điểm)

3 Ghi “Đúng” cho câu nhận xét đúng hoặc “Sai” cho câu nhận xét sai vào ngoặc ( -)

(0,5 điểm) Những bài ca dao thuộc chủ đề “ Những câu hát than thân ” có nội dung: A Phê phán thói hư tật xấu về những hạng người và những sự việc đáng cười trong xã hội.( -)

B Nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt ( -)

C Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ; phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến ( -)

4 Ghép tên tác phẩm với thể thơ cho đúng: (1 điểm) Tên tác phẩm Thể thơ A Tĩnh dạ tứ 1 Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê 2.Lục bát C Bài ca Côn Sơn 3 Thất ngôn bát cú Đường luật D Bạn đến chơi nhà 4.Song thất lục bát 5 Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật 6 Ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể) A. - B - C -

D -II Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) - Trình bày khái niệm ca dao, dân ca. - Nhớ - viết bài ca dao số 4 ( Những câu hát về tình cảm gia đình) Nêu nội dung, ý nghĩa và hình thức nghệ thuật trong bài ca dao đó Câu 2: (2 điểm) So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan Câu 3: (2 điểm) Trình bày cảm nhận của em về người mẹ của En-ri-cô qua văn bản Mẹ tôi (Et-môn-đô-đơ A-mi-xi).Qua đó, em có suy nghĩ gì về tình cảm của mình đối với mẹ? Bài làm:

Trang 3

-Ngày soạn: 24./10/.2010

-Ngày dạy: 27/10/2010

Tiết 42: KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu: Qua tiết này nhằm đánh giá HS:

KT: Kiến thức đã học (phân mơn Văn) về VB nhật dụng, ca dao- dân ca, thơ trung đại Việt Nam

và thơ Trung Quốc

KN: Kĩ năng làm bài viết tổng hợp, trình bày bài kiểm tra

TĐ: Giáo dục HS tinh thần trung thực, ý thức tự suy nghĩ làm bài

II Chuẩn bị:

GV: bài soạn, đề kiểm tra

HS: ơn tập kiến thức (phần Văn ) đã học

III.Kiểm tra: GV kiểm tra ,nhắc HS khơng được mở sách, vở, tài liệu cĩ liên quan.

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung

Câu hỏi kiểm tra và đáp án,

biểu điểm

( kèm theo trang sau)

Hoạt động của GV

- Nêu yêu cầu tiết kiểm tra

- Phát đề

- Theo dõi, nhắc nhở HS làm bài

- Cuối giờ thu bài, kiểm tra số bài

- Nhận xét

Hoạt động của HS

- Nhận đề

- Đọc kĩ đề

- Làm bài nghiêm túc

- Cuối giờ đọc kiểm tra lại bài

- Nộp bài

V Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:

- Nhớ lại đề và thử làm ở nhà

- Tự kiểm tra lại kết quả bài làm

2.Bài sắp học: Từ đồng âm

- Soạn bài tập tìm hiểu

- Đọc ghi nhớ, tìm hiểu thế nào là từ đồng âm và cách sử dụng từ đồng âm

- Định hướng phần luyện tập

* Bổ sung:

Trang 4

KIỂM TRA VĂN 7

Thời gian: 45 phút

Câu 1: (3 điểm) - Trình bày khái niệm ca dao

- Nhớ - viết 1 bài ca dao thuộc Những câu hát về tình cảm gia đình Nêu nội dung, ý nghĩa và

hình thức nghệ thuật trong bài ca dao đó

Câu 2: (2 điểm) So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

Câu 3 : (2 điểm) Bài thơ Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương) được viét theo thể thơ nào? Giải thích? Câu 4: (3 điểm) So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài

thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lí Bạch) và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê( Hạ Tri

Chương).

……… HẾT………

………

KIỂM TRA VĂN 7

Thời gian: 45 phút

Câu 1: (3 điểm) - Trình bày khái niệm ca dao.

- Nhớ - viết 1 bài ca dao thuộc Những câu hát về tình cảm gia đình Nêu nội dung, ý nghĩa và

hình thức nghệ thuật trong bài ca dao đó

Câu 2: (2 điểm) So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

Câu 3 : (2 điểm) Bài thơ Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương) được viét theo thể thơ nào? Giải thích? Câu 4: (3 điểm) So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài

thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lí Bạch) và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê( Hạ Tri

Chương).

……… HẾT………

Trang 5

A/ MA TRẬN ĐỀ:

Cấp độ tư duy thấp Cấp độ tư duy cao Tổng cộng Lĩnh vực kiến thức

dụng

Phân tích

Đánh giá

Sáng tạo

điểm

Câu 1- 2điểm

3điểm

Bài thơ: Qua đèo Ngang

và Bạn đến chơi nhà

Câu 2:

1 điểm

Câu 2:

1 điểm

2 điểm

điểm

2 điểm

Câu 3:

1 điểm

Câu 3:

1 điểm

Câu 3:

1 điểm

3điểm

B/ ĐỀ KIẺM TRA VĂN

Câu 1: (3 điểm) - Trình bày khái niệm ca dao

- Nhớ - viết 1 bài ca dao thuộc Những câu hát về tình cảm gia đình Nêu nội dung, ý nghĩa và

hình thức nghệ thuật trong bài ca dao đó

Câu 2: (2 điểm) So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

Câu 3 : (2 điểm) Bài thơ Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương) được viét theo thể thơ nào? Giải thích? Câu 4: (3 điểm) So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài

thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lí Bạch) và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê( Hạ Tri

Chương).

C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CỦA ĐỀ KIỂM TRA VĂN

Câu 1: Hs trình bày đúng khái niệm ca dao (1 điểm).

- Chép đúng 1 bài ca dao thuộc chủ đề những câu hát về tình cảm gia đình (1 điểm)

- Nêu được nội dung và hình thức nghệ thuật thể hiện của bài ca dao đó (1 điểm)

Câu 2: So sánh cụm từ ta với ta qua hai bài thơ: Qua đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà (2điểm)

Cùng là cụm từ ta với ta ,đều nằm ở cuối bài thơ trong phần kết Về ngôn ngữ tuy giống nhau nhưng

về ý nghĩa , sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau

+ Qua Đèo Ngang: cụm từ ta với ta chỉ chủ thể trữ tình là tác giả , thể hiện nỗi buồn cô đơn, lẻ loi

gần như tuyệt đối của lữ khách khi đứng trên đỉnh đèo

+ Bạn đến chơi nhà : cụm từ ta với ta chỉ hai chủ thể : tôi với bác, là hai chúng ta,chan hòa trong

một tình bạn tri âm tri kỉ chân thành, sâu sắc

Câu 3: -Bài thơ Bánh trôi nước được viết theo thể thơ : thất ngôn tứ tuyệt.(1điểm)

-Giải thích:

+ Bài thơ gồm có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng (0.5điểm)

+ Cách hiệp vần: tiếng cuối câu 1,2,4 hiệp vần với nhau: tròn, son, non (0.5điểm)

Câu 4: So sánh hai tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua hai bài thơ:

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê:

-Giống nhau: (1điểm)

+ Đều thể hiện tình cảm đối với quê hương thật sâu nặng

+Đều dùng phương thức biểu đạt biểu cảm

-Khác nhau: (2điểm)

Trang 6

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

-Nỗi nhớ quê được thể hiện trong một đêm trăng

sáng nơi đất khách quê người

-Biểu cảm trực tiếp

-Nỗi nhớ quê được thể hiện trong khoảnh khắc mới đặt chân trở về quê hương

- Biểu cảm gián tiếp

Trang 7

Họ và tên: _

Lớp: 7

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Thời gian: 45 phút

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng nhất đạt 0,5 điểm.

1 Từ ghép đẳng lập là ;

A.Từ ghép cĩ tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.

B Từ ghép cĩ tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau.

C Từ ghép cĩ các tiếng bình đẳng bình đẳng về mặt ngữ pháp.

D Từ ghép cĩ các tiếng cĩ quan hệ về nghĩa.

2 Từ nào khơng phải là từ láy:

A Khe khẽ B Mây mẩy C Nong nia D Xanh xao

3 Đại từ trong câu văn “ Khi mẹ đến, ai cũng mừng” dùng để :

A, Trỏ về nguời, sự vật C Hỏi về nguời, sự vật.

B Trỏ về hoạt động, tính chất, sự việc D Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.

4 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ Thuần Việt.

Nhà thơ

Quê cũ

5 Chỉ ra lỗi dùng quan hệ từ trong câu văn “ Đằng xa vẳng lại tiếng cười các em học sinh đi học về”.

A Thiếu quan hệ từ B Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa.

C Thừa quan hệ từ D Dùng quan hệ từ mà khơng cĩ tác dụng liên kết

6 Tìm các cặp từ khơng phải là từ đồng âm.

A Tiền bạc., bạc tình C Đường đi, đường cát

B Khoai lang, lang bạt D.Bài thơ, bài tập

II Phần tự luận (7 điểm).

Câu 1: (2 điểm) Đặt 2 câu cĩ sử dụng cặp quan hệ từ : - Nếu… thì.

- Khơng những … mà cịn

Câu 2: (3 điểm) Phân biệt từ ghép chính phụ Thuần Việt và từ ghép chính phụ Hán Việt Cho ví dụ minh

họa

Câu 3: (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về tình cảm đối với quê hương qua hai bài

thơ Tĩnh dạ tứ (Lí Bạch) và Hồi hương ngẫu thư ( Hạ Tri Chương) trong đĩ cĩ sử dụng từ trái nghĩa

……….Hết………

Ngày soạn: 30/10/.2010

-Ngày dạy: 3/11/2010

Trang 8

Tiết 46: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu: Qua tiết này nhằm đánh giá HS:

KT: Kiến thức đã học (phân môn Tiếng Việt) về các bài từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, chữa lỗi quan hệ từ, từ Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm,…

KN: Kĩ năng làm bài viết tổng hợp, trình bày bài kiểm tra

TĐ: Giáo dục HS tinh thần trung thực, ý thức tự suy nghĩ làm bài

II Chuẩn bị:

GV: bài soạn, đề kiểm tra

HS: ôn tập kiến thức (phần TV) đã học

III.Kiểm tra: GV kiểm tra ,nhắc HS không được mở sách, vở, tài liệu có liên quan.

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung

Câu hỏi kiểm tra và đáp án,

biểu điểm

( kèm theo trang sau)

Hoạt động của GV

HĐ1;- Nêu yêu cầu tiết kiểm tra

- Phát đề HĐ2:- Theo dõi, nhắc nhở HS làm bài

HĐ3:- Cuối giờ thu bài, kiểm tra

số bài

- Nhận xét

Hoạt động của HS

- Nhận đề

- Đọc kĩ đề

- Làm bài nghiêm túc

- Cuối giờ đọc kiểm tra lại bài

- Nộp bài

V Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:

- Nhớ lại đề và thử làm ở nhà

- Tự kiểm tra lại kết quả bài làm

2.Bài sắp học: Trả bài viết số 2

_- Nhớ lại đề bài , lập dàn ý cho đề bài trên

* Bổ sung:

A/ MA TRẬN ĐỀ:

Trang 9

Cấp độ tư duy thấp Cấp độ tư duy cao Tổng cộng Lĩnh vực kiến thức

dụng

Phân tích

Đánh giá

Sáng tạo

TN)-0.5 điểm

- Câu 2(TL);

1điểm

2 câu: 1.5 điểm

2(TN): 0.5 điểm

1 câu: 0.5 điểm

(TN) ):

0.5 điểm

1 câu: 0.5 điểm

2(TL):

1 điểm

1 câu: 1điểm

1(TL): 2 điểm

Câu 2(TL):

1 điểm

2 câu: 3 điểm

(TN) ):

0.5 điểm

1 câu: 0.5 điểm

(TN) ):

0.5 điểm

1 câu: 0.5 điểm

3(TL):

2 điểm

1 câu: 2 điểm

(TN) ):

0.5 điểm

1 câu: 0.5 điểm

1.5 điểm 2 điểm 2.5 điểm 1 điểm 1 điểm 2

điểm 10điểm

B/ ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Thời gian: 45 phút

I.Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng nhất đạt 0,5 điểm.

1 Từ ghép đẳng lập là ;

A.Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính

B Từ ghép có tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau

C Từ ghép có các tiếng bình đẳng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có các tiếng có quan hệ về nghĩa

2 Từ nào không phải là từ láy:

A Khe khẽ B Mây mẩy C Nong nia D Xanh xao

3 Đại từ trong câu văn “ Khi mẹ đến, ai cũng mừng” dùng để :

A, Trỏ về nguời, sự vật C Hỏi về nguời, sự vật

B Trỏ về hoạt động, tính chất, sự việc D Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

4 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ Thuần Việt.

Trang 10

Nhà thơ

Quê cũ

5 Chỉ ra lỗi dùng quan hệ từ trong câu văn “ Đằng xa vẳng lại tiếng cười các em học sinh đi học về”.

A Thiếu quan hệ từ B Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

C Thừa quan hệ từ D Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

6 Tìm các cặp từ không phải là từ đồng âm.

A Tiền bạc., bạc tình C Đường đi, đường cát

B Khoai lang, lang bạt D.Bài thơ, bài tập

II Phần tự luận (7 điểm).

Câu 1: (2 điểm) Đặt 2 câu có sử dụng cặp quan hệ từ : - Nếu… thì.

- Không những … mà còn

Câu 2: (3 điểm) Phân biệt từ ghép chính phụ Thuần Việt và từ ghép chính phụ Hán Việt Cho ví dụ minh

họa

Câu 3: (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về tình cảm đối với quê hương qua hai bài

thơ Tĩnh dạ tứ (Lí Bạch) và Hồi hương ngẫu thư ( Hạ Tri Chương) trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CỦA ĐỀ KIỂM TRA VĂN

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0.5 điểm

- Câu 4: Nhà thơ = thi sĩ

Quê cũ = cố hương

II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Câu 1: - Yêu cầu HS phải đặt 2 câu có chứa cặp quan hệ từ : nếu … thì; không những …mà còn.

Câu được đặt phải đúng ý nghĩa và cấu tạo ngữ pháp Mỗi câu đúng đạt 1 điểm

Câu 2: Phân biệt đúng khái niệm từ ghép chính phụ Thuần Việt và từ ghép chính phụ Hán Việt ( 2

điểm)

- Cho ví dụ mỗi loại, xác định đúng cấu tạo của mỗi loại ( 1 điểm)

Câu 3: Viết đoạn văn (2 điểm)

- Yêu câu HS trình bày một đoạn văn ngắn với nôi dung nêu cảm nhận về tình cảm đối với quê hương thật sâu nặng của Lí Bạch và Hạ Tri Chương , cho dù mỗi người có cách biểu hiện khác

nhau…, có sử dụng từ trái nghĩa

- Về hình thức : biết cách trình bày một đoạn văn, có liên kết, mạch lạc….không sai lỗi chính tả , diễn đạt trôi chảy, câu đúng cấu tạo ngữ pháp…

Tùy theo mức độ trình bày bài làm của hs mà gv đánh giá điểm cho phù hợp…

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w