1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Đại số 7 - Học kỳ 2 - Tiết 59: Đa thức một biến

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến - Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến - Biết [r]

Trang 1

Tuần : 28

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

II CHUẨN BỊ :

 GV : SGK , giáo án, phấn màu

 HS : SGK, Ôn tập khái niệm đa thức, bậc của đa thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Giới thiệu: (2 ph)

- Cho một ví dụ về đa thức mà các hạng tử có cùng một biến x

- Giới thiệu đa thức một biến

- HS cho VD

Hoạt động 2: Đa thức một biến : (15 ph)

1 Đa thức một biến:

là tổng của những đơn thức có

cùng một biến

Ví dụ:

A(x) = x4 – 3x +7x3 + x4

là đa thức của biến x

B(y)= 7y2 – 3y + là đa thức

2 1

của biến y

Chú ý:

- Mỗi số được coi là một đa thức

Bậc của đa thức 1 biến (khác đa

thức không, đã thu gọn ) là số mũ

lớn nhất của biến

Cho 2 đa thức

M = 3x2y +2yz2 - xy +

2 1

N = 2xy3 -3y +x -

3 1

Mỗi đa thức trên có mấy biến

- Các em hãy viết các đa thức một biến?

(Tổ 1 viết đa thức của biến x, tổ

2 viết đa thức của biến y, tổ 3 viết đa thức của biến z , tổ 4 viết đa thức của biến t)

- Vậy thế nào là đa thức 1 biến

- Lấy các đa thức 1 biến của các tổ làm ví dụ

GV giới thiệu chú ý, cách viết kí hiệu

- Để chỉ rõ A là đa thức của biến

x ta viết A(x) Hãy viết kí hiệu của các đa thức còn lại?

Lưu ý HS viết biến

- A(1) có nghĩa là gì?

Cho HS làm BT ?1

- Đa thức M có 3 biến là x, y, z

- Đa thức N có 2 biến là x, y

- Đại diện 4 tổ lên viết 4 đa thức

- Đa thức 1 biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến

- HS theo dõi

- Học sinh viết kí hiệu

Giá trị của đa thức A(x) tại x = -1

BT ?1 A(x) = x4 – 3x +7x3 + x4

- Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến

- Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến

- Biết kí hiệu giá trị của một đa thức tại giá trị cụ thể của biến

Trang 2

Tính A(5); B(-2) ?

- Yêu cầu HS làm BT ?2

Vậy bậc của đa thức một biến là

gì ?

- Cho Hs làm BT 43 trang 43

= 2x4 – 3x +7x3 A(5) = 2(5)4 – 3(5) +7(5)3 = 2.625 – 15 + 7.125 = 1250 – 15 + 875 = 2110

B(-2) = 7y2 – 3y +

2 1

= 7(–2)2 – 3(–2)+

2 1

= 28 + 6 + =

2

1 2 69

BT ?2

A(x) có bậc là 4 B(y) có bậc là 2

- HS nêu khái niệm bậc của đa thức 1 biến

BT 43

a) Đa thức bậc 5 b) Đa thức bậc 1 c) Thu gọn được x3 +1 đa thức bậc 3

d) Đa thức bậc 0

Hoạt động 3: Sắp xếp một đa thức (12 ph)

2 Sắp xếp một đa thức

Ví dụ: Sắp xếp các hạng tử của

đa thức theo lũy thừa của biến

P(x) = 6x +3 -6x2 +x3 +2x4

Giải Giảm dần

P(x) = 2x4 +x3 -6x2+6x +3

Tăng dần

P(x) = 3 + 6x-6x2 +x3 +2x4

* Chú ý : Để sắp xếp các hạng

tử của đa thức trước hết ta phải

thu gọn đa thức đó

+ Đa thức bậc 2 biến x có dạng:

ax2 + bx + c (a  0)

với a, b, c là các hằng số

- Yêu cầu các nhóm đọc SGK rồi trả lời câu hỏi sau

+ Để sắp xếp các hạng tử đa thức, trước hết ta phải làm gì ? + Có mấy cách sắp xếp các hạng tử của đa thức, nêu cụ thể

- Hãy sắp xếp đa thức A(x) theo lũy thừa tăng hoặc giảm dần của biến x

- Cho HS làm ?4

gọi 2 HS lên bảng (sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến)

Nếu gọi hệ số của lũy thừa bậc hai là a, hệ số của lũy thừa bậc

1 là b, hệ số của lũy thừa bậc 0 là c thì mọi đa thức bậc 2 sau

- HS hoạt động nhóm

- Để sắp xếp các hang tử của đa thức trước hết ta thu gọn đa thức

- Có 2 cách sắp xếp đa thức, đó là sắp xếp theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến

- Hai HS lên bảng sắp xếp đa thức

A(x) = x4 – 3x +7x3 + x4 = 2x4 – 3x +7x3

Giảm dần

A(x) = 2x4 +7x3– 3x

Tăng dần

A(x) = – 3x +7x3 + 2x4

?4

Q(x) = 4x3– 2x + 5x2 –2x3 +1 – 2x3

Q(x) = 5x2 –2x+1 R(x) = –x2 + 2x4 +2x –3x4 –10 +

x4

Trang 3

khi sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến đều có dạng ax2 + bx +c trong đó a, b, c là các số cho trước a 0

- Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c của

đa thức Q(x) và R(x)

R(x) = – x2 + 2x – 10

Q(x) = 5x2 -2x +1 a= 5, b= -2, c = 1 R(x) = -x2 + 2x – 10

a = -1, b = 2, c = -10

Hoạt động 4: Hệ số (10 ph)

3 Hệ số

Xét đa thức

P(x) = 6x5 –7x3 – 3x +

2 1

6 là hệ số của lũy thừa bậc 5

(hệ số cao nhất)

7 là hệ số của lũy thừa bậc 3

-3 là hệ số của lũy thừa bậc 1

là hệ số của lũy thừa bậc 0

2

1

(hệ số tự do)

- Xét đa thức đã thu gọn P(x) = 6x5 – 7x3 – 3x +

2 1

GV giới thiệu như SGK

GV nhấn mạnh 6x5 là hạng tử có bậc cao nhất của P(x) nên hệ số 6 được gọi là hệ số cao nhất

là hệ số của lũy thừa bậc 0 2

1

còn là hệ số tự do

- Muốn tìm hệ số cao nhất ta làm như thế nào?

- Nêu cách tìm hệ số tự do?

- Hệ số của lũy thừa bậc 4 là mấy?

- GV chú ý SGK

Trong dạng thu gọn của đa thức + Hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử có lũy thừa bậc cao nhất + Hệ số tự do là hệ số ứng với số hạng có bậc là 0

- Hệ số của lũy thừa bậc 4 (không có mặt trong đa thức) là 0

Hoạt động 5: Củng cố (5 ph)

- Cho HS làm BT 39 trang 43

- Gọi HS đọc đề BT

- Cho HS phân tích đề

- Bổ sung thêm câu c + Tìm bậc của đa thức P(x) + tìm hệ số cao nhất của P(x)

a) P(x)=2+5x2-3x3+4x2

-2x-x3+6x5 = 6x5- 3x3 -x3+5x2 +4x2 -2x +2

P(x) = 6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2 b) các hệ số khác 0 của đa thức P(x) là: 6; - 4; 9; - 2; 2

c) bậc của đa thức P(x) là 5 Hệ số cao nhất của P(x) là 6

- Trò chơi: Thi về đích nhanh nhất (4 tổ thực hiện)

Mỗi học sinh trong tổ viết đa thức có bậc bằng số học sinh của tổ mình

Trong thời gian 1 phút, tổ nào viết đúng + nhiều đa thức nhất (vượt quá số lượng học sinh trong tổ) + nhanh thì tổ đó thắng

 Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà(1 ph)

Trang 4

- Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức

- Biết tìm bậc và hệ số của đa thức

- Làm các BT : 40, 41, 42, 43 trang 43

- Xem trước bài "Cộng, trừ đa thức một biến"

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w