1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CATRIDGE VALVE (THỦY lực KHÍ nén SLIDE)

23 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 8,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cuộn dây Y5 được cấp nguồn, đường điều khiển của van 1 bị khóa và chức năng giới hạn áp suất được thực hiện... CATRIDGE VALVE Bước 2 Hành trình đi về của xy lanh Van logic 2 được dùn

Trang 1

CATRIDGE VALVE

Trang 2

CATRIDGE VALVE

Lọai van này được sản xuất theo tiêu

chuẩn do vậy nó có thể được lắp đặt trên

các khối van hoặc bệ van Cấu trúc này

được dùng rất nhiều trong những năm gần

đây đặc biệt với vai trò là van điều chỉnh

áp suất, điều chỉnh lưu lượng và van một

chiều Đôi khi nó còn được gọi là logic van

Nó có hai cửa làm việc chính là A và B

Các cửa này có thể nối thông với nhau

hoặc tách rời nhờ con chạy bên trong van

Trang 3

CATRIDGE VALVE

Dùng van logic tạo van hai vị trí

Trang 4

CATRIDGE VALVE

Điều khiển van logic bằng áp suất bên ngòai

Trang 5

CATRIDGE VALVE

Van logic và các vị trí tương đương

Trang 6

CATRIDGE VALVE

Van điều chỉnh áp suất dùng logic van

Trang 7

CATRIDGE VALVE

Van điều chỉnh áp suất từ xa dùng logic van

Trang 8

CATRIDGE VALVE

Thiết kế mạch thủy lực dùng logic valve

Phần này các tác giả xin trình bày trình tự thiết kế một máy ép thủy lực dùng logic van Ví dụ này ngòai việc tổng hợp các chức năng của logic van,

nó còn giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về sự kết hợp lẫn nhau giữa các thành phần thủy lực để tạo nên một chức năng công nghệ

Vì khuôn khổ giới hạn của tài liệu này nên các chức năng an toàn thường gặp trong các máy ép không được trình bày trong ví dụ này

Trang 9

CATRIDGE VALVE

Bước 1 Thiết kế cụm bơm-động cơ và van giới hạn áp suất

Logic van (1) được sử dụng để giới hạn áp suất của hệ thống Áp suất thấp (xả tải) có được nhờ sử dụng van phân phối (1.1) khi cuộn dây Y5 không được cấp nguồn Khi đó buồng lò xo của van (1) có áp suất bằng 0 Khi cuộn dây Y5 được cấp nguồn, đường điều khiển của van (1) bị khóa và chức năng giới hạn

áp suất được thực hiện

Trang 10

CATRIDGE VALVE

Bước 2 Hành trình đi về của xy lanh

Van logic (2) được dùng để điều khiển

xy lanh trở về Lưu lượng có thể đi tự do

từ A sang B Khi áp suất của hệ thống về

0, van (2) sẽ khóa dầu hướng từ B sang

A nhờ trọng lượng của tải

Trang 11

CATRIDGE VALVE

Bước 3

Xả áp suất bị nén ở buồng xy lanh trước khi hành trình về được thực hiện

Trước khi xy lanh trở về, áp

suất hiện có trong buồng xy

Theo điều kiện ban đầu như

được trình bày trong hình

3.86, logic van (3) được đóng

lại nhờ van phân phối 3/2

(3.1) Khi cuộn dây Y2 được

cấp nguồn thì áp suất tại

buồng lò xo của van bằng 0

Trang 12

CATRIDGE VALVE

Bước 4 Thiết kế đường dẫn lưu lượng từ bơm đến buồng lớn của xy lanh để thực hiện

hành trình ép

Nhằm mục đích cấp dầu cho buồng

lớn của xy lanh khi thực hiện hành

trình ép, van logic (4) được sử

dụng Khi van phân phối (4.1) ở vị

trí nghỉ (cuộn dây Y3 chưa được

cấp nguồn), van logic (4) đóng Van

cũng đóng được nhờ van hoặc

(OR) (4.2) và đường điều khiền

(4.4) Lổ (4.5) quyết định thời gian

đóng của van logic (4) Nhờ van

OR (4.2) mà van logic (4) chỉ có thể

mở cho dầu đi từ A sang B nhưng

không bao giờ cho phép dầu đi

theo hướng ngược lại từ B sang A

Trang 13

CATRIDGE VALVE

Bước 5 Chắc chắn đóng van (2) trong lúc xy lanh đang đi ra

Nhằm để đảm bảo van (2) được

chắc chắn đóng khi xy lanh đang đi

ra van (2.1) và van (2.2) được sử

dụng Để xy lanh có thể trở về, cuộn

dây Y1 cần phải được cấp điện

Đường điều khiển (2.3) khi đó có áp

suất bằng 0 Bây giờ lưu lượng có

thể đi từ A sang B nhưng không đi

được từ B sang A

Trang 14

CATRIDGE VALVE

Bước 6

Hạ xy lanh (Nhanh)

Đường dẫn lưu lượng từ bơm

đến buồng lớn của xy lanh đã

được hình thành ở bước 4 Tuy

nhiên, để xy lanh có thể hạ

xuống thì buồng nhỏ của xy lanh

phải được nối với bể chứa dầu

Cùng lúc đó, vận tốc của xy lanh

phải được kiểm soát có nghĩa là

lưu lượng thóat từ buồng nhỏ

của xy lanh phải qua bộ điều

chỉnh lưu lượng Điều này có

thể thực hiện bằng van logic (5)

Khi cuộn dây Y4 được cấp

nguồn, buồng lò xo của van (5)

có áp suất bằng 0, cho phép lưu

lượng đi được từ A sang B

Trang 15

CATRIDGE VALVE

Bước 7

Hạ xy lanh với vận tốc chậm, cân bằng tải và giảm tốc

Khi van (5.1) họat động tại vị trí

nghỉ, van (5) đóng lại Cùng lúc

đó, van logic (6) bắt đầu mở

Nhờ van giới hạn áp suất (6.2)

mà van logic (6) hoạt động

giống như van cân bằng tải Giá

trị điều chỉnh cho van (6.2) được

tính tòan dựa trên áp suất gây

ra bởi tải tại buồng nhỏ của xy

lanh Để an tòan trong quá trình

ép, van giới hạn áp suất (6.3)

được sử dụng Áp suất tại

buồng nhỏ của xy lanh ở giai

đọan này không bao giờ vượt

Trang 16

CATRIDGE VALVE

Bước 8 Bảo vệ hệ thống trước áp suất trả về

Nhằm để bảo vệ hệ thống trước

áp suất trả về, van giới hạn áp

suất (7) được sử dụng Giá trị cài

cho van này cao hơn 10% so với

áp suất cực đại

Để đảm bảo chắc chắn rằng van

(5) và (6) luôn đóng khi dừng hệ

thống, ngõ ra T của các van này

phải được nối chung về bể chứa

dầu Điều này được thực hiện

nhờ van (4.1) và đường điều

khiển (6.4)

Trang 17

CATRIDGE VALVE

Khi van (4.1) ở vị trí khởi hành

(khi xy lanh trở về hoặc xả nén)

các van giới hạn áp suất này bị

khóa nhờ áp suất của đường

điều khiển (6.4) Các van logic

(5) và (6) ở trạng thái đóng Khi

cuộn Y3 được cấp điện, trường

hợp này xy lanh hạ xuống,

đường điều khiển (6.4) được nối

với bể chứa dầu qua van (4.1)

Các van (6.2) và (6.3) hoạt động

Van một chiều (8) đảm bảo rằng

điều này luôn xảy ra khi áp suất

của hệ thống giảm do hệ thống

xả tải qua van logic (1)

Trang 18

CATRIDGE VALVE

Trang 19

của máy Lưu lượng các

máy nâng này dao động

từ 50 l/min đến 1900

l/min

Lưu lượng được cấp

bởi bơm có lưu lượng

Trang 20

CATRIDGE VALVE

Khi bơm bắt đầu cung cấp lưu

lượng, áp suất xuất hiện tại cửa A

của các van logic (1.0) và (3.0)

Đồng thời lúc đó, áp suất cũng

xuất hiện trong các đường điều

khiển, van một chiều (4) và van

phối (1.1) đến cửa T của van giới

hạn áp suất (2.1) Áp suất cũng

qua van (1.1) (P đến B) đến buồng

lò xo của van (1.0) và qua van

(1.1) (P đến A) đến buồng lò xo

của van (3.0) Cả hai van logic đều

khóa dầu từ hướng A đến B Áp

suất trong buồng xy lanh tạo ra bởi

trọng lượng của tải giữ các van

logic trong trạng thái đóng nhờ

đường điều khiển (6)

Trang 21

CATRIDGE VALVE

Khi cuộn dây của van (1.1) được

cấp nguồn Áp suất điều khiển đi

qua van (1.1) (P đến B) đến cửa X

của van (1.0) làm cho van này tiếp

tục đóng Mặt khác, buồng lò xo

của van logic (3.0) và cửa T của

van (2.1) được nối về bể chứa

Lưu lượng đi từ cửa A sang cửa B

của van logic (3.0) đến buồng trên

của xy lanh Khi đó xy lanh hạ tải

Dầu thoát ra từ buồng lớn của xy

lanh đi qua van logic (2.0) để về

bể chứa dầu Van giới hạn áp suất

(2.1) được cài ở giá trị 24 bar có

nhiệm vụ ngăn không cho tải rơi tự

do (cân bằng tải)

Trang 22

CATRIDGE VALVE

Để nâng tải, các cuộn dây a của van

(3.1) và b của van (1.1) phải được cấp

điện Van giới hạn áp suất (2.1) bị khóa

Cùng thời gian này, buồng lò xo của van

(1.0) được xả tải Lưu lượng từ bơm đi

từ cửa A sang cửa B của van (1.0) vào

buồng lớn của xy lanh Van logic (2.0)

đang được đóng lại Xy lanh duỗi ra để

thực hiện hành trình nâng tải Lưu

lượng thoát ra từ buồng nhỏ của xy lanh

đi qua cửa B đến cửa A của van logic

(3.0) để nhập cùng vào lưu lượng của

bơm nhằm tăng vận tốc làm việc của xy

lanh Dạng kết nối này còn được gọi là

kết nối tái sinh sẽ được trình bày chi tiết

trong chương 5

Trang 23

www.themegallery.com

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w