Kiến thức: Sau bài học HS biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất. Kĩ năng: - Giúp HS c[r]
Trang 1Ngày soạn: 20.01.2015
TUẦN 23 Ngày dạy:
Tiết 25 - Bài 23.
VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HèNH DẠNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Trỡnh bày được vị trớ địa lớ, giới hạn, phạm vi lónh thổ của Việt Nam
- Nờu được ý nghĩa của vị trớ địa lớ nước ta về mặt tự nhiờn, kinh tế- xó hội
- Trỡnh bày được đặc điểm lónh thổ của nước ta
2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ khu vực Đụng Nam Á, bản đồ địa lớ tự nhiờn Việt Nam
để xỏc định vị trớ, giới hạn, hỡnh dạng, lónh thổ của nước ta
3 Thỏi độ: Học sinh đam mờ mụn học, yờu quờ hương đất nước mỡnh.
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: - Giỏo ỏn Bản đồ tự nhiờn Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong Đụng Nam Á
2 Học Sinh: Chuẩn bị bài.
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Cõu hỏi: Hóy cho biết đường lối xõy dựng và phỏt triển kinh tế xó hội của nước ta?
Một số thành tựu kinh tế đó đạt được? Mục tiờu đến năm 2020 là gỡ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Việt Nam là một đất nước thống nhất và toàn vẹn lónh
thổ Nớc ta nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đụng Nam Á, có vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ mang những nét đặc trng, cụ thể các vấn đề này nh thế nào, ta vào bài
Yờu cầu HS dựa vào hỡnh 23.2 + cỏc bảng
23.1, 23.2 trả lời cỏc cõu hỏi của mục 1 SGK
và cỏc cõu hỏi sau:
Xác định các điểm cực của nớc ta?
Diện tớch phần đất liền?
Diện tớch phần biển? Tờn 2 quần đảo lớn
nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
Lờn bảng trỡnh bày và xỏc định vị trớ giới hạn
phần đất liền và biển dựa vào bản đồ tự
nhiờn Việt Nam
Bổ sung, khẳng định chuẩn kiến thức
Dựa vào kết quả của HĐ1, kết hợp với kết
thức đó học, vốn hiểu biết:
Nờu đặc điểm của vị trớ địa lý Việt Nam về
1 Vị trớ và giới hạn lónh thổ (17’):
- Toạ độ địa lớ cỏc điểm cực
a Phần đất liền
- Diện tớch: 331.212km2
- Vị trớ: 8034’B - 23023’B
102010’Đ - 109024’Đ
b Phần biển: nằm ở phớa đụng,
diện tớch > 1triệu km2, cú 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
c Đặc điểm vị trớ địa lớ Việt Nam
Trang 2mặt tự nhiờn?
Phõn tớch ảnh hưởng của vị trớ địa lý tới mụi
trường tự nhiờn nước ta? Cho vớ dụ?
Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc bổ sung
Đưa ra chuẩn kiến thức
Với vị trớ trải dài trờn 15 vĩ tuyến, mở rộng
cú 7 kinh tuyến Hỡnh dạng lónh thổ của
nước ta cú đặc điểm gỡ? Cú ảnh hưởng gỡ
đến tự nhiờn và hoạt động kinh tế - xó hội?
Dựa vào hỡnh 23.2 + kiến thức đó học và vốn
hiểu biết cho biết:
a Lónh thổ phần đất liền của nước ta cú đặc
điểm gỡ? cú ảnh hưởng gỡ tới cỏc điều kiện
tự nhiờn và hoạt động giao thụng vận tải
nước ta
b Tờn đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?
c Tờn vịnh biển đẹp nhất? Vịnh đú được
UNESCO cụng nhận là di sản thiờn nhiờn
thế giới năm nào?
d Tờn 2 quần đảo xa nhất nước ta? Thuộc
tỉnh, thành phố nào?
* Phõn việc:
- Nhúm lẻ: làm ý a, b
- Nhúm chẵn: làm ý c, d
Đại diện nhúm phỏt biểu, HS nhúm khỏc bổ
sung
Chuẩn kiến thức
Yờu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm vị trớ địa lý
và hỡnh dạng lónh thổ Việt Nam
Vị trớ hỡnh dạng lónh thổ cú ý nghĩa gỡ về
mặt tự nhiờn, hoạt động kinh tế - xó hội ở
nước ta?
Yờu cầu HS: Dựa vào kiến thức đó học +
về mặt nhiờn:
- Vị trớ nội chớ tuyến, gần trung tõm khu vực ĐNÁ
- Vi trớ cầu nối giữa đất liền và biển
thuận lợi trong việc giao lu và hợp tác phát triển kinh tế- xã hội
- Vị trớ tiếp xỳc với cỏc luồng giú mựa và cỏc luồng sinh vật
thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhng cũng gặp không ít thiên tai nh: bão, lũ
2 Đặc điểm lónh thổ (18’)
a Phần đất liền:
- Lónh thổ kộo dài theo chiều Bắc - Nam (1650km), hẹp theo chiều ngang
- Đường bờ biển uốn cong hỡnh chữ
S dài 3260Km, đường biờn giới trờn đất liền dài trờn 4600km
b Phần biển:
- Biển Đông thuộc chủ quyền Việt
Nam mở rất rộng về phía Đông và
Đông Nam, có nhiều đảo và quần
đảo
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lợc
đối với nớc ta về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế
Trang 3vốn hiểu biết hóy cho biết vị trớ địa lý và
hỡnh dạng lónh thổ cú ý nghĩa gỡ đối với:
- Tự nhiờn
- Hoạt động kinh tế - xó hội
* Đối với tự nhiờn:
- Nước ta cú thiờn nhiờn nhiệt đới giú mựa
rất đa dạng, phong phỳ nhưng cú nhiều thiờn
tai
* Đối với hoạt động kinh tế - xó hội:
- Cú bóo lũ, cần bảo vệ cầu cống
- Giao thụng vận tải, du lịch
- Nụng nghiệp: nhiệt đới, cận nhiệt đới, ụn
đới, ẩm -> cụng trỡnh khú bảo quản
- Cụng nghiệp đa dạng cỏc ngành
4 Củng cố (3’):
- GV khỏi quỏt nội dung chớnh của bài học
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Vựng biển Việt Nam
-Ngày soạn: 20.01.2015 Ngày dạy:………
Tiết 26 - Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Biết diện tích; trỡnh bày đợc một số đặc điểm của Biển Đụng và vùng biển nớc ta
- Biết nước ta cú nguồn tài nguyờn phong phỳ, đa dạng; 1 số thiên tai thờng xảy ra trên vùng biển nớc ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng biển
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ để xỏc định và trỡnh bày đặc điểm chung và riờng cỷa
Biển , phạm vi một số bộ phận trong vựng biển chỷ quyền nước ta
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú ý thức bảo vệ mụi trường, xõy dựng vựng biển giàu
đẹp và ứng phú với BĐKH
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: giỏo ỏn, SGK, bản đồ vựng biển Việt Nam.
- Tranh ảnh về tài nguyờn, cảnh đẹp của vựng biển Việt Nam
- Cảnh biển bị ụ nhiễm
2 Học sinh: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY.
1 Ổn định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Trang 4- Xỏc định vị trớ giới hạn lónh thổ nước ta ?í nghĩa cỷa vị trớ địa lớ về mặt tự nhiờn
- Nờu đặc điểm lónh thổ nước ta?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Đất nước ta, ngoài phần trờn lục địa, cũn cú 1 bộ phận rộng
lớn hơn trờn biển Đụng Giữa 2 phần lục địa và biển cú mối quan hệ mật thiết về mọi mặt Biển Đụng cú ảnh hưởng sõu sắc đến tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa của đất liền Cụ thể vấn đề này thế nào, ta vào bài hụm nay
b Nội dung
- GV : Biển Việt Nam là 1 phần biển Đụng
thuộc Thỏi Bỡnh Dương Biển Đụng là tờn gọi
theo Việt nam 1 số bản đồ khỏc cũn dựng tờn
biển Trung Hoa (so với vị trớ cỷa Trung Quốc )
Do đú cỏc nước cú cựng chung biển Đụng cũn
chưa thống nhất phõn định chỷ quyền trờn bản
đồ, nờn phần diện tớch, giới hạn chỳng ta nghiờn
cứu cả biển Đụng
Dựa vào hỡnh 24.1 + nội dung SGK:
H: Xỏc định Biển Đụng trờn bản đồ Khu Vực
ĐNÁ?
H: Mụ tả đặc điển cỷa biển Đụng?
- Diện tớch
- Đặc điểm tự nhiờn
H: Vỡ sao: Biển Đụng là biển tương đối kớn và
nằm trong vựng nhiệt đới giú mựa Đụng Nam
Á?
H : Tỡm trờn H24.1 và Bản đồ vị trớ cỏc eo biển
và cỏc vịnh nằm trong Biển Đụng?
H : Cho biết phần biển Việt Nam nằm trong
biển Đụng cú diện tớch là bao nhiờu km2, tiếp
giỏp vựng biển của những quốc gia nào?
- GV, gọi HS đọc thờm:Vựng biển chỷ quyền
của nước Việt Nam, hướng dẫn HS xỏc định
vựng biển chủ quyền Việt Nam
- GV yờu cầu HS nhắc lại những đặc tớnh chung
của biển: Độ mặn, giú, súng, thuỷ triều… biển
Đụng cú nột độc đỏo riờng cỷa nú
-Nằm trong vũng đai nhiệt đới, nờn khớ hậu của
biển núi chung và biển nước ta núi riờng cú đặc
điểm như thế nào?
1 Đặc điểm chung của vựng biển Việt Nam (20’)
a Diện tớch, giới hạn.
- Biển Đông là 1 biển lớn cú diện tớch 3.477.000km2, tương đối kớn, nằm trải rộng từ xích đạo đến chí tuyến Bắc
- Vùng biển Việt Nam là 1 phần của Biển Đụng, diện tích khoảng
1 triệu km2
b đặc điểm khớ hậu và hải văn của biển.
* Đặc điểm khớ hậu:
- Giú trờn biển mạnh hơn đất liền
- Nhiệt độ TB: 230C, biờn độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
Mưa ớt hơn đất liền (1100 -1300mm/l)
Trang 5GV cho HS thảo luận nhóm: 3’
* Nhóm 1, 2: Dựa vào hình 22 + nội dung
SGK, nghiên cứu về khí hậu của biển theo dàn
ý:
- Chế độ nhiệt:
+ t 0 trung bình năm của nước biển tầng mặt?
+ t 0 nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào
theo vĩ độ?
- Chế độ gió: các loại gió, hướng gió, so sánh
gió thổi trên biển và trên đất liền?
- Chế độ mưa?
* Nhóm 3, 4:
- Q/sát H24.3 hãy cho biết hướng chảy của các
dòng biển hình thành trên biển Đông tương ứng
với 2 mùa gió chính khác nhau như thế nào?
H: Chế độ thuỷ triều hình thành trên biển nước
ta như thế nào?
H: Độ mặn TB của biển Đông là bao nhiêu? So
với độ mặn cûa Thế giới
H: Với đặc điểm các yếu tố khí hậu của biển,
có thể khẳng định biển Việt Nam mang tính
chất gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
Biển Đông vừa có nét chung của biển và
đại dương thế giới nhưng lại có nét riêng, độc
đáo Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của
Biển Đông, có diện tích trên 1triệu km 2 , có tài
nguyên gì? Việc bảo vệ môi trường biển khi
khai thác kinh tế
Dựa vào vốn hiểu biết về kiến thức đã học, cho
biết:
Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì?
Chúng là cơ sở để phát triển các ngành kinh
nµo?
H: Môi trường vùng biển nước ta như thế nào?
H: Khi phát triển kinh tế biển, nước ta thường
gặp khó khăn gì do tự nhiên gây nên?
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- GV kết luận, chuẩn kiến thức
* Đặc điểm hải văn của biển:
- Dòng biển tương ứng 2 mùa gió + Về mùa đông: ĐB - TN
+ Về mùa hạ: TN - ĐB
- Chế độ thuỷ triều phức tạp, độc đáo (nhật triều, bán nhật triều )
- Độ mặm TB: 30-33%0
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam 15’
* Thuận lợi:
- Vùng biển rộng, nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng: thuỷ sản, khoáng sản, nhiều bãi biển đẹp
là cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế đặc biệt đánh bắt, chế biến hải sản, khai thác dầu khí, cát, muối, du lịch
* Khó khăn:
- Thiên tai, bão lũ thường xuyên xảy ra
- Ô nhiễm nước biển, suy giảm nguồn hải sản
* Biện pháp
- Ph¶i khai thác nguồn lợi biển
có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ môi trường biển
Trang 6* Tích hợp BVMT và Ứng phó với BĐKH:
H: Hãy nêu một số loại thiên tai thường xảy ra
ở vùng ven biển nước ta?
H: Môi trường biển Việt Nam hiện nay như thế
nào?
H: Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi
trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm
gì?
Chúng ta thấy biển nước ta có rất nhiều
nguồn tài nguyên phong phú, song không phải
là vô tận Vì vậy, cần phải khai thác hợp lý và
bảo vệ môi trường biển Việt Nam;
- Vùng biển nước ta đang bị ô nhiễm do ô
mhiễm nguồn nước và do ý thức của con
người;
- Thiên tai ở biển cũng dữ dội và khó lường hết
(mưa bão ).
4 Củng cố: (3’)
- GV khái quát nội dung chính của bài học
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học bài và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới “Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam”
KÍ DUYỆT
Trang 7Ngày dạy:……….
Tiết 27 - Bµi 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua ba
giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ địa chất kiến tạo để xác định các mảng nền hình thành qua các giai đoạn
- Nhận biết những nơi sảy ra động đất
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu khoa học và yêu thích bộ môn
- Biết tuyên truyền để mọi người hiểu được nguồn tài nguyên khoáng sản là có hạn và phải biết sử dụng hợp lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - SGK, giáo án, Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền)
2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Nêu tài nguyên biển Đông – khai thác, bảo vệ tài nguyên của biển
3 Bài mới: 35’
a Giới thiệu bài mới: Lãnh thổ Việt Nam được hình thành trải qua nhiều thời gian,
cảnh quan tự nhiên từ đơn sơ đến phong phú như ngày nay Các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay để biết cụ thể về vấn đề này
b Nội dung
H: Lịch sử phát triẻn tự nhiên Việt Nam chia làm
mấy giai đoạn?
- Gv cho HS thảo luận nhóm (5’)
Nghiên cứu thông tin SGK và Quan sát H25.1
“Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”, Quan sát
H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết:
Các giai đoạn đó cách ngày nay là bao nhiêu
thời gian? gồm nền móng nào? đặc điểm nổi bật
về địa hình, sinh vật là gì?
N1: Giai đoạn Tiền Cambri
N2: Giai đoạn Cổ kiến tạo
N3: Giai đoạn Tân kiến tạo
Hướng dẫn HS tìm hiểu:
- Đại diện các nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV chuẩn kiến thức và bảng
1 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam.
3 giai đoạn
- Tiền Cambri
- Cổ kiến tạo
- Tân kiến tạo
Trang 8Các giai đoạn Đặc điểm
Giai đoạn Tiền
Cambri
(tạo lập nền móng sơ
khai của lãnh thổ)
- C¸ch ®©y 570 triÖu n¨m
- Đại bộ phận nước ta toàn là biển
- Phần lớn đất liền là các mảng nên cổ: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum
- Sinh vật ít và đơn giản
- Khí quyển ít ôxi
Giai đoạn Cổ kiến
tạo
(phát triển, mở rộng
và ổn định lãnh thổ)
- Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm
- Có nhiều cuộc tạo núi lớn
- Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền + Hình thành mốt số dãy núi
+ Tạo thành nhiều núi đá vôi, than đá miền Bắc
- SV phát triển mạnh, thời lì cực thịnh bò sát và khủng long
- Cuối giai đoạn, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ
thấp
Giai đoạn Tân kiến
tạo
(tạo nên diện mạo
hiện tại của lãnh thổ
và còn đang tiếp
diễn)
- Cách đây 25 triệu năm
- Giai doạn ngắn rất quan trọng + Nâng cao địa hình :Núi, song trẻ lại + Hình thành các CN badan (Tây Nguyên), ĐB phù sa (ĐB sông Hồng, sông Cửu Long)
+ Mở rộng biển Đông tạo nên các mỏ: Dầu khí, than bùn + Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, loài người xuất hiện
Sự hình thành các bể than cho biết khí hậu, thực vật ở
nước ta trong giai đoạn này?
Khí hậu ẩm ướt quanh năm, thực vật nguyên thuỷ
Em hãy cho biết 1 số trận động đất khá mạnh xảy ra
những năm gần đây tại khu vực Điện Biên, Lai Châu
chứng tỏ điều gì?
* Tích hợp Ứng phó với BĐKH:
Sau hàng trăm triệu năm lãnh thổ nước ta đã được xác
lập và phát triển hoàn chỉnh qua 3 Giai đoạn:
- Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản
sinh ra nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa
dạng mà chúng ta còn chưa biết đến
- Cần khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí,
tránh lãng phí và gây ô nhiễm môi trường.
4 Củng cố: 3’
- GV khái quát nội dung chính của bài học
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Ngày soạn: 26.12.2014
Trang 9Ngày dạy:
Tiết 28 - Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYấN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I MỤC TIấU.
1 Kiến thức: Sau bài học HS biết được nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản
phong phỳ, đa dạng; sự hỡnh thành cỏc vựng mỏ chớnh ở nước ta qua cỏc giai đoạn địa chất
2 Kĩ năng: - Giỳp HS cú kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ Địa chất - khoỏng sản Việt
Nam để nhận xột sự phõn bố khoỏng sản ở nước ta Xỏc định được cỏc mỏ khoỏng sản lớn và cỏc vựng mỏ khoỏng sản trờn bản đồ
3 Thỏi độ: - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thỏc cú hiệu quả, tiết kiệm
nguồn khoỏng sản quý giỏ của nước ta
II CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
- Bản đồ, lược đồ Địa chất – khoỏng sản Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cõu hỏi: Lịch sử phỏt triển tự nhiờn Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Nờu đặc điểm
của giai đoạn Tõn kiến tạo?
3 Bài mới: 35’
Giới thiệu bài mới: Khoáng sản là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu đợc
trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc ta Vậy tài nguyên khoáng sản có đặc điểm gì? Việc bảo vệ nguồn tài nguyên này ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu
Yờu cầu HS nghiờn cứu + bảng 26.1 + quan sỏt
H.26.1
H: Nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta có đặc
điểm gì?
H: Cỏc mỏ khoỏng sản ở nước ta cú trữ lượng
như thế nào?
H: Kể tờn một số mỏ khoỏng sản mà em biết?
H: Địa phương em cú khoỏng sản gỡ?
Kể (Nếu biết)
Dựa trên H.26.1 SGK: Cho biết tên 1 số vùng
mỏ chính và 1 số địa danh có các mỏ lớn?
- HS trả lời
- Gv nhận xột, chuẩn kiến thức
Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK + hiểu biết
1 Việt Nam là nước giàu tài nguyờn khoỏng sản (18’)
- Nước ta cú nguồn khoỏng sản phong phỳ về loại hỡnh, đa dạng
về chủng loại
- Phần lớn cỏc mỏ cú trữ lượng vừa và nhỏ Một số mỏ cú trữ lượng lớn: Than, dầu mỏ, khớ đốt,
Fe, bụxớt, apatớt, Crụm, Thiếc, đất hiếm và đỏ vụi
- Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt,
ti tan (Thái nguyên), than (Quảng Ninh)
- Vùng Bắc Trung Bộ với các mỏ
Trang 10Khoỏng sản là loại tài nguyờn cú thể phục hồi
được khụng?
Trả lời theo ý hiểu
* Tớch hợp Ứng phú với BĐKH:
Hóy nờu một số hạn chế của việc khai thỏc tài
nguyờn khoỏng sản của nước ta hiện nay?
Yờu cầu HS núi được: Khai thỏc thủ cụng,
chưa cú cụng nghệ hiện đại để xử lớ cỏc vấn đề
liờn quan đến khoỏng sản
* Tớch hợp Sử dụng NLTKHQ:
Hiện nay tài nguyờn khoỏng sản đang cú nguy
cơ gỡ?
Giải thớch tại sao 1 số mỏ khoỏng sản cú nguy
cơ cạn kiệt?
Yờu cầu HS bằng kiến thức thảo luận cặp
Cần làm gỡ để bảo vệ tài nguyờn khoỏng sản
khỏi nguy cơ cạn kiệt?
Việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng
sản ở 1 số vùng ảnh hởng tới mụi trường nh thế
nào?
- HS thảo luận đại diện trả lời
- GV nhận xột, chuẩn kiến thức
* Tích hợp GDBVMT: Khoáng sản là loại tài
nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế
của đất nớc, là loại tài nguyên không thể phục
hồi, trong khi đó 1 số loại tài nguyên của nớc
ta đang có nguy cơ bị cạn kiệt Vì vậy, cần phải
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả nguồn tài nguyên này.
- Việc khai thác, vận chuyển và chế biến
khoáng sản ở 1 số vùng đã gây ô nhiễm mụi
trường, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi
đôi với việc BVMT.
Gọi học sinh đọc kết luận
crôm (Thanh Hoá), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt ( Hà Tĩnh)
3 Vấn đề khai thỏc và bảo vệ tài nguyờn khoỏng sản (17’):
Cần thực hiện tốt luật khoỏng sản
để khai thỏc hợp lớ, sử dụng tiết kiệm và cú hiệu quả nguồn tài nguyờn khoỏng sản
4 Củng cố, luyện tập: (3’)
GV khỏi quỏt nội dung chớnh của bài học
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)
- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK Cõu hỏi 3 khụng cần trả lời
- Chuẩn bị bài mới: Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam
KÍ DUYỆT