*Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên : 10 ph Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thúc cần đạt GV giới thiệu hệ thập phân như sgk, HS : Áp dụng vd1, viết tương 2.. giá trị[r]
Trang 1
I.MỤC TIÊU :
KT:- HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp
trong toán học và trong đời sống
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
KN:- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp TĐ: -Tính chính xác
II.PHƯƠNG TIỆN
- HS xem trước bài
-GV: + sgk, sgv, các dạng toán…
+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh
+Bảng phụ,thước kẻ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: -Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
-Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK
-Giới thiệu bài mới như sgk (5 ph)
*Hoạt động 1: Các ví dụ (7 ph)
-Xác định các đồ vật trên bàn H1 Suy
ra tập hợp các đồ vật trên bàn
-Hãy tìm một vài vd tập hợp trong
thực tế
- HS : Quan sát và trả lời:
+Tập hợp các chữ cí a,b,c
+Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4
Tập hợp các học sinh lớp 6A -HS : Tìm ví dụ tập hợp tương
tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn
1 Các ví dụ : ( sgk)
- Tập hợp những cái bàn trong lớp học
- Tập hợp các cây trong sân trường
-Tập hợp các ngón tay của một bàn tay
*Hoạt động 2: Cách viết Các ký hiệu ( 20 ph)
GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu
GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định
phần tử thuộc, không thuộc A
GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản
của tập hợp và ý nghĩa của chúng,
HS : trả lời , chú ý tìm phần tử không thuộc A
2 Cách viết Các ký hiệu :
Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :
A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 , hay A =
Tiết: 01
Ngày soạn:
Tuần 1
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Trang 2củng cố nhanh qua vd
GV : đặt vấn đề nếu trong một tập hợp
có cả số và chữ thì dử dụng dấu nào để
ngăn cách ?
GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A
bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp đó)
A = xN/x 4
Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ,
cách phân biệt
- Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ
đồ Ven
- Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk
HS : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng
để phân biệt với chữ số thập phân)
HS : thực hiện tương tự phần trên
- Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
+ Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}
+ Cách 2: D = {x N│x 7}
2 D; 10 D
?2 M = { N,H,A,T,R,G}
1 ; 3 ; 2 ; 0 Hay A = xN/x 4
- Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’( nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số )
Vd2: B là tập hợp các chữ
cái a,b,c được viết là :
B = a ,,b c hay B = b ,,c a
- Ghi nhớ :để viết một tập
hợp thường có hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
đó
4 Củng cố (10 phút)
- Btập 3/6sgk
? Để viết một hợp có mấy cách viết
- Btập 3/6sgk
A = { a, b}; B= {b, x, y}
X A; y B; b A; b B
Có hai cách viết (sgk)
- Btập4/6sgk Treo bảng phụ ghi bài 1,4 sgk -HS1 bài 1: 12 A; 16 A
- HS2: bài 4:
A = {15;26}; B = {1;a,b}
M = {bút}; H = { bút, sách, vở}
* Câu hỏi củng cố:1/ Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 ( bằng 2 cách )
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
-Học thuộc chú ý sgk
- Bài tập 2,5/ 6sgk
-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
-Xem trước §2 Tập hợp các số tự nhiên
VI.RÚT KINH NGHIỆM:………
………
………
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI HỌC
I.MỤC TIÊU :
- HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên,
biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số
lớn hơn trên tia số
- HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiên
liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II.PHƯƠNG TIỆN
- HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích
+Bảng phụ,thước kẻ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra ( 7 ph)
- Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập hợp HS1:Tập hợp những viên phấn trong hợp
- Chú ý / 5 sgk
- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}
B={ổi, chanh, cam}
Dùng kí hiệu , để ghi các phần tử
HS2: a) cam A và cam B b) Táo A mà táo B
3.Tiến hành bài mới
-Giới thiệu bài mới như sgk (2 ph)
*Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N*(10 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
GV củng cố tập hợp N đã học ở tiết
trước
Gv đưa mô hình tia số, yêu cầu HS
mô tả lại tia số
và yêu cầu HS biểu diễn một vài số tự
nhiên
- GV : Giới thiệu tập hợp các số tự
nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
- GV : Củng cố qua vd, xác định số
thuộc N mà không thuộc N*
GV treo bảng phụ có BT
Điền vào ô vuông các kí hiệuĠ hoặcĠ
1 Tập hợp N và tập hợp N
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ;
N* = 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; hay N* = xN \x 0 Biểu diễn trên tia số :
0 1 2 3 4 5 6
Tiết PPCT:
02
Ngày soạn:
Tuần 01 §2 Tập hợp Phần tử của tập hợp
Ngày dạy:
Trang 4cho đúng:
12 N 5 N*
5 N 0 N*
*Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :( 15 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
GV yêu cầu HS đọc SGK mục a
GV giới thiệu trên tia số điểm “nhỏ”
bên trái, điểm “lớn” nằm bên phải
GV : Giới thiệu các ký hiệu: <; >; ;
GV : Giới thiệu số liền trước, liều sau
- Yêu HS tìm vd 2 số tự nhiên liên
tiếp ? số liền trước , số liền sau ?
GV : Trong tập hợp số tự nhiên số
nào bé nhất, số nào lớn nhất?
?Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu
phần tử
HS : đọc mục a sgk
HS : điền dấu thích hợp vào chỗ …:
3…9; 15…7
HS : đọc mục b (sgk)
- Làm BT 6 và ?( sgk)
HS : Tìm vd minh hoạ
HS : Trả lờimục d ( sgk)
HS : Trả lời như mục e.(sgk)
2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :
a Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, a< b hay a>b Đôi khi còn sử dụng ký hiệu : a b,
a b.
b Nếu a < b và b < c thì a <
c
Vd : a < 10 và 10 < 13 suy ra
a < 13
c Mỗi số tự nhiên có một số
liền sau và một số liền trước duy nhất
Vd : sgk
d Số 0 là số tự nhiên bé
nhất, không có số tự nhiên lớn nhất
e Tập hợp các số tự nhiên
có vô số phần tử
4 Củng cố (8 phút)
-Yêu cầu Hs làm bài tập 6, 7/7,8sgk Btập 6:
a)17; 18 99; 100 a( với a N) b) 34;35 999;1000 b-1; b b( với b N) Btập 7:
a) A={13;14;15}
b) B={1;2;3;4}
c) C={13;14;15}
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
-Học thuộc thứ tự trong tập hợp số tự nhiên sgk
- Bài tập 810/ 8sgk
-Xem trước §3 Ghi số tự nhiên
VI.RÚT KINH NGHIỆM:………
Trang 5I.MỤC TIÊU :
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ
thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II.PHƯƠNG TIỆN
- HS xem trước bài
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích
+Bảng phụ,thước kẻ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra ( 7 ph)
- Bài tập 8/8sgk Cách 1: A = {0;1;2;3;4;6}
Cách 2: B = {x N│x 6}
0 1 2 3 4 5 6
3.Tiến hành bài mới
-Giới thiệu bài mới như sgk (2 ph)
*Hoạt động 1: Số và chữ số (10 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
?Để có thể viết các số tự nhiên ta có
thể sử dụng bao nhiêu chữ số
GV : lần lượt yêu cầu HS cho vd số có
1,2 3,… chữ số
GV treo bảng phụ có ví dụ số 3895
như trong SGK để phân biệt chữ số
hàng trăm và số trăm, chữ số hàng
chục và số chục
Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK
HS : Sử dụng 10 chữ số : từ 0 đến 9
HS : Tìm như phần vd bên
HS:nêu số trăm, số chục
1 Số và chữ số
Chú ý : sgk
VD1: 7 là số có một chữ số
12 là số có hai chữ số
325 là số có ba chữ số
VD2 :Số 3895 có :
Số trăm là 38, số chục là 389
Tiết : 03 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
§3 Ghi số tự nhiên
Ngày soạn:
Tuần
Trang 6HS : Làm bt 11 tr 10 SGK.
*Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :( 10 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thúc cần đạt
GV giới thiệu hệ thập phân như sgk,
chú ý vị trí của chữ số làm thay đổi
giá trị của chúng
Cho vd1
GV : Giải thích giá trị của 1 chữ số ở
các vị trí khác có giá trị khác nhau
HS : Áp dụng vd1, viết tương
tự cho các số 222;ab,abc
- Làm ? SGK
2 Hệ thập phân :
VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5
VD2 : ab = a.10 + b
abc = a.100 + b.10 +
c
*Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :( 8 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Cách ghi số LaMã
GV : Giới thiệu các số La Mã : I, V ,
X và hướng dẫn HS quan sát trên mặt
đồng hồ
Gv giới thiệu cách viết số LaMã đặc
biệt như trong SGK
Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1
đến 30 theo nhóm
GV treo bảng phụ “ các số La Mã từ 1
đến 30” và nhậ xét các nhóm
HS : Quan sát các số La Mã trên mặt đồng hồ, suy ra quy tắc viết các số La Mã từ các số
cơ bản đã có
HS : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk
HS hoạt động nhóm
Ghi các số La Mã từ 1 đến 30 trong bảng phụ nhóm
HS cả lớp nhận xét
3 Chú ý : ( Cách ghi số La
Mã ) SGK trang 10,11
4 Củng cố (6 phút)
-Yêu cầu Hs làm bài tập 12, 13,14/10sgk Btập 12:
A={2;0}
Btập 13:
a) 1000 b) 1023 Btập 13:
102; 120; 210; 201
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc bài sgk
- Bài tập 15/ 10sgk
- Xem lại các kiến thức về tập hợp
- Xem trước §4 Số phần tử của tập hợp Tập hợp con
VI.RÚT KINH NGHIỆM:………
………
………
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
I.MỤC TIÊU :
-HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số phần tử , củng có
thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau
-HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là
tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu và
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
II.PHƯƠNG TIỆN
- HS xem trước bài, Xem lại các kiến thức về tập hợp
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh
+Bảng phụ,thước kẻ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra ( 7 ph)
Bài tập:
a) Viết số sau: Ba trăm bốn mươi, ba trăm linh bốn,
Bốn trăm ba mươi, bốn trăm linh ba
a) Viết giá trị abcd trong hệ thập phân
HS 1:
a) 340; 304; 430; 403
b) abcd= a.100+3.100+c.10+d Bài tập
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 15 và 18
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp B
B = {x N│55 x<37}
c) Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ,
HS 2:
a) A = {16;17;18}
b) B = { 35;36}
c) Tập hợp A có 3 phần tử, tập hợp B
có hai phần tử
3.Tiến hành bài mới
-Giới thiệu bài mới như sgk (1ph)
*Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp (9 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
I Số phần tử của một tập
Tiết PPCT:
04
Ngày soạn:
Tuần 02 §4 Số phần tử của tập hợp Tập hợp con
Ngày dạy:
Trang 8GV nêu các ví dụ SGK
- Nêu ?2
Tìm số tự nhiên x biết : x + 5 = 2 , Suy
ra chú ý
- Nếu gọi A là tập hợp số tự nhiên x
mà x+5 = 2 thì tập hợp A không có
phần tử nào Ta gọi tập hợp A là tập
hợp rỗng
HS : Tìm số lượng các phần tử + Tập hợp A có 1 phần tử + Tập hợp B có 2 phần tử + Tập hợp C có 100 phần tử + Tập hợp N có vô số phần tử Suy ra kết luận
- Làm ?1 + Tập hợp D có 1 phần tử + Tập hợp E có 2 phần tử + Tập hợp H có 11 phần tử
?2 Không có số tự nhiên nào mà x+5 = 2
HS : đọc chý ý sgk
hợp :
- Một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,
có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào
Chú ý:
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng K/h :
*Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :( 15 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- Cho hình vẽ trên Hãy viết tập hợp E,
F
? Nhận xét về các phần tử của tập E và
F
Gv :Ta nói tập E là con của tập F
?Khi nào tập hợp A là con của tập hợp
B
- GV giới thiệu: tập con , ký hiệu và
các cách đọc
- Yêu cầu HS làm ?3
- Ta thấy A B và B A ta nói rằng
A và B là hai tập hợp bằng nhau
Gv giới thiệu Chú ý SGK
HS : E= x y, F=c d x y, , ,
HS : mọi phần tử của tập E đều thuộc tập F
HS: trả lời như SGK
- HS : làm ?3 , suy ra 2 tập hợp bằng nhau
M A; M B; A B Vậy A=B
II Tập hợp con :
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
K/h : A B
Ví dụ : E={x,y}
F= {x,y,c,d}
Ta có: E F
* Chú ý : /13 sgk
4 Củng cố (8 phút)
-Yêu cầu Hs làm bài tập 1820/10sgk Btập 18:
Tập hợp A không phải tập hợp rỗng vì A có 1 phần tử Btập 19:
•y
•x
•c
•d
E
F
Trang 9A= {0;1;2;….;10}
B = {0;1;2;3;4}
Btập 20 a) 15 A b) {15} A c) {15;24} = A
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Hiểu các từ ngữ số phần tử, không vượt quá, lớn hơn nhỏ hơn , tập hợp con, tập được bằng
nhau
- Bài tập 16,17/ 13sgk
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
VI.RÚTKINHNGHIỆM………
………
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
I.MỤC TIÊU :
- HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần tử của tập hợp được viết
dưới dạng dãy số có quy luật)
- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập hợp cho trước, sử dụng đúng , chính
xác cá k/h :ĠĬĬ
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II.PHƯƠNG TIỆN
- HS chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk/ 14)
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : vấn đáp, gợi mở
+Bảng phụ,thước kẻ
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra ( 8 ph)
? Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? tập rỗng là tập
hợp thế nào
- Cho vi dụ về tập hợp
HS 1:
-Định nghĩa/12sgk
Ví dụ:A= {x,y,r,z}
B = {a,b,v,l}
? Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B Áp dụng
A = {0;1;2;3;4;5}
B = {0;1;2;3;4;5;6;7}
HS 2:
-Định nghĩa/13sgk
A B
3.Tiến hành bài mới
*Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước (14ph)
Tiết PPCT:
05
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 10GV hướng dẫn cách tìm số phần
tử của tập hợp A như SGK
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử
của tập B
BT 23 ( sgk/14)
GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm :
-nêu công thức tổng quát tính số
phần tử của tập hợp các số chẳn,
các số lẻ
- Tính số phần tử của tập hợp D,
E
GV kiểm tra bài làm của các
nhóm còn lại
HS: Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên từ a đến
b có b - a + 1 phần tử
HS : Áp dụng tượng tự vào bài tập B
- Chú ý cá phần tử phải liên tục
HS :Hoạt động nhóm tìm công thức tổng quát như sgk
Suy ra áp dụng với bài tập D, E
HS đại diện nhóm trình bày bảng;
HS cả lớp nhận xét
BT 21 ( sgk/14 )
A = 8;9;10; ; 20
Số phần tử của tập hợp A là : (20-8)+1 = 13
B = 10 ; 11 ; 12 ; ; 99
Số phần tử của tập hợp B là : ( 99-10)+1 = 90
BT 23 ( sgk/14)
D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến
99 có : ( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)
E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến 92 có : ( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử)
- Công thức tổng quát (n-m) : (2+1) phần tử
*Hoạt động 2: Viết tập hợp- Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước ( 15 ph)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
BT 22 ( sgk/14).
GV gọi 2 HS lên bảng làm
GV gọi HS nhận xét
BT 24 ( sgk/14).
GV yêu cầu HS cả lớp cùng làm,
một HS lên bảng làm
HS cả lớp làm vào vở
HS : Vận dụng làm bài tập theo yêu cầu bài toán
HS làm vào vở
BT 22 ( sgk/14).
a C = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
b L = 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19
c A = 18 ; 20 ; 22
d B = 25 ; 27 ; 29 ; 31
BT 24 ( sgk/14).
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
B là tập hợp các số chẵn
N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0
Ta có : A N
B N N* N
*Hoạt động 3: Bài toán thực tế (5 ph)
GV đưa bảng phụ có bài 25 SGK
HS cả lớp cùng làm
BT 25 ( sgk/14).
A=
In do ne xi a Mianma Thai lan Viet Nam
B =