1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Bài 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Hướng daãn hoïc sinh tìm hieåu , khai thác những giá trị của các câu tục ngữ ; liên hệ được những câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm đúc kết về sự thay đổi môi trường khí hậu[r]

Trang 1

Ngày soạn:8 /1/2011

Ngày dạy:.11/1/2011

Tuần 20 Bài 20 Tiết 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục đích cần đạt

Giúp học sinh :

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung , một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản Sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Sgk , sgv , tục ngữ Việt Nam

2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý sgk , sưu tầm những

câu tục ngữ có liên quan đến nội dung bài học

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc soạn bài và nhắc nhở ý thức học tập của học sinh ở học kỳ II

3 Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi

động

Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu

nắm sơ lược về tục ngữ

và những đặc điểm của

1 Lệnh học sinh đọc

chú thích (*)

2 Hãy khái quát những

điểm cần lưu ý về tục

Thực hiện theo yêu cầu

Nghe

I Khái niệm tục ngữ

- Về hình thức : mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn

Trang 2

Nói đến tục ngữ thường

phải chú ý tới nghĩa đen

và cả nghĩa bóng

Nghĩa đen là nghĩa trực

tiếp , gắn với sự việc và

hiện tượng ban đầu

Nghĩa bóng là nghĩa

gián tiếp , nghĩa ẩn dụ ,

nghĩa biểu trưng

* Tục ngữ với thành

ngữ :

- Giống nhau : Đều là

những đơn vị có sẵn

trong ngôn ngữ và lời

nói , đều dùng hình ảnh

để diễn đạt , dùng cái

đơn nhất để nói cái

chung và đều được sử

dụng ở nhiều hoàn cảnh

khác nhau trong đời sống

- Khác nhau :

+ Thành ngữ thường là

đơn vị tương đương như

từ , mang hình thức cụm

từ cố định

Tục ngữ thường là

câu hoàn chỉnh

+Thành ngữ có chức

năng định danh – gọi tên

sự vật , gọi tên tính chất

trạng thái hay hành động

của sự vật , hiện tượng

Tục ngữ diễn đạt

Đọc Khái quát

Nghe

Nghe

vẹn Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn , hàm súc , kết cấu bền vững

- Về nội dung tư tưởng : tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên , lao động sản xuất , con người , xã hội

- Về sử dụng : tục ngữ được nhân dân vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống Nó giúp nhân dân có được kinh nghiệm để nhìn nhận , ứng xử , thực hành các kinh nghiệm vào cuộc sống Trong ngôn ngữ , tục ngữ làm đẹp , làm sâu sắc thêm lời nói

Trang 3

trọn vẹn một phán đoán

hay kết luận , một lời

khuyên

=> Một đơn vị thành

ngữ chưa thể coi là một

văn bản ; Mỗi câu tục

ngữ được xem như một

văn bản đặc biệt , một

tổng thể thi ca nhỏ nhất

* Tục ngữ với ca dao :

+ Tục ngữ là câu nói

Ca dao là lời thơ và

thường là lời thơ của

những bài dân ca

+ Tục ngữ thiên về duy

Ca dao thiên về trữ

tình

+ Tục ngữ diễn đạt

kinh nghiệm

Ca dao biểu hiện thế

giới nội tâm của con

người

Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu ,

khai thác những giá trị

của các câu tục ngữ ;

liên hệ được những câu

tục ngữ thể hiện kinh

nghiệm đúc kết về sự

thay đổi môi trường khí

hậu , thời tiết

3 Lệnh học sinh đọc

toàn văn bản , chú ý

cách ngắt nhịp

4 Có thể chia 8 câu tục

ngữ làm mấy nhóm ?

Mỗi nhóm gồm những

câu nào ? Gọi tên từng

Đọc văn bản

Xác định Hai nhóm :

+ Nhóm 1 ( câu 1 , 2 , 3 , 4) : thiên nhiên

+ Nhóm 2 ( câu 5 , 6 , 7 , 8 ) : lao động sản xuất

Giải thích Tháng năm đêm ngắn , tháng mười ngày cũng ngắn -> kinh nghiệm nhận biết về thời gian

Trình bày Kinh nghiệm được đúc rút từ sự quan sát của người xưa trước một hiện tượng lặp đi lặp lại

Trình bày Có thể vận dụng câu tục ngữ vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc trong mùa hè và mùa đông

Nhận xét Giúp con người có ý thức sử dụng thời gian, có kế hoạch sắp xếp công việc

Thảo luận theo bàn

- Vế 1 : Đêm tháng năm

……

- Vế 2 : Ngày tháng mười

……

- năm – nằm ( ăm ) mười – cười ( ươi )

- Vần lưng ( vần gieo ở giữa vế ) hay còn gọi là yên vận

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

2 Tìm hiểu văn bản

Câu 1 :

Tháng năm ( âm lịch ) đêm ngắn, ngày dài

Tháng mười ( âm lịch ) đêm dài, ngày ngắn

 Con người có ý thức sử dụng thời gian, sắp

xếp công việc.

- Kết cấu : ngắn gọn , có hai vế

-Vần : vần lưng

Trang 4

nhóm đó.

5 Với câu tục ngữ thứ

nhất , hãy cho biết nghĩa

của câu tục ngữ

6.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

7 Một số trường hợp

có thể áp dụng kinh

nghiệm nêu trong câu

tục ngữ ?

8.Giá trị của kinh

nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện như thế nào ?

9 Hãy phân tích những

đặc điểm nghệ thuật

trong câu tục ngữ trên

- Nhận xét , chốt ý

10 Nêu ý nghĩa của

câu tục ngữ thứ hai là gì

?

11.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

12 Một số trường hợp

có thể áp dụng kinh

nghiệm nêu trong câu

tục ngữ ?

13.Giá trị kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện

?

14.Nêu ý nghĩa của câu

tục ngữ thứ ba ?

15.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

tục ngữ ?

- Đêm …… sáng ( V1 ) Ngày ……… tối ( V2 )

- Đêm tháng năm – ngày tháng mười

- Đêm – ngày ; sáng tối

Trình bày Nhiều sao  ít mây  nắng và ngược lại

Trình bày Từ sự quan sát

Trình bày Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc, thiết bị

Trình bày

Trình bày

Trình bày Từ sự quan sát, nắm qui luật thiên nhiên để đối phó

Trình bày

Trình bày

Trình bày Từ sự quan sát, kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với những thay đổi thời tiết

- Phép đối : + Đối vế + Đối ngữ

+ Đối từ + Nhịp : 3/2/2 -> Các vế đối xứng nhau về hình thức , nội dung

Câu 2 :

Đêm trước trời nhiều sao  hôm sau nắng ; ít sao  hôm sau mưa

 Con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc

Câu 3 :

Khi trên trời có ánh mây vàng màu mỡ gà tức sắp có bão

 Con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu … ( Kinh nghiệm nhận biết về thời tiết – dự đoán bão )

Câu 4 :

Tháng 7, nếu kiến bò nhiều (di chuyển lên cao) là sắp lụt

Trang 5

16.Giá trị kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện

? 17.Nêu ý nghĩa câu tục

ngữ 4 ?

18.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

19.Nêu một số trường

hợp có thể áp dụng kinh

nghiệm trong câu tục

ngữ ?

20.Giá trị của kinh

nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện ?

* Hãy nêu những câu

tục ngữ nói về hiện

tượng tự nhiên , thời tiết

, khí hậu

21.Nêu ý nghĩa câu tục

ngữ thứ 5 ?

22.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

23.Một số trường hợp

áp dụng kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ ?

24.Giá trị của kinh

nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện ?

Tất đất chỉ là một

mảnh đất rất nhỏ ( tấc :

đơn vị cũ đo chiều dài ,

bằng 1/10 thước mộc (

0,0425 m ) hoặc 1/10

Trình bày Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc

Trình bày

Nêu những câu tục ngữ đúc kết các hiện tượng tự nhiên

- Đầu năm sương muối , cuối năm gió bấc

- Tháng giêng rét dài , tháng hai rét lộc , tháng ba rét nàng Bân

- Ông tha nhưng bà chẳng tha , còn sợ cái bão mồng

ba tháng mười

- Gió nam đưa xuân sang hè

- Tua rua mọc : vàng cây héo lá ; tua rua lặn : chết cá chết tôm

- Éùn bay thấp mưa ngập cầu ao ; én bay cao mưa rào lại tạnh

………

Trình bày

Trình bày Đất quý giá vì đất nuôi sống con người, đất là nơi người ở , người phải nhờ lao động và đổ bao xương máu mới có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng , một loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết ( Miệng ăn núi lở ) còn chất vàng của đất khai thác mãi cũng không cạn

 Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ

động phòng , chống.

Câu 5 :

Đất được coi như vàng, quý như vàng

 Con người có ý thức quý trọng và giữ gìn đất

Trang 6

thước đo vải ( 0,0645 m )

; đơn vị đo diện tích đất

bằng 1/10 thước , tức

2,4m2 (Bắc bộ )hay 3,3

m2 ( tấc Trung Bộ )

Vàng là kim loại quý

thường được cân đo bằng

cân tiểu li , hiếm khi đo

bằng tấc , thước Tấc

vàng chỉ lượng vàng lớn

, quý giá vô cùng Câu

tục ngữ lấy cái rất nhỏ (

tấc đất ) để so sánh với

cái rất lớn ( tấc vàng )

25.Nêu ý nghĩa câu tục

ngữ thứ 6 ?

26.Cơ sở thực tiễn của

kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

27.Giá trị của kinh

nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện?

28 Nêu ý nghĩa câu

tục ngữ thứ 7 ?

Mở rộng :

+ Nước : một lượt tát,

một bát cơm

+ Phân : Người đẹp vì

lụa, lúa tốt vì phân

29.Một số trường hợp

có thể áp dụng kinh

nghiệm nêu trong câu

tục ngữ ?

Trình bày Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất

Trình bày Nghe Trình bày

Trình bày Căn cứ vào giá trị kinh tế của các sản phẩm thu được Có thể hiểu : tôm cá có giá trị cao nhất  tiếp theo là rau quả  sau mới đến lúa gạo

 Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với tuỳ nơi có điều kiện

Trình bày

Trình bày

Trình bày Áùp dụng rộng rãi và hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa Hiện nay nhà nước đang chú trọng công tác thuỷ lợi, sản xuất phân bón, nghiên cứu tạo giống mới có năng suất cao

Trình bày

Trình bày Điều kiện thời vụ quyết định hơn yếu tố cày , bừa ,

Câu 6 :

Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người : nuôi trồng  làm vườn  làm ruộng

 Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả

Câu 7 :

Thứ tự quan trọng của các yếu tố: nước  phân bón  công lao động  giống lúa

 Con người có ý thức về tầm quan trọng của các yếu tố trên

Câu 8 :

Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đối với nghề trồng trọt

 Con người có ý thức trồng đúng thời vụ và làm đất kĩ

III Tổng kết

Ghi nhớ ( Sgk / Tr 5 )

Trang 7

30.Giá trị kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện

?

31.Câu tục ngữ thứ 8

có ý nghĩa như thế nào ?

Hoạt động 4 : Hướng

dẫn học sinh khái quát

lại những giá trị vừa

tìm hiểu

32.Hãy khái quát lại

những nét nổi bật của

các câu tục ngữ vừa

phân tích

Hoạt động 5 : Hướng

dẫn học sinh thực hành

đạt các yêu cầu bài tập

33 Chia lớp làm 4

nhóm thực hiện theo yêu

cầu phần luyện tập ;

nhóm nào nhiều hơn là

nhóm giành chiến thắng

làm đất …

Khái quát Nghe Cá nhân trong mỗi nhóm tập hợp các câu tục ngữ đã sưu tầm theo đúng chủ đề IV Luyện tập

Hoạt động 6 : Hướng dẫn công việc ở nhà

- Tiếp tục sưu tâm tục ngữ theo chủ đề vừa học

- Chuẩn bị phần học : “ Chương trình địa phương”

Sưu tầm ca dao , tục ngữ , bài thơ viết về Bến Tre Đặc biệt những câu tục ngữ có liên quan đến môi trường

Trang 8

Ngày soạn:9/1/2011

Ngày dạy:11/1/2011

Tuần 20 Bài 19 Tiết 74

Chương trình địa phương (Phần văn và Tập làm văn )

I Mục đích cần đạt

Giúp học sinh :

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề Sưu tầm những câu tục ngữ có liên quan đến môi trường

- Bước đầu tiên biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa

- Mở rộng thêm sự hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Sgk , sgv , địa chí Bến Tre , ca dao , dân ca đồng bằng sông

Cửu Long

2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo hướng dẫn sgk

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh

3 Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt dộng của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi

động

Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh nội dung

sưu tầm

- Nội dung sưu tầm

(phần I SGK)

- Các dị bản đều được

tính

- Nội dung ca dao, dân

ca Bến Tre :

+ Nét nổi bật của ca dao

Bến Tre là thể hiện tình

yêu, niềm tự hào về thiên

Thực hiện theo yêu cầu

Nghe

I Nội dung sưu tầm

Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương Bến Tre ( mang tên riêng địa phương , nói về sản vật, di tích , thắng cảnh , danh nhân , sự tích , từ ngữ địa phương …) – Chú ý những câu tục ngữ ảnh hưởng đến môi trường sống của con người

Trang 9

nhiên , sản vật , những

nỗi niềm và khát vọng về

tương lai xã hội , con

người bằng ngôn ngữ và

lối diễn đạt mang sắc thái

địa phương

* Về phong cảnh và sản

vật :

+ Mượn sản vật để bày

tỏ tình cảm hay giải bày

tâm sự buồn vui , yêu

thương, hờn giận

+ Từ nỗi nhớ vị ngon

ngọt của món ăn , người

ta nhớ đến tên đất , tên

làng , tên sông , tên hồ

+ Từ sản vật ,biến thành

biểu tượng của quê hương

non nước

* Về xã hội và con

người

+ Lời tâm sự , sẻ chia

về cái nghèo không

nhuốm màu bi quan mà

chứa đựng hi vọng ở sự

đổi mới :

“Đừng than cái áo rách

tay

Trời kia ngó lại vá may

mấy hồi

+ Tình yêu tình người

gắn với với tôm , cá , đó ,

đăng …

“Anh đừng ham đó , bỏ

đăng - Ham lê quên lựu ,

ham trăng quên đèn”

* Về thể thơ và ngôn

ngữ :

+ Phần nhiều là hình

Nghe

Trang 10

thức lục bát biến thể

+ Dùng từ ngữ thuộc

vốn từ địa phương

- Tục ngữ Bến Tre :

Tục ngữ Bến Tre được

thể hiện bằng hình ảnh

vần điệu và lối nói riêng

mang sắc thái địa phương

* Những kinh nghiệm

nhận biết thời tiết như

nắng , mưa , gió bão , hạn

hán , lụt lội

* Kinh nghiệm thời vụ ,

mùa màng sản xuất , thu

hoạch

* Về gia đình và xã hội

:

+ Về truyền thống gia

đình dòng tộc

+ Nói về nếp sống tiết

kiệm , dành dụm , lo toan

:

Nợ quá gia tài đắp

chiếu dài mà ngủ

+ Nói về cách ứng xử

vời con người và hoàn

cảnh :

-Giàu cha giàu mẹ thì

ham – Giàu cô chú bác ai

làm nấy ăn

Hoạt động 3 : Hướng

dẫn học sinh nguồn sưu

tầm

Tìm hiểu trên các thông

tin sách , báo , những

người xung quanh

Hoạt động 4 : Hướng

dẫn học sinh cách sưu

Nghe

Nghe

II Nguồn sưu tầm

Tìm trong sách , báo in ấn ca dao, tục ngữ nói về địa phương

III.Cách sưu tầm

- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn ở Bến Tre

- Viết vào vở, phân loại

ca dao, dân ca, tục ngữ

- Sắp xếp theo trật tự A,B,C…

Trang 11

tầm

Hỏi cha , mẹ , người địa

phương , người già , nghệ

nhân hoặc nhà văn hoá ở

địa phương

-Tìm trong sách báo địa

phương

- Tìm trong các bộ sưu

tập lớn về ca dao , dân ca

, tục ngữ ở thư viện

trường

- Ghi chép vào vở bài

tập

- Phân loại ca dao , tục

ngữ theo từng chủ đề

- Các câu cùng chủ để

sắp xếp theo thứ tự A,B,C

của chữ cái đầu câu

- Sau khi đã sưu tầm ghi

chép đầy đủ yêu cầu về

số lượng các thể loại trên

, các em hãy sắp xếp , tổ

chức các tư liệu đã có để

thành một văn bản sưu

tầm hoàn chỉnh về văn

học dân gian địa phương

Bến Tre

- Mỗi em ít nhất 20 câu

Hoạt động 5 : Hướng dẫn công việc ở nhà

- Lập kế hoạch sưu tầm cho những vấn đề trên

- Chuẩn bị phần học : “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

+ xác định luận điểm , lí lẽ , dẫn chứng ở các văn bản

+ Phân biệt mục đích văn nghị luận với tự sự , mieu tả , biểu cảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w