1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tiết 35 luyện tập diện tích hình thang, hình thoi

7 90 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 74,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua trò chơi chúng ta đã được ôn tập các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi, hình bình hành.?. đường chéo còn lại của hình thoi.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/1/2021

Ngày dạy : 25/1/2021

TIẾT 35: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh củng cố công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi

2 Kỹ năng:

- Vẽ hình, vận dụng công thức diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi

vào giải toán

- Cắt ghép, vẽ các hình bằng diện tích hình cho trước

- Chia diện tích các hình thành các phần có diện tích bằng nhau

3 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

- Phát triển tư duy lôgic, sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

+Phương tiện, thiết bị: Máy chiếu, eke, phiếu học tập

+Tài liệu, học liệu : SGK, SBT, Vở bài tập

+ Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập, thực hành,

2 Học sinh : - SGK, SBT, vở bài tập

- Êke, thước thẳng

- Ôn tập công thức tính diện tích các hình đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

*Hoạt động 1: Khởi động (8 ph)

Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi ngôi

sao may mắn

Câu 1: Viết công thức tính diện tích hình

thang theo kí hiệu trên hình vẽ:

h

Câu 1:

S = (a+b) h

2

b a

Trang 2

Câu 2:

Cho hình thang ABCD như hình vẽ Khi

đó diện tích hình thang ABCD là:

A 15 cm2 B 30 cm2

C 54 cm2 D 60 cm2

Câu 3:

Cho hình thoi ABCD có AH = 3cm, BC

= 4cm Diện tích hình thoi ABCD là :

A 36 cm2 B 24 cm2

C 12 cm2 D 6 cm2

Câu 4: Viết công thức tính diện tích hình

thoi theo kí hiệu trên hình vẽ:

Câu 2:

B

Câu 3:

C

Câu 4:

S=1

2d1 d2=a h

Câu 5

S=a h

6cm

4cm

A

H C

h a

Trang 3

Câu 5: Viết công thức tính diện tích hình

bình hành theo kí hiệu trên hình vẽ:

Qua trò chơi chúng ta đã được ôn tập các

công thức tính diện tích hình thang, hình

thoi, hình bình hành Tiết học này chúng

ta tiếp tục củng cố công thức diện tích

các hình này để giải quyết bài toán

*Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố (35ph)

- Ở nội dung tiết học trước, cô đã yêu cầu

các em về nhà sử dụng kéo cắt đúng 2

lần, theo đường thẳng, chia một hình thoi

thành ba phần sao cho có thể ghép lại

thành một hình chữ nhật, có bạn nào đã

cắt được

Một bạn lên bảng cắt hình thoi theo yêu

cầu cô vừa nêu ra cho các bạn quan sát

+ Một học sinh lên bảng cắt và ghép

hình

- Giáo viên chiếu hình vẽ minh họa trên

máy tính

- Nhận xét diện tích hình chữ nhật thu

được với hình thoi ban đầu

+ Diện tích hai hình bằng nhau.

- Nhận xét độ dài 2 cạnh của hình chữ

nhật thu được với độ dài đường chéo của

hình thoi

+ 1 cạnh bằng độ dài đường chéo của

hình thoi

+ 1 cạnh bằng một nửa độ dài đường

chéo còn lại của hình thoi

- Hình chữ nhật có diện tích bằng diện

tích hình thoi, một cạnh bằng đường chéo

của hình thoi, một cạnh bằng một nửa

Trang 4

đường chéo còn lại của hình thoi

Dựa vào nhận xét trên về nhà các em

trình bày Bài 33/SGK -128

Bài 1: Cho hình thang vuông ABED với

các độ dài cho trên hình vẽ Tính diện

tích hình thang ABED biết diện tích hình

chữ nhật ABCD là 150 m2

- Để tính diện tích ABED cần tính yếu tố

nào?

+ Đáy bé và chiều cao

- Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày

- Ngoài cách này còn cách nào khác?

+ Cộng diện tích các hình

Mở rộng: Gọi M là trung điểm của AB,

N là trung điểm DE So sánh diện tích

hình thang AMND và diện tích hình

thang MBEN

b)Ta có

SAMND = (AM +DN ) AD2

Bài 1:

Ta có CD = DE – CE = 20 – 5 =15m

Mà AB = CD (tính chất cạnh đối của hình chữ nhật ABCD)

 AB = 15 cm

Ta có SABCD = 150 m2

 AD CD = 150

 AD 15 = 150

 AD = 10 m Khi đó SABED = (AB+DE) AD

2

¿ (15+20).10

2 = 175 m2

5 m A

20m

5m 20m

Trang 5

C

B A

SMBEN = (MB+ EN) BC2

Mà AM = MB ( M là trung điểm AB)

Tương tự DN = NE = 10m

BC = AD (tính chất cạnh đối hình chữ

nhật ABCD)

Nên SAMND = SMBEN

Nhận xét gì khi nối trung điểm của hai

đáy hình thang ta được hai hình thang có

diện tích như thế nào với nhau?

Bài 2: Cho hình thoi ABCD có AC =

16cm và BD = 12 cm

a) Tính diện tích hình thoi

b) Độ dài cạnh hình thoi

c) Độ dài đường cao hình thoi

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên vẽ hình,

ghi GT – KL

- Yêu cầu học sinh lên bảng tính diện tính

diện tích hình thoi

- Nêu cách tính cạnh của hình thoi

+ Áp dụng định lý Pyta go

Bài 2 :

GT Hình thoi ABCD

AC cắt BD tại O

AC = 16cm

BD = 12 cm

KL Tính: a) Diện tích hình thoi b) Cạnh của hình thoi c) Đường cao của hình thoi

a) S ABCD= 1

2AC BD=

1

2.16 12

= 96 (cm2) b) Vì tứ giác ABCD là hình thoi

C M

Trang 6

- Nêu cách tính đường cao hình thoi

+ Nhận xét về độ dài các đường cao của

hình thoi

Bài 3: Cho hình vuông ABCD và hình

thoi MNPQ có cùng độ dài cạnh là a Hỏi

hình nào có diện tích lớn hơn

So sánh chu vi hình vuông ABCD và

hình thoi MNPQ

Bài toàn : Cho một hình vuông và một

hình thoi có cùng chu vi Hỏi hình nào có

diện tích lớn hơn Đây là nội dung bài

36

Tương tự về nhà làm bài

Vận dụng :

Về nhà gấp sợi dây dài 4m thành một tứ

giác có diện tích lớn nhất

Đến nội dung bài học hôm nay chúng ta

cần nắm được công thức tính diện tích

các hình sau đây

 {OA= AC BD tạiO1

2 AC=8(cm)

OD=1

2BD=6 (cm)

Áp dụng định lý Pytago cho  OAD vuông tại O ta có

AD2 = OA2 + OD2

 AD2 = 62 + 82

 AD2 = 100

 AD = 10 (cm) Vậy cạnh của hình thoi là 10 (cm) c) Kẻ BH  AD tại H

Ta có S ABCD=AD BH

 96 = 10 BH

 BH = 9,6 (cm)

Bài 3:

SABCD = a2 = a a

S MNPQ = a h

Vì h < a (Cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

 a h < a2

S MNPQ < SABCD

B A

a

M

a

Q

P

Trang 7

Giáo viên đưa ra sơ đồ tư duy công thức

tính diện tích một số hình

*Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà ( 2 ph)

- Học thuộc công thức tính diện tích các hình đã học

- Bài 28, 35, 36 /SGK

- Bài 40, 44/ SBT

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w