1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hàng và lớp toán học 4 hồ thị thuyên thư viện giáo án điện tử

156 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS biết các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Lê, nhất là Nguyễn Trãi,Lê Thánh Tông.. Nội dung khái quát của các tác phẩm ,các c[r]

Trang 1

TUẦN 20 Ngày thứ : 1

Ngày soạn: 15/1/2016

Ngày giảng : 18/1/2016

TOÁN TIẾT 96: PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

HS :Bước đầu nhận biết về phân số , về tử số và mẫu số Biết đọc, viết phân số

2 Kĩ năng: Đọc , viết phân số thành thạo

3 Thái độ:

-HS có tính cẩn thận, vận dụng vào cuộc sống

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung BT2

HS: SGK, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi HS sửa bài tập 3

3.1 Giới thiệu bài: Phân số 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 1: Giới thiệu phân số

-HS quan sát hình tròn được chia làm 6 phần

bằng nhau

GV nói: Chia hình tròn thành 6 phần bằng

nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu 6

-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu số

cho biết hình tròn được chia thành 6 phần

bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0

-Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho

biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số

Trang 2

Phân số gồm có cấu tạo như thế nào ?

Kết luận : Mỗi phân số đều có tử số và

mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch

ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết

dưới gạch ngang

- Phân số 4

3 có tử số là 3 và mẫu số là 4

- Phân số 7

4 có tử số là 4và mẫu số là 7-Học sinh nêu

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập1:

Gọi HS nêu yêu cầu từng phần a), b) Sau

đó cho HS làm bài và chữa bài

H5: 6

3

(Ba phần sáu) H6: 7

3(Ba phần bảy)

Bài tập 2 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập,

yêu cầu HS làm trên phiếu

- Gọi HS nêu kết quả

GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng

cuộc

HS đọc yêu cầu bài, thảo luận làm bài vàophiếu học tập

– HS trình bàyPhân

số Tửsố Mẫusố

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS viết các phân số vào bảng con

GV cùng HS sửa bài – nhận xét

GV chốt ý: Mọi số tự nhiên có thể viết

thành một phân số có tử số là số tự nhiên

đó và mẫu số bằng 1

HS đọc yêu cầu bài

HS làm vào vở, 4 lên bảng làm bài

a) 5

2 b) 12

11 c) 9

4

d) 10

9 e) 84

52

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm bài vào vở

HS đọc yêu cầu bài – suy nghĩ làm bài vàovở, sau đó nối tiếp nhau đọc phân số

95: Năm phần chín;

Trang 3

GV chấm một số vở - nhận xét.

Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc các phân số

17

8:Tám phần mười bảy27

3: Ba phần hai mươi bảy

33

19: mười chín phần ba mươi ba

100

80: Tám mươi phần một trăm

4 Củng cố

Gọi HS nhắc lại phần kết luận

Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận, vận dụng

vào cuộc sống

Nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ mới trong truyện : quả núc nác, túng thế

- Hiểu nghĩa câu chuyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

2 Kĩ năng:

+ Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần HS địa phương dễ phát âm sai

- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

3 Thái độ

- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

o HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Chuyện cổ tích về loài người

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời

Trang 4

người sinh ra trước nhất?

+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

3.1 Giới thiệu bài - Hôm nay chúng ta sẽ

học phần tiếp truyện Bốn anh tài Phần đầu

ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm

việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu Khây Phần

tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em Cẩu

Khây đã hiệp lực trổ tài như thếnào để diệt

trừ yêu tinh Cô và các em cùng tìm hiểu bài

học hôm nay:Bốn anh tài(tt)

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2 Luyện đọc

GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài

- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai và

hướng dẫn câu văn dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

2 nhóm thi đọc trước lớp 2HS đọc toàn bài

HS chú ý theo dõi

3.3Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

* Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp

ai và được giúp đỡ như thế nào ?

- Đoạn 1 cho biết về điều gì?

* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

* Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em

chống yêu tinh?

* Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được

yêu tinh ?

Đoạn 2 muốn nói về điều gì?

+ Ca ngợi về điều gì? Truyện ca ngợi ai?

11 HS đọc thầm bài– thảo luận nhóm đôi trả

lời câu hỏi–đại diện nhóm trình bày- HSnhận xét

+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khâychỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đãnấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủnhờ

Ý đoạn 1: Bốn anh em Cẩu Khây được bà

cụ giúp đỡ

+ Yêu tinh có phép thuật phun nước ranhư mưa làm nước dâng ngập cả cánhđồng , làng mạc

Ý đoạn 2: Anh em Cẩu Khây đã diệt trừ

được yêu tinh

+

Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi

sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệplực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân

Trang 5

bản của bốn anh em Cẩu Khây.

3.4: HD đọc diễn cảm

Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn “

Cẩu Khây hé cửa tối sầm lại”

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp

GV nhận xét – tuyên dương nhóm đọc hay,

HS có giọng đọc hay

Gọi học sinh đọc toàn bài

11

2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài

HS nhận xét và tìm bạn đọc bài hay nhất-HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-1 hs đọc toàn bài

4 Củng cố

Ý nghĩa của truyện này là gì?

- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt

2

2 học sinh nêu

5 Dặn dò - Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.

.- Làm đúng các bài tập 2 b ,3b

2.Kĩ năng: - Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch , uơt/uơc

3 Thái độ:

- HS có ý thức viết đúng chính tả, đúng tốc độ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Ba tờ phiếu viết nội dung BT 2b và 3b

HS: SGK, VBT

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Kim tự tháp Ai Cập

Cho HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

GV nhận xét chung phần bài cũ

5

HS viết từ : Ai Cập, …

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viếtchính tả:

-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

22

HS theo dõi trong SGK, một HS đọc lạiđoạn viết

Trang 6

- Ai là người đã sáng chế ra chiếc lốp xe

đạp?

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn chính

tả và nêu những từ ngữ viết sai trong bài

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

-GV nhận xét

- GV đọc mẫu lần 2

Nhắc cách trình bày bài

- Giáo viên đọc cho HS viết

-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

lỗi

-GV chấm một số bài – nhận xét

- Người đã sáng chế ra chiếc lốp xe đạp làĐân – lớp, một HS nước Anh

- HS đọc thầm và nêu: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm

- HS viết bảng con, 1-2 HS lên bảng viết -HS nghe

- HS viết chính tả vào vở

-HS soát lỗi và sửa sai

- HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoàilề

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập

Bài tập 2b:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b

-Giáo viên giao việc: Làm VBT sau đó sửa

bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

Bài tập 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- Yêu cầu HS đọc bài tìm từ thích hợp điền

vào chỗ trống

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài

- Truyện này khuyên chúng ta điều gì?

7

HS đọc yêu cầu bài tập 2b + cả lớp đọcthầm

-HS làm bài vào VBT-HS trình bày kết quả bài làm, ghi lời giảiđúng vào vở

Cày sâu cuốc bẫm

Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm

Chuột gặm chân mèo.

1HS đọc yêu cầu bài tập 3b, suy nghĩ làmbài vào VBT

Đại diện HS trình bày ý kiến:

+ Lời giải đúng : thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài

- 1 HS đọc lại truyện

+ Truyện khuyên chúng ta thường xuyêntập thể dục, thể thao để nâng cao sức khoẻ,chống lại bệnh tật

Nhắc nhở HS về nhà viết lại các từ sai (nếu

sai) , làm bài 2a và 3 a và chuẩn bị bài:

Chuyện cổ tích về loài người

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

*****************************************************************************

Trang 7

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số

là số bị chia và mẫu số là số chia

- HS biết vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ, phiếu học tập

- HS: SGK, bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2HS lên bảng làmbài tập 2

GV nhận xét

3 2 hs làm bài

hs nhận xét

3 Bài mới

3.2Hoạt động 1: HD nhận xét

GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự

giải quyết vấn đề

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em

được mấy quả cam

-GV hỏi: Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?

Nhận xét : Kết quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là

một số tự nhiên

* Trường hợp thương là phân số

-Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được bao nhiêu phần của cái bánh?

- Muốn biết mỗi em được bao nhiêu phần

của cái bánh ta làm thế nào?

-Em có thể thực hiện chia phép chia

12

-HS trả lời: Có 8 quả cam, chia đều cho 4

em thì mỗi em được:

8 : 4 = 2( quả)-Là các số tự nhiên-HS nhắc lại

-HS nghe và tìm cách giải quyết

Trang 8

Nhận xét: Kết quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một

phân số

Kết luận: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu

số là số chia

HS trả lời: Ta lấy 3 chia cho 4 ( 3:4 = )

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp rồi chữa

5

6 : 19 = 19

6

Bài tập 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và

làm bài vào vở

+ Hướng dẫn HS làm bài theo mẫu và

chữa bài

- GV chấm một số vở – nhận xét

+ HS đọc yêu cầu đề bài, suy nghĩ vàlàm bài vào vở

36 : 9 = 9

36

= 4 88: 11 = 11

88 = 8

0 : 5 = 5

0

= 0 7 : 7 = 7

7 = 1

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm bài theo mẫu và chữa bài

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành

một phân số có tử số là số tự nhiên đó và

mẫu số bằng 1

HS đọc yêu cầu đề bài – thảo luận cặp đôi

và trình bày trước lớp

6 = 1

6 ; 27 = 1

- HS sửa bài

4 Củng cố

Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét.

Liên hệ GD tư tưởng : HS có tính cẩn thận,

vận dụng vào cuộc sống

-Nhận xét tiết học

3

2 hs nhắc lại

Trang 9

5 Dặn dò Về nhà học bài, làm lại bài 2

-Chuẩn bị bài: Phân số và phép chia số tự

- Nắm vững kiến thức kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?để nhận biết được câu kể trong

đoạn văn trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được ở bài tập 1

2 Kĩ năng:

-Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? Học sinh giỏi viết được đoạnvăn

có ít nhất 5 câu trong đó có 3 câu kể Ai làm gì ?

3 Thái độ :

- HS biết dùng từ ngữ câu văn hay vào bài làm của mình

I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu

Tranh: cảnh làm trực nhật lớp để gợi ý viết đoạn văn

HS: SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Mở rộng vốn từ : Tài năng

Gọi HS nêu những câu tục ngữ nói về sự tài trí

của con người?

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm câu kể

kiểu “Ai làm gì?” Gạch dưới các câu tìm được

bằng bút chì

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: câu

+ Một số chiến sĩ thả câu.

+ Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.

+ Cá heo gọi nhau…chia vui.

- HS đọc yêu cầu bài tập – cả lớp làm bài

vào VBT + 1HS làm bài vào bảng nhóm

- HS trình bày kết quả

+ Tàu chúng tôi/ buông neo….Trường Sa.

CN VN

+ Một số chiến sĩ / thả câu.

Trang 10

- GV cùng HS sửa bài- nhận xét.

Bài tập 3

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

GV gợi ý: Có thể viết ngay vào phần thân bài,

kể công việc cụ thể của từng người sau đó chỉ

ra đâu là câu kiểu Ai làm gì?

4 Củng cố

Thế nào là câu kể Ai làm gì?

- Liên hệ GD: HS biết vận dụng những từ ngữ

câu văn hay vào bài làm và trong giao tiếp

- GV nhận xét tiết học

3

HS nêu

5 Dặn dò

- Yêu cầu về nhà viết đoạn văn vào vở

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

********************************************

KỂ CHUYỆN TIẾT 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

- HS: Truyện về người có tài…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 11

Bác đánh cá và gã hung thần

- Gọi HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa của

câu chuyện?

- GV nhận xét chung

2 HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa của câuchuyện

HS nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Kể chuyện đã nghe đã đọc 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2*Hoạt động 1: HD HS hiểu yêu cầu đề

bài

-Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý 1, 2

-Lưu ý HS :

+Tài năng có thể trong các lĩnh vực khác

nhau (trí tuệ, sức khoẻ)

+Chuyện HS có thể có hoặc không có trong

SGK

-Yêu cầu HS tự giới thiệu câu chuyện mình

sắp kể

10

2HS đọc đề và gợi ý 1, 2:

Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về một người có tài

+Nhớ lại những bài em đã học về tài năngcủa con người

+Tìm thêm những chuyện tương tự trongsách báo

- hs giới thiệu

*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện nhắc HS :

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể trước lớp

- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

20

Yêu cầu HS đọc lại dàn ý kể chuyện

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời

-Nhận xét tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu, bình chọn người kể hay nhất

4 Củng cố

GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn

kể, nêu nhận xét chính xác

2

5 Dặn dò Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết sau: “Kể

chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

******************************************************

KHOA HỌC TIẾT 39 : KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói , khí độc , các loại bụi , vi khuẩn

2 Kĩ năng:

Trang 12

-Phân biệt không khí sạch (trong lành ) với không khí bẩn (không khí ô nhiễm).

-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình trang 78, 79 SGK

- HS: Hình vẽ, tranh ảnh cảnh thể hiện không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm(sưu tầm)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu cách phòng chống bão

- GV nhận xét

3

Hs nêu

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: “Không khí bị ô nhiễm” 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 1:Tìm hiểu về không khí ô

nhiễm và không khí sạch

* Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch,

không khí bẩn

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79

SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không

khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không

khí ô nhiễm?

-Ở bài trước ta đã học về tính chất không khí,

em hãy nhắc lại

-Vậy em hãy phân biệt không khí sạch và

không khí bẩn

Kết luận:

-Không khí sạch là không khí trong suốt,

hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứa

khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp,

không làm hại đến sức khoẻ con người.

15

HS quan sát và nêu ý kiến quan sát được:

+ Hình 2 cho biết không khí trong sạch,

cây cối xanh tươi, không gian thoángđãng…

+ Hình cho biết không khí bị ô nhiễm:

Hình 1: nhiều ống khói nhà mày đang xả

những đám khói đen trên bầu trời Nhữnglò phản ứng hạt nhân đang nhả khói;

Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở

nông thôn

Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều

ô tô, xe máy đi lại xả khí thải và tung bụi.Nhà cửa san sát Phía xa nhà máy đanghoạt động nhả khói lên bầu trời

-2HS nhắc lại: không khí không màu, mùi,

vị, không có hình dạng nhất định

- HS phân biệt…

-Không khí sạch : là không khí trong suốt,

hông màu, không mùi, không vị, chỉ chứakhói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệthấp, không làm hại đến sức khoẻ conngười

-Không khí bẩn hay ô nhiễm : là không

khí có chứa một trong các loại khói, khíđộc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ chophép, có hị cho sức khoẻ con người và cácsinh vật khác

Trang 13

-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có

chứa một trong các loại khói, khí độc, các

loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hị

cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác.

Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên

nhân gây ô nhiễm không khí.

* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây

nhiễm bẩn bầu không khí.

* Cách tiến hành ::

GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

-Theo em những nguyên nhân nào làm ô

nhiễm bầu không khí ?

GV kết luận: Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi

lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con

người Do khí độc

14

HS đọc thông tin SGK và kiến thức thực tếtrả lời

-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,

bụi do hoạt động của con người (bụi nhàmáy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, ximăng…)

- Do khí độc: sự lên men thối của xác súc

vật; rác thải; khói thuốc; chất độc hoá học; thuốc trừ sâu,

-2 HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 79

SGK

4 Củng cố

Ở địa phương em không khí trong lành hay ô

nhiễm? Vì sao?

Liên hệ GD: HS vận dụng vào cuộc sống,

biết bảo vệ bầu không khí trong lành

- Nhận xét tiết học

3

Hs liên hệ

5 Dặn dò

Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Bảo vệ

bầu không khí trong sạch”.

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ chuẩn bị lực lượng tiến hành cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh( Khởi nghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến của trận Chi Lăng :Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng , kị binh ta nghênh chiến , nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải , quân

ta tấn công , Liễu Thăng bị giết , quân giặc hoảng loạn và rút chạy

+ Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh , quân Minh phải xin hàng và rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập ;

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác quân Minh phải đầu hàng rút quân về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế ( năm 1428) mở đầu thời Hậu Lê

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi ( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần )

Trang 14

Học sinh khá giỏi nắm được lí do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và muuw kế của quân ta trong trận Chi Lăng

2.Kĩ năng:

- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng và có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình

3.Thái độ:

- Cảm phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập của HS

-HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Nước ta cuối thời Trần

-Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà Trần

sống như thế nào?

-Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà

Hồ có hợp lòng dân không? Vì sao?

GV nhận xét

5

2 Hs trả lời

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài : Chiến thắng Chi Lăng 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng : Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược

nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn

dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407)

Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu

là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi

xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh

Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng

lan rộng ra cả nước Năm 1426, quân Minh

bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan

(Thăng Long) Vương Thông, tướng chỉ huy

quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt

khác bí mật sai người về nước xin cứu viện

Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào

nước ta theo đường Lạng Sơn

3

Hs nghe

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy

được khung cảnh của Ải Chi Lăng

4 - HS quan sát hình 15 và đọc các thông tin

trong bài để thấy được khung cảnh Ải ChiLăng

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm

10 HS thảo luận nhóm

Trang 15

+ Khi quân Minh đến trước ai Chi Lăng, kị

binh ta đã hành động như thế nào?

+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào

trước hành động của kị quân ta?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra

sao?

+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?

GV nhận xét biểu dương các nhóm

- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầunhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ải

- Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đanglũ lượt chạy bộ

-Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa

“mưa tên”, Liễu Thăng & đám quân bị tốităm mặt mũi, Liễu Thăng bị một mũi tênphóng trúng ngực

-Bị phục binh của ta tấn công, bị giết hoặcquỳ xuống xin hàng

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận

- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn

đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?

-Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh

và nghĩa quân ra sao ?

-Nhận xét rút nội dung bài học

10 Dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến

chính của trận Chi Lăng -Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình vàsự chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi

-Quân Minh đầu hàng, rút về nước

-HS nêu bài học

4 Củng cố

-Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của

nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm nào?

Liên hệ GD: HS thêm yêu quê hương đất

nước

Nhận xét giờ học

- Học tập tốt

5 Dặn dò -Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức

quản lí đất nước

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

- HS có tính cẩn thận, vận dụng vào cuộc sống

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Phiếu học tập, bảng phụ

- HS: SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 16

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ Phân số và phép chia số

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 1: Ví Dụ

- Vân ăn thêm 4

1 quả cam tức là ăn thêmmấy phần?

- Như vậy Vân ăn hết mấy phần?

GV nhận xét:

Ăn một quả cam, tức là ăn 4 phần hay 4

4quả

cam, ăn thêm 4

1 quả cam nữa tức là ăn 5

HS nêu ví dụ

- Tức là ăn 4 phần

- Là ăn thêm một phần

- Ăn hết 5 phần

-HS nêu ví dụ 2

HS nhắc lại: 4

5

> 1

- HS nhắc lại

Trang 17

1

có tử số bé hơn mẫu số, phân số bé hơn 1

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đề bài yêu cầu ta làm gì?

Cho HS làm bài vào bảng con + 2 HS lên

bảng làm bài

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

18 HS đọc yêu cầu bài

- Viết thương của phép chia dưới dạngphân số

- HS làm bài vào bảng con, 2 HS lên bảnglàm bài

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS quan sát và trả lời miệng

- GV nhận xét tuyên dương

HS đọc yêu cầu bài quan sát hình SGKnêu miệng kết quả

6

7 chỉ phần đã tô màu của hình 1

12

7chỉ phần đã tô màu của hình 2

Bài tập3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở

- GV chấm một số vở – nhận xét

HS đọc yêu cầu bài, cả lớp suy nghĩ ,làmbài vào vở + 1 HS làm bảng phụ

a) Phân số bé hơn 1: 4

3

; 14

9

; 106

b) Phân số bằng 1: 24

4 Củng cố

- Khi nào phân số bé hơn 1?Khi nào phân số

bằng 1?Khi nào phân số lớn hơn 1? cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

3

HS nêu và cho ví dụ

5 Dặn dò - Về nhà học bài và chuẩn bị:

Luyện tập

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

******************************************************** TẬP ĐỌC

TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 18

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : văn hoá Đông Sơn, sưu tập, hoa văn, chủ đạo, tính nhân bản, chim Lạc, chim Hồng.

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng độcđáo là niềm tự hào của người Việt Nam.( trả lời được các câu hỏi SGK)

2 Kĩ năng

+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương

- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn hóa Đông Sơn- nền văn hoácủa một thời kì cổ xưa dân tộc

3 Thái độ

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những nét đẹp của văn hoá truyền thống của dận tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

 HS: Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ :

Bốn anh tài ( tt )

-Gọi 2HS đọc truyện và trả lời câu hỏi

- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

Cẩu Khây chống yêu tinh?

- Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét

3

2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

3 Bài mới

3.1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy

bên bờ sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ

cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay sau

đó, các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật và

sưu tầm được thêm hàng trăm cổ vật đủ loại

Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh

của người Việt xưa Địa điểm này thuộc

huyện Đông Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có

tên gọi là điểm văn hoá Đông Sơn Trong bài

học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một cổ

vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn.Đó là

trống đồng Đông Sơn

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc

GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài

- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai và

hướng dẫn câu văn dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

10

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt) -Đoạn1: “Niềm tự hào hươu nai có gạc”-Đoạn 2; Phần còn lại

-HS luyện đọc trong nhóm2-3 nhóm đọc trước lớp

- HS khá giỏi đọc toàn bài

HS lắng nghe

Trang 19

3.3Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ trả

lời câu hỏi SGK

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

nào?

- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như

thế nào?

Nọi dung đoạn 1

-Những hoạt động nào của con người được

miêu tả trên trống đồng ?

-Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm

vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam?

Đoạn 2 muốn nói về điều gì?

Bài văn cho chúng ta biết về điều gì?

+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc,

- Ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn hình dáng đa dạng

+ Những hoạt động của con người laođộng, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổikèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưngbừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạthần linh….Bên cạnh con người là nhữngcánh cò, chim Lạc, chim Hồng, đàn cá bơilội

+ Hình ảnh con người là hình ảnh nổi rõnhất trên hoa văn Những hình ảnh khácchỉ góp phần thể hiện con người; conngười lao động làm chủ , hoà mình vớithiên nhiên, con người nhân hậu, con ngườikhao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, vớinhững nét hoa văn trang trí đẹp, là sự ngợi

ca con người Trống đồng là một cổ vậtphản ánh trình độ văn minh của người Việttừ thời xa xưa, là một bằng chứng nói lênrằng : dân tộc Việt Nam là một dân tộc cómột nền văn hoá lâu đời, bền vững

Ý đoạn 2: Trống đồng Đông Sơn la niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

Nội dung chính: Bộ sưu tập trống đồng

Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của dân tộc Việt Nam

3.4Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

Gọi HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Nổi

bật sâu sắc”

- Thi đọc trước lớp

- GV nhận xét biểu dương hs đọc tốt

11

2 HS đọc, lớp chú ý lắng nghe và nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS đọc nhóm đôi -Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- 4 Củng cố

- Nội dung bài cho ta biết điều gì?

- Liên hệ GD: HS biết quý trọng những di

sản của đất nước

2

2 học sinh nêu

Trang 20

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

5 Dặn dò Về nhà học bài và xem trước bài:

“Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

**************************************************************** ĐẠO ĐỨC

TIẾT 20:KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

- HS biết kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

 GV : - SGK

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

 HS : - SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Kính trọng, biết ơn người lao động

- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao

động

-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn

người lao động như thế nào ?

Gv nhận xét chung

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài Kính trọng và biết ơn

người lao động ( tiết 2 ) 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 1 : Đóng vai ( Bài tập 4 )

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình

huống trong bài tập ở SGK

GV nhận xét

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

+ Thảo luận lớp :

- Cách cư xử với người lao động trong mỗi

tình huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì

sao ? - Em thấy như thế nào khi ứng xử như

vậy ?

18

HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai -Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cả lớptrao đổi , nhận xét

HS trả lời

HS phát biểu ý kiến

Trang 21

=> Kết luận về cách ứng xử phù hợp cho mỗi

tình huống

Hoạt động 2 : Trình bày sản phẩm

( Bài tập 5 , 6 SGK )

- GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh đẹp,

viết bài kể về người lao động hay, sưu tầm

được nhiều ca dao, tục ngữ

=> Kết luận chung

10 HS trình bày sản phẩm của mình theo

nhóm-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thànhngữ nói về người lao động

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây+ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.+ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- Cả lớp nhận xét

4 Củng cố

- HS đọc ghi nhớ

-Liên hệ thực tế GD:

-Thực hiện các việc làm kính trọng và biết

ơn người lao động

3 - 2 hs đọc

5 Dặn dò Về nhà học bài

- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

**********************************************************

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 40 : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.

(Kiểm tra viết ) I/ MỤC TIÊU :

- HS yêu thích có húng thú tím hiểu Tiếng Việt.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Thầy: Bảng phụ chép sẵn dàn ý chung của bài văn tả đồ vật, phấn màu, phiếu…

-Trò: SGK, bút, vở, …

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn

miêu tả đồ vật.

- Gọi HS nhắc lại hai dạng kết bài đã học?

- Nhận xét

2

2 HS nhắc lại

3 Bài mới

Trang 22

3.1 Giới thiệu bài

Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết ) 1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Bài mới:

* GV chép đề bài lên bảng:

*Hướng dẫn, gợi ý:

-Cho HS nêu một số đồ dùng học tập, chọn

đồ dùng em yêu thích nhất

-Yêu cầu HS nêu lại bố cục bài văn tả đồ

-Chất liệu, cấu tạo

b)Tả từng bộ phận (tả chi tiết)

3-Kết luận:

Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả(tình cảm,

giữ gìn đồ vật)

*Học sinh làm bài:

-GV nhắc nhở HS trước khi làm bài

-HS làm vào giấy kiểm tra

*GV thu bài, nhận xét chung giờ học

33-34 -HS đọc to đề bài

Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất.

- Vài HS phát biểu cá nhân ( bút, thước kể,bút chì gôm, )

- Bài văn gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- HS nêuVài HS nhắc lại

5 Dặn dò Chuẩn bị bài : Luyện tập giới

thiệu địa phương

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

******************************************

Trang 23

HS :Biết đọc, viết phân số

Biết quan hệ giữaphép chia số tự nhiên và phân số

2 Kĩ năng: - Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số; đọc, viết phân số; quan hệ giữa

phép chia số tự nhiên và phân số

Biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một đoạn thẳng khác (trường hợp đơngiản )

3 Thái độ:

- HS có tính cẩn thận vận dụng vào cuộc sống

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng phụ, phiếu học tập

HS: SGK, bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Phân số và phép chia số tự nhiên (TT)

Gọi HS lên bảng làm lại bài 3

-Khi nào phân số bé hơn 1? Khi nào phân số

bằng 1? Khi nào phân số lớn hơn 1?

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm miệng

30

HS đọc yêu cầu bài nối tiếp nhau đọc

từng số đo đại lượng

1

kg đọc là: một phần hai gam

Trang 24

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS tự viết các phân số theo yêu cầu

SGK vào bảng con

- GV theo dõi nhận xét

HS đọc yêu cầu bài, làm bài trên bảng

con4

Bài tập 3 :

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài tập yêu cầu ta điều gì?

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp sau đó

đổi chéo vở kiểm tra nhau

HS đọc yêu cầu bài

- Viết số tự nhiên dưới dạng phân số cómẫu số bằng 1

HS làm bài theo yêu cầu của GV

8 = 1

8 ; 14 = 1

1

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chấm một số vở – nhận xét

Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài vàovở

a) Phân số bé hơn 1: 4

b) Phân số bằng 1: 24

24 ; 23

hs lấy ví dụ minh họa

5 Dặn dò Về nhà học bài và làm bài 5

Chuẩn bị bài : Phân số bằng nhau

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

*************************************************

Trang 25

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 40: MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ.

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao ; nắm

được một số thành ngữ , tục ngữ liên quan đến sức khỏe

2 Kĩ năng:

- Học sinh thuộc một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ

- HS có vốn từ ngữ vận dụng vào cuộc sống

3 Thái độ:

- HS ham tìm hiểu Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Từ điển và 4, 5 từ giấy to làm bài tập 2, 3

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc

làm trực nhật của tổ em và chỉ rõ các câu kể

Ai làm gì ?có trong đoạn văn

3.1 Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ Sức

3.2Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận để tìm nhanh các từ ngữ chỉ những

hoạt động có lợi cho sức khỏe và đặc điểm

một cơ thể khỏe mạnh

- GV sửa bài, tuyên dương nhóm tìm được

8 - 1 HS đọc yêu cầu bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

a/ Từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe:tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể

thao, đá bóng, chơi bóng chuyền , chơi cầu lông, nhảy dây, nhảy ngựa, nhảy xa, đấu vật, ăn uống điều độ, , nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí…

b/ Từ ngữ chỉ đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối,

rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch,

Trang 26

nhiều từ đúng cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,…

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu mỗi HS tự tìm từ ngữ chỉ tên các

môn thể thao

GV viết nhanh lên bảng

GV cùng HS nhận xét sửa sai

7 - HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nối tiếp nhau nêu tên các môn thể

thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng chày, , bóng bầu dục, cầu lông, ten-nis, chạy, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm, đấm bốc, cử tạ, xà đơn, xà kép, nhảy ngựa, trượt tuyết , leo núi, đua mô- tơ, cờ vua, cờ tướng, lướt ván, đua xe đạp, võ wushu, võ karate, võ teakwondo, …

Bài tập 3

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS lên bảng điền từ

GV nhận xét sửa sai

7 - HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, HS xung phong lên bảng điền từ để hoàn chỉnh câu thành ngữ.+ Khỏe như trâu.

+ Khỏe như hùm.

+ Khỏe như voi

+ Nhanh như cắt.

+ Nhanh như gió

+ Nhanh như điện.

+ Nhanh như chớp.

Bài tập 4

GV gợi ý cho HS trả lời

- Người “ không ăn không ngủ được” là

người như thế nào”

- Không ăn được khổ như thế nào?

- Người ăn được ngủ được là người như thế

- HS nêu ý kiến

- Là người không khỏe

HS trả lời

- Là người có sức khỏe tốt

- HS nêu- Ăn được ngủ được nghĩa là người có sức khoẻ tốt

- Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gìtiên

4 Củng cố

- Học sinh đọc thuộc các câu thành ngữ , tục

ngữ

- Tìm thêm các câu thành ngữ , tuc ngữ nói

về sức khỏe

- Liên hệ GD: Biết giữ gìn sức khỏe của bản

thân, mọi người thân trong gia đình

- Nhận xét giờ học

3

hs thi đọc

hs thi tìm thành ngữ tục ngữ

Trang 27

Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai thế nào?

-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồng rau hoa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới, bình cóvòi hoa sen, bình xịt nước

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 5

3 Bài mới

3.2* Hoạt động 1:

GV HD tìm hiểu những vật liệu chủ yếu

được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa

-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:

+Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa

mà em biết?

+Ở gia đình em thường bón những loại

phân nào cho cây rau, hoa?

+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?

-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của

HS

5

HS đọc nội dung SGK

HS kể: rau muống, rau dền, rau đay, raucải, rau mồng tơi,

-Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh,phân đạm, lân, kali…

-HS trả lời

-HS lắng nghe

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc

rau,hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu

20

Trang 28

cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm, hình

dạng, cấu tạo, cách sử dụng thường dùng để

gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

* Cuốc :

+ Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được

làm bằng vật liệu gì?

+ Cuốc được dùng để làm gì ?

* Dầm xới:

+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?

+Dầm xới được dùng để làm gì ?

* Cào: có hai loại: cào sắtvà cào gỗ.

-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ

-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm bằng

gỗ

+ Hỏi: Theo em cào được dùng để làm gì?

* Vồ đập đất:

-Quả vồ và cán vồ làm bằng gì?

+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm

vồ đập đất?

* Bình tưới nước : có hai loại: Bình có vòi

hoa sen, bình xịt nước

+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng

loại bình?

+Bình tưới nước thường được làm bằng vật

liệu gì?

-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm

túc các quy định về vệ sinh và an toàn lao

động khi sử dụng các dụng cụ …

-GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp

người ta còn sử dụng công cụ: cày, bừa, máy

cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ thống tưới

nước bằng máy phun mưa … Giúp công việc

lao động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và năng

suất cao hơn

HS xem tranh cái cuốc SGK

-Cán cuốc làm bằng gỗ, lưỡi cuốc làmbằng sắt

-Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới

-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ.-Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây.-HS xem tranh trong SGK

-Dùng để san phẳng mặt ruộng, vơ sạch cỏ,

Kể tên vsật liệu trồng rau , hoa

Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.

5 Dặn dò

Hướng dẫn HS đọc trước bài “Điều kiện

ngoại cảnh của cây rau, hoa”.

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

Trang 29

I - MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số

- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số

2 Kĩ năng: So sánh các phân số và tìm được các phân số bằng nhau

3 Thái độ:

- HS có tính cẩn thận, vận dụng vào cuộc sống

II - DẠY ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: bảng phụ, phiếu học tập

HS: SGK, bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên làm lại bài 2

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 2: HD HS nhận biết 4

GV dán lên bảng 2 băng giấy như SGK

- Em có nhận xét gì về hai băng

giấy?

- Băng thứ nhất được chia làm mấy

phần? Đã tô màu mấy phần?

Băng thứ hai được chia làm mấy

phần? Đã tô màu mấy phần?

- so sánh 4

3 băng giấy và 8

6 bănggiấy

GV kết luận ghi bảng : 4

số 8

6

và phân số 8

6thành phân số 4

3

?

- GV rút ra tính chất cơ bản của phân số :

+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với cùng một số tự nhiên khác 0

thì được một phân số bằng phân số đã

cho.

+ Nếu cả tử và mẫu số của một phân

13

HS quan sát

- HS nêu: Hai băng giấy bằng nhau

+ Băng thứ nhất được chia làm 4 phần bằng

nhau Đã tô màu 4

3 băng giấy

+ Băng thứ hai được chia làm8 phần Đã tô

màu 8

6 băng giấy

+ 4

3 băng giấy bằng 8

6 băng giấy

- Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một sốtự nhiên khác không

4

3

= 4 2

23

= 4

3

- Vài HS nhắc lại

Trang 30

số cùng chia hết cho một số tự nhiên

khác 0 thì sau khi chia ta được một phân

số bằng phân số đã cho

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập1 :

Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp và

đọc kết quả

Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào vở

Thu chấm 5 bài và nhận xét

- Yêu cầu HS tự làm rồi nêu nhận xét của

từng phần a), b) hoặc nêu nhận xét gộp cả

hai phần a), và b) như SGK

GV rút ra nhận xét SGK

HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

a) 18 : 3 và (18 x 4 ): ( 3 x 4 )

18 : 3 = 6 (18 x 4 ) : (3 x 4 ) = 72 : 12 = 6

 18 : 3 = (18 x 4 ): ( 3 x 4 ) b) 81 : 9 và (81 : 3 ) : (9 : 3 )

81 : 9 = 9 ( 81 : 3 ) : (9 : 3 ) = 27 : 3 = 9

 81 : 9 = (81 : 3 ) : (9 : 3 )

HS đọc lại phần nhận xét

Bài tập 3 :

Yêu cầu HS đọc đề bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV chấm một số vở – nhận xét

HS đọc đề bài tập 3 và làm bài vào vở

4 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của

phân số?

Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận vận dụng

vào cuộc sống

- Nhận xét tiết học

3

2 hs nhắc lại

5 Dặn dò Về nhà học bài.

Chuẩn bị bài sau: Rút gọn phân số 1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

*************************************

TẬP LÀM VĂN TIẾT 40 : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

Trang 31

- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng phụ, phiều học tập

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Bài văn miêu tả đồ vật gồm mấy phần ? Nội

dung của từng phần

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập.

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

a: Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa

phương nào?

b: Kể lại những nét đổi mới nói trên

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng hoặc

phố phường của em

- GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu

cầu:

Cần phải nhận ra những đổi mới của

xóm làng, phố phường nơi mình đang ở, có

thể giới thiệu những nét đổi mới đó

Có thể chọn trong những đổi mới đó một

hoạt động em thích nhất hoặc có ấn tượng

nhất để giới thiệu.

GV gi úp HS nắm dàn ý :

- Những đổi mới của xã Vĩnh Sơn

- Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen phátrẫy làm nương,nay đây mai đó Giờ đã biếttrồng lúa nước

- Nghề nuôi cá phát triển

- Đời sống của nhândân ngày càng đượccải thiện

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc nội dung mìnhmuốn giới thiệu

- Thực hành giới thiệu về những đổi mới ởđịa phương

-Thực hành giới thiệu trong nhóm, thitrước lớp

Mở bài :

- Giới thiệu chung về địa phương em

Trang 32

đang sinh sụ́ng( tờn, đặc điờ̉m chung)

Thõn bài :

- Giới thiợ̀u những đụ̉i mới ở địa phương

Kờ́t bài:

- Nờu kờ́t quả đụ̉i mới ở địa phương ,

cảm nghĩ của em vờ̀ sự đụ̉i mới

4 Củng cố

Yờu cõ̀u HS nhắc lại nụ̣i dung bài?

-Liờn hợ̀ GD: HS biờ́t giữ gìn những nét văn

hóa của địa phương mình

-Nhọ̃n xét giờ học

3

5 Dặn dũ Vờ̀ nhà học bài và chuõ̉n bị bài: “

Trả bài văn miờu tả đụ̀ vọ̃t”.

1 Hs nghe và ghi nhớ vờ̀ nhà làm

**********************************************************************

ĐỊA LÍ TIấ́T 20: Đễ̀NG BẰNG NAM Bệ̃

I.MỤC TIấU :

1 Kiờ́n thức :

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:

+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất đất nớc ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công vàsông Đồng Nai bối đắp

+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ, đồngbằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo

- Chỉ đợc vị trí đồng bằng Nam Bộ , sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam

- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu

Có ý thức tụn trọng, bảo vợ̀ cỏc thành quả lao đụ̣ng của con người

II.Đễ̀ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ :Địa lí tự nhiờn, hành chính VN

-Tranh, ảnh vờ̀ thiờn nhiờn của đồng bằng Nam Bụ̣

III.CÁC HOẠT Đệ̃NG DẠY HỌC :

Hoạt đụ̣ng của giáo viờn TG Hoạt đụ̣ng của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuõ̉n bị đồ dựng học tọ̃p

2 Kiểm tra bài cũ

Nờu vị trí và đặc điờ̉m của thành phụ́ Hải

Phòng

GV nhọ̃n xét

4

2 hs nờu

Trang 33

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài Trong những bài học

trước các em đã tìm hiểu và khám phá về

đồng bằng Bắc Bộ Hôm nay chúng ta tiếp

tục tìm hiểu và khám phá về đồng bằng Nam

Bộ

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2 1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:

*Hoạt động1: Làm việc cả lớp:

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu

biết của mình để trả lời các câu hỏi:

+Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của

đất nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?

+Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm

gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?

+Tìm và chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười,

Kiên Giang, Cà Mau, các kênh rạch

GV nhận xét

10

Nằm ở phía nam nước ta, do sông MêKông và sông Đồng Nai bồi đắp nên +Diện tích gấp khoảng 3 lần diện tích đồngbằng Bắc Bộ

+ Địa hình:nhiều kênh rạch,có một số vùngtrũng ngập nước như Đồng Tháp Mười,Kiên Giang, Cà Mau

+Đất đai : ngoài đất phù sa mỡ, còn có đấtphèn, đất mặn cần phải cải tạo

+ 2HS lên bảng chỉ bản đồ

2/.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng

chịt:

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:

GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu

hỏi:

+Tìm và kể tên một số sông lớn,kênh rạch

của đồng bằng Nam Bộ

+Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,

kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều

hay ít sông?)

-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê

Kông, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,

kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

- Hệ thống sông ngòi chằng chịt

* Hoạt động3: Làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết

của mình để trả lời câu hỏi :

+Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân

không đắp đê ven sông ?

+Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng

gì ?

-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa

mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô

ở đồng bằng Nam Bộ

+Qua mùa lũ bồi thêm một lượng phù samàu mỡ cho đồng bằng , có tác dụng thauchua rửa mặn

Trang 34

4 Củng cố

-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa

đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về

các mặt địa hình, khí hậu , sông ngòi, đất

đai

-Cho HS đọc phần bài học trong khung

- Nhận xét tiết học

3

-HS so sánh - HS khác nhận xét, bổ sung

5 Dặn dò Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

trước bài: “Người dân ở đồng bằng Nam

TIẾT 40 : BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH

I-MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch : Thu gom , xử lí phân , rác , hợp lí

, giảm khí thải , bảo vệ rừng và trồng cây

2 Kĩ năng:

Làm những việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch

-Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch

-Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Hình trang 80,81 SGK.Tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường không khí (sưu tầm)

-Giấy A0 cho các nhóm, bút màu cho mỗi học sinh

- HS: SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ

Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu

3.1 Giới thiệu bài

Bảo vệ bầu không khí trong sạch

1 HS nghe và ghi tên bài

3.2Hoạt động 1:Tìm hiểu những biện pháp

bảo vệ bầu không khí trong sạch

* MT: Nêu những việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch

Trang 35

80, 81 SGK và trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu HS quay mặt vào nhau, chỉ vào

từng hình và nêu những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ bầu không khí

trong sạch?

-Gọi một số HS trình bày

-Kết luận:Chống ô nhiễm không khí bằng

cách

-Thu gom và xử lý rác, phân hợp lí

-Giãm lượng khí thải độc hại của xe có động

cơ chạy bằng xăng, dầu và giảm khói đun

bếp

-Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giữ

cho bầu không khí trong lành

-Trình bày trước lớp

*Những việc nên làm

+Hình 1: Các bạn làm vệ sinh lớp học đểtránh bụi

+Hình 2:Vứt rác vào thùng có nắp đậy, đểtránh bốc ra mùi hôi thối và khí độc.+Hình 3:Nấu ăn bằng bếp cải tiến tiết kiệmcủi; khói và khí thải theo ống bay lên cao,tránh cho người đun bếp hít phải

+Hình 5:Trường học có nhà vệ sinh hợpquy cách giúp hs đại tiện và tiểu tiện đúngnơi quy định và xử lý phân tốt không gây ônhiễm môi trường

+Hình 6:Cảnh thu gom rác ở thành phốlàm đường phố sạch đẹp, tránh bị ô nhiễmmôi trường

+Hình 7:Trồng cây gây rừng là biện pháptốt nhất để giữ cho bầu không khí trongsạch

*Những việc không nên làm

+Hình 4:Nhóm bếp than tổ ong gây ranhiều khói và khí thải độc hại

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế:

* Mục tiêu: HS nói những việc nên làm để

bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Ở địa phương em có bị ô nhiễm không khí

-Liên hệ GD: HS yêu thích môn học, có ý

thức bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Nhận xét giờ học

3

- Hs nêu

5 Dặn dò Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Âm thanh

1 Hs nghe và ghi nhớ về nhà làm

Trang 36

SINH HOẠT LỚP TUẦN 20

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được ưu khuyết điểm trong tuần về các mặt hoạt động : Thực hiện nề nếp của trường , lớp

- Đề ra biện pháp giúp đỡ học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của lớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1, Lớp trưởng nhận xét đánh giá thi đua giữa các tổ về các mặt

- Nề nếp xếp hàng vào lớp, truy bài

- Lao động , vệ sinh cá nhân

- Học bài và làm bài khi đến lớp

- Nói lời hay làm việc tốt

_ Xếp loại thi đua giữa các phân đội :

- Kiểm tra chuyên hệu

2 Ý kiến các thành viên trong tổ

- Nhận xét về hành vi của các bạn

3 Phương hướng nhiệm vụ tuần sau

- Tiếp tục tổ chức thi đua giữa các tổ theo tiêu chí thi đua

- Tổ chức đôi bạn cùng tiến giúp nhau trong học tập

-Nói năng lễ phép văn minh , lịch sự

-Thực hiện tốt luật an toàn giao thông : đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy và xe đạp điện

- Thực hiện tốt các phong trào do Liên đội tổ chức

- Tích cực rèn chữ giữ vở

4.Ý kiến nhận xét nhắc nhở của giáo viên chủ nhiệm

- Nhận xét và tuyên dương các tổ, các cá nhân làm tốt công việc trong tuần

- Nhắc nhở học sinh luyện viết chữ đẹp , ôn tập văn hóa

- Động viên HS tiếp tục luyện giải toán trên mạng thi cấp huyện

- Đăng kí không đốt pháo và tàng trữ chất gây nổ trong dịp Tết nguyên đán

NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 37

TUẦN 21Ngày thứ: 1

Ngày soạn: 22/1/2016

Ngày giảng: /1//2016

TOÁN TIẾT 101 : RÚT GỌN PHÂN SỐ

- HS biết vận dụng để tính đúng, tính nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên :Bảng nhóm ghi nội dung BT2

2 Học sinh: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

Phân số bằng nhau

- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm lại

BT1,3

- Hai phân số bằng nhau khi nào?

GV nhận xét

4 - 2HS lên bảng sửa bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

Hôm nay cô cùng các em học bài :

Rút gọn phân số

1-HS lắng nghe nhắc lại bài

3.2 3.1 Hướng dẫn để HS hiểu thế

nào là rút gọn phân số.

- Cho phân số 10

15, viết phân số

bằng phân số 10

15 nhưng có tử số &

mẫu số bé hơn?

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt:

Theo tính chất cơ bản của phân số, có

thể chuyển thành phân số có tử số &

mẫu số bé hơn như sau:

Trang 38

1015 = 10 :515 :5 = 23

-Tử số & mẫu số của phân số 2

3 nhưthế nào so với phân số 1015? Hai phân

số này so với nhau thì như thế nào?

GV nêu : Ta nói rằng phân số 1015 đã

được rút gọn thành phân số 2

3

-GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn

phân số để được một phân số có tử

số & mẫu số bé đi mà phân số mới

vẫn bằng phân số đã cho.

- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét trên

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số 6

8rồi giới thiệu phân số 34 không thể rút

gọn được nữa (vì 3 & 4 không cùng

chia hết cho một số tự nhiên nào lớn

hơn 1) nên ta gọi 3

4 là phân số tối

giản.

- Tương tự, yêu cầu HS rút gọn phân

số 18

54

- Yêu cầu HS trao đổi trong

nhómđể xác định các bước của quá

trình rút gọn phân số rồi nêu như

SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước rút

gọn phân số?

-Tử số & mẫu số của phân số 2

3 bé hơn tửsố & mẫu số của phân số 10

15

- Hai phân số này bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

- Rút gọn phân số theo hai bước:

Bước 1: tìm số tự nhiên lớn hơn 1, sao cho

cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hếtcho số đó

Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân

số cho số đó

Cứ làm như thế cho đến khi nhận đượcphân số tối giản

3.2 Thực hành

Bài tập 1a

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS làm bảng con + 2HS

lên bảng lớp

Lưu ý: Khi rút gọn phân số phải

HS đọc yêu cầu bài 1, làm bài vào bảng con+ 2HS lên bảng lớp

32

Trang 39

thực hiện cho đến lúc nhận được

phân số tối giản.

GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 1b: GV yêu cầu HS làm bài

vào vở

GV chấm một số vở nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS chơi trò chơi “Thi đua giải

nhanh”

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS chơi trò chơi “Thi tìm

nhanh kết quả đúng”

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhanhtrong nhóm,cử đại diện thi đua

a) Phân số tối giản là: 13; 47; 7273vì tử số vàmẫu số của mỗi phân số đó không chia hếtcho cùng một số tự nhiên khác 0

- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôitìm ra kết quả đúng, tham gia trò chơi

Kết quả đúng:

5472= 2736= 129 = 34

4.Củng cố :

- Nêu cách rút gọn phân số?

- Nhận xét giờ học

3-HS nêu

5.Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập 1 Học sinh thực hiện

***************************************************

TẬP ĐỌC

TIẾT 41 :ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với ND,tự hào, ca ngợi

-Nội dung : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

2 Kĩ năng

Trang 40

Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Chú ý đọc rõ các chỉ số thời gian, các từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952,súng ba-dô-ca, B.52

- Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho đất nước Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã traotặng cho Trần Đại Nghĩa

3 Thái độ

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời củamình cho đất nước

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Tg

2.Kiểm tra bài cũ :

Trống đồng Đông Sơn

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời

câu hỏi SGK

GV nhận xét

3 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

GV treo ảnh chân dung Trần Đại

Nghĩa giới thiệu: Đất nước Việt Nam

ta đã sinh ra nhiều anh hùng đã có

những đóng góp to lớn cho sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi

của họ được nhớ mãi Một trong

những anh hùng ấy là Giáo sư Trần

Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các

em sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con

người tài năng này của dân tộc

1-HS lắng nghe nhắc lại bài

HS quan sát ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa

HS chú ý nghe

3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV chia đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

* Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

* GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng

kể rõ ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca

ngợi Nhấn giọng khi đọc các danh

hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng

cho Trần Đại Nghĩa

10 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)( 2lượt)

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

3.3.Tìm hiểu bài

GV chia lớp thành 4 nhóm để các em

đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

1 :Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

11 Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trongnhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm QuangLễ Sau khi học xong bậc trung học ở Sài

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w