1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 29 - Tiết : 105 : Văn bản: Sống chết mặc bay

13 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 210,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng để 1 bài văn giải thích hay ta phải thực hiện đầy đủ các bước như tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý … Bài học hôm nay giúp các em những điều đó.. Hoạt động của Gv.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 11 /3/2011 Ngày giảng 7A: 14/3/2011

Tuần 29 7D: 15/3/2011

Tiết : 105 : Văn bản: Sèng chÕt mÆc Bay

Phạm Duy Tốn

1 Mục tiêu

a Kiến thức :

- Giúp HS nắm được, hiểu được giá trị thực hiện và nhân đạo trong tác phẩm, những thành công của tác phẩm Một trong những truyện ngắn được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

b Rèn kỹ năng :

- Rèn kỹ đánh giá nhận định nhân vật văn học, luyện kĩ năng đọc, tóm tắt truyện

c Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu văn văn học nước nhà

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy

a)Kiểm tra bài cũ (2')

Câu hỏi: Học xong văn bản "ý nghĩa " em có những cảm nhận thêm gì

về ý nghĩa văn chương ?

Trả lời: Hs trả lời ý kiến riêng

b.Bài mới :

Giới thiệu bài mới :(1') “Sống chết mặt bay” của Phạm Duy Tốn có thể coi

là 1 truyện ngắn hiện đại đầu tiên của VN Là bông hoa đầu mùa về giá trị tư tưởng

và nghệ thuật đặc sắc đặc biệt, là nghệ thuật đối lập, tăng cấp Nhàvăn đã có một sự đóng góp lớn trong việc phản ánh thực trạng XHVN trong những năm đầu thế kỷ Câu chuyện mang một giá trị nhân đạo và phê phán sâu sắc 

Em hiểu được những gì

về tác giả Phạm Duy Tốn

?

Gv bổ sung: Thể loại văn

xuôi, truyện ngắn xuất hiện

ở nước ta từ lâu Đó là

- Phạm Duy Tốn (1883 - 1924) Quê ở phố Hàng Dầu

- Hà Nội

- Sống chết mặc bay được

coi là tp’ thành công nhất của ông

I Đọc, tìm hiểu chung: (13’)

1 Tác giả, tác phẩm:

- Phạm Duy Tốn (1883

- 1924) Quê ở phố Hàng Dầu - Hà Nội

- Sống chết mặc bay

được coi là tp’ thành công nhất của ông

Trang 2

những truyện ngắn trung đại

mà các em đã học ở chương

trình Ngữ văn lớp 6 Truyện

ngắn hiện đại Việt Nam bắt

đầu hình thành chủ yếu từ

đầu thế kỷ XX

Gv: Chú ý phân biệt các

giọng đọc:

+ Giọng kể - tả của tác

giả

+ Giọng hách dịch của quan

phụ mẫu

+ Giọng sợ sệt, khúm lúm

của thầy đề, dân phu

- Tìm các tình tiết chính

trong truyện?

G/v hướng dẫn một số chú

thích tiêu biểu

- Theo em văn bản này

gồm mấy đoạn ? ý nghĩa

mỗi đoạn ?

- Tác giả đã đặt cảnh đê

sắp vỡ vào thời gian, không

gian, địa điểm nào ?

- Những chi tiết đó có ý

- Học sinh thảo luận, trả lời

- Đ1 Từ đầu -> hỏng mất:

cảnh đê sắp vỡ

- Đ2 Tiếp -> Điếu mày:

Cảnh quan cùng nha lại đánh

tổ tôm trong khi hộ đê

- Đ3 Còn lại: Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu

- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt, tăng thêm khó khăn)

- Không gian: Trời mưa tầm

tã, nước sông Nhị Hà lên to (thiên tai dữ dội)

- Địa điểm: Khúc sông làng

X, phủ X (Không phải chỉ

có một nơi cụ thể nào.)

2 Đọc, tóm tắt truyện:

3 Chú thích:

- Hs đọc chú thích, tìm hiểu

4 Bố cục: 3 đoạn.

II Phân tích: (60’)

1, Cảnh đê sắp vỡ:

Trang 3

nghĩa gì ?

- Qua đó gợi cảnh tượng

ntn ?

Gv: Tác giả sd NT đối lập

tương phản và tăng cấp

>< Hàng trăm dân phu đói

khát, mệt lử, cố gắng liên

tục từ chiều, ướt như chuột

lột, nhốn nháo, sợ hãi, bất

lực

? Nt đối lập đó có tác

dụng gì?

=> Đêm khuya, mưa gió tầm

tã, nước sông lên cao không ngớt, tình thế cực kỳ khẩn cấp

- Tô đậm sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước

=>Cảnh đêm tối, mưa

to không ngớt, nước sông dâng nhanh có nguy cơ làm đê vỡ.

c) Củng cố: (3') Em hãy tóm tắt truyện?

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài văn này ?

- Quan sát 2 tranh trong SGK rồi cho biết 2 bức tranh minh hoạ cho những cảnh nào trong VB? Hãy miêu tả lại mỗi cảnh bằng lời văn của em?

- Hs: Trình bày ý kiến riêng

d) Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1')

- Học ghi nhớ SGK/83

- Học bài học trong vở

- Làm bài tập 2/83

- Chuẩn bị bài “ Sống chết mặc bay " (Tiếp theo)

Trang 4

Ngày soạn : 13/3/2011 Ngày giảng 7A:15/3/2011

7D: 16/3/2011

Tiết : 106 : Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY

Phạm Duy Tốn

1 Mục tiêu

a Kiến thức :

- Giúp HS nắm được, hiểu được giá trị thực hiện và nhân đạo trong tác phẩm,

những thành công của tác phẩm Một trong những truyện ngắn được coi là mở

đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

b Rèn kỹ năng :

- Rèn kỹ đánh giá nhận định nhân vật văn học, luyện kĩ năng đọc, tóm tắt

truyện

c Tư tưởng :

- Giáo dục lòng yêu văn văn học nước nhà

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (3')

Gv kiểm tra vở soạn của hs

b.Bài mới :

Giới thiệu bài mới :(1')“Sống chết mặt bay” của Phạm Duy Tốn có thể coi là

1 truyện ngắn hiện đại đầu tiên của VN Là bông hoa đầu mùa về giá trị tư tưởng và

nghệ thuật đặc sắc đặc biệt, là nghệ thuật đối lập, tăng cấp Nhà văn đã có một sự

đóng góp lớn trong việc phản ánh thực trạng XHVN trong những năm đầu thế kỷ

Câu chuyện mang một giá trị nhân đạo và phê phán sâu sắc  Vào bài

Gv: Phần mở đầu này có vai

trò thắt nút - tạo tình huống

có vấn đề để từ đó các sự việc

kế tiếp sẽ xảy ra

Hỏi: Như trên đã thấy, trên

quãng đê sắp vỡ, cảnh tượng

được miêu tả n/t/n ?

Hỏi: Trong đoạn miêu tả ấy,

t/g đã sử dụng những âm

thanh, ngôn ngữ ntn ?

- Hình ảnh nhốn nháo (kẻ thì thuổng, người thì cuốc,

kẻ đội đất như chuột )

- Âm thanh: hỗn độn (trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác )

2, Cảnh trên đê và trong đình trước khi

đê vỡ: ( 30’)

a, Cảnh trên đê:

Trang 5

Hỏi: Qua đó t/g dựng lên

cảnh dân đang lo chống chọi

với nước cứu đê n/t/n ?

Gv: cảnh trái ngược ở trong

đình xuất hiện ntn? Chúng ta

chuyển sang phần b

Hỏi: Chuyện gì đang xảy ra ở

trong đình ?

Hỏi: Qua đó gợi không khí

trong đình ntn ?

Hỏi: Trong chuyện quan phủ

được hầu hạ, em hãy tìm

những chi tiết dựng lại chân

dung, hình ảnh quan phủ ?

Hỏi: Các chi tiết đó đã gợi

lên hình ảnh một viên quan

phụ mẫu n/t/n ?

Gv: Đó không phải chỉ là

hình ảnh một viên quan phụ

mẫu mà đó là bản chất chung

của tất cả bọn quan lại, những

kẻ cho mình cái quyền làm

cha mẹ dân trong xã hội

phong kiến thối nát trước kia

Hỏi: Hình ảnh quan phủ chơi

tổ tôm được hiện ntn ?

- Ngôn ngữ: Nhiều từ láy tượng hình (bì bõm, lướt thướt, xao xác, tầm tã )

-> Dân đang lo chống chọi với trời để cứu đê - cảnh

tượng thật thảm hại

- Chuyện quan phủ được hầu hạ, chơi tổ tôm, nghe tin đê vỡ

- Đèn sáng trưng, lính tráng người hầu kẻ hạ

- Chân dung:

+ Uy nghi, chễm chệ ngồi

+ chân phải duỗi thẳng ra

để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi

- Đồ vật: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng

=> Quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc, hách dịch

=> Không khí, cảnh tượng hộ đê nhốn nháo, căng thẳng, hối hả, thảm hại, thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của nhân dân

b, Cảnh trong đình:

=> Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã

=> Quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc, hách dịch

Trang 6

Hỏi: Những chi tiết này có

quan hệ n/t/n với cảnh đang

diễn ra ở bên ngoài ?

Hỏi: Đọc đoạn văn này, em

thấy t/g đã sử dụng phương

thức biểu đạt nào ?

Gv: Kết hợp miêu tả, kể

chuyện bằng tương phản với

những lời bình, tg đã làm nổi

rõ tính cách bất nhân của

quan phủ trước tình cảnh thê

thảm của dân và bộc lộ thái

độ mỉa mai phê phán bọn

quan lại

Hỏi: Khi đê vỡ, cảnh tượng

được miêu tả n/t/n ?

Hỏi: T/g đã kết hợp ngôn ngữ

miêu tả với ngôn ngữ biểu

cảm làm nổi bật điều gì ?

Hỏi: ấy vậy mà trong đình

khi nghe tin đê vỡ, quan phụ

mẫu - quan đi hộ đê - có thái

độ ra sao ?

Hỏi: Với ngôn ngữ đối thoại

* Quan phủ chơi tổ tôm:

+ Cử chỉ: Xơi bát yến xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi

+ Lời nói: "ừ"; "gắt "mặc kệ"

- Quang cảnh lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái, khi cười, khi gắt của bàn tổ tôm

>< tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê

- Miêu tả, kể chuyện xen những lời bình luận và biểu cảm

- Khắp mọi nơi nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa

má ngập hết

=> Gợi tả cảnh lụt do đê vỡ

và tỏ lòng ai oán cảm thương

- Quan phụ mẫu: Đổ trách nhiệm cho cấp dưới, cho dân,

đe doạ và vẫn say sưa với ván bài sắp được ù to

3, Khi đê vỡ:

Trang 7

và nghệ thuật tương phản,

tăng cấp, t/g đã cho chúng ta

thấy rõ điều gì ?

Gv: Mâu thuẫn bị đẩy tới cao

trào, nút truyện được thắt chặt

để mở nút (kết thúc truyện)

càng có ý nghĩa sâu sắc

Hỏi: Em hãy khái quát giá trị

của truyện ngắn ?

Hỏi: Em hãy khái quát lại nội

dung chính của bài?

-> Tố cáo bọn quan lại vô trách nhiệm

- NT tương phản

- Hs dựa vào mục ghi nhớ khái quát lại

- Đọc

=> Tác giả đã tả cảnh lụt lội do đê vỡ và tỏ lòng ai oán cảm thương đối với nhân dân; tố cáo bọn quan lại vô trách nhiệm tới mức táng tận lương tâm

III Tổng kết: (8’) 1/ Nghệ thuật:

Phản ánh hiện thực, có giá trị nhân đạo; Xây dựng nhân vật bằng nhiều hình thức ngôn ngữ nhất là đối thoại; dùng biện pháp tương phản, tăng cấp

2/ Nội dung:

* Ghi nhớ SGK

c Củng cố (2') :

Bài tập: Lập bảng so sánh tương phản giữa cảnh dân hộ đê và cảnh quan

ở trong triều đình.

- Trời mưa tầm tả

- Nước sông dâng to, cuồn cuộn bốc lên.

- Dân phu hàng trăm, nghìn người cố hết sức

hệ đê - Tình cảnh thật là thảm.

- Dân xao xác gọi nhau, tiếng trống, tiếng ốc

thổi vô hồi- lo thay, nguy thay.

- Dân cố hết sức nhưng vô vọng,

sức người không địch nổi sức trời.

- Đê vỡ – Dân rơi và cảnh thảm sầu

 Thiên nhiên đang đe dọa cuộc sống người

dân trông thật thảm sầu

- Đình vững chãi, cao ráo cách xa khúc đê sắp vỡ.

- Không khí tĩnh mịch trang nghiêm, đèn sáng trưng.

- Quan uy nghi, chễm chệ, nhàn nhã, đầy đủ nghi thức, đầy đủ tiện nghi.

- Quan : Đam mê tổ tôm “đê vỡ mặc đê … không bằng nước bằng cao thấp

- Quan hù dọa, quát nạt : “ Đê vỡ rồi …) ông cách cổ chúng mày, bỏ tù chúng mày”

- Quan : Ù bài lớn, đắc ý : ngài vừa cười vừa nói

“ Ù! Thông tâm chi chi nảy!”

 Tôn nghiêm trật tự, quan uy nghi, đường

bệ, nhàn nhã với niềm vui phi nhân tính

d Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1')

- Học bài học trong vởHọc ghi nhớ Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu

Trang 8

Ngày soạn : 13 /3/2011 Ngày giảng 7A: 16/3/2011

7D: 18/3/2011

Tiết : 107 :Tập làm văn

CÁCH LÀM BÀI VĂN GIẢI THÍCH

1 Mục tiêu

a Kiến thức :

- Giúp HS nắm được cách làm cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích

- Biết được nhiều điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài văn

b Rèn kỹ năng : Rèn kỹ làm bài của học sinh.

c Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu văn giải thích.

2 Chuẩn bị

a.Thầy : SGK, soạn giáo án, Bảng phụ.

b.Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (4')

Hỏi: Em hiểu thế nào là lập luận giải thích?

Đáp án: Là làm cho người đọc hiểu các tư tưởng đạo lí, phẩm chất quan hệ…

cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người…

b Bài mới :

Giới thiệu bài mới (1'): Các em hiểu như thế nào thì ta có nhu cầu giải

thích Và để cho người đọc người nghe hiểu rõ hiểu đúng 1 vấn đề nào đó ta có rất nhiều cách để giải thích

Nhưng để 1 bài văn giải thích hay ta phải thực hiện đầy đủ các bước như tìm hiểu

đề, tìm ý, lập dàn ý … Bài học hôm nay giúp các em những điều đó

Yêu cầu: h/s đọc mục (1)

trong SGK

Hỏi: Xác định thể loại của

đề?

Hỏi: Đề yêu cầu giải thích

vấn đề gì ?

- Đọc

- Thể loại: Giải thích

- V/đ cần giải thích: Câu

tục ngữ "Đi khôn".

I các bước làm bài văn lập luận giải thích:

(22’) Cho đề bài: Giải thích

câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn"

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Thể loại: Giải thích

- V/đ cần giải thích: Câu

tục ngữ "Đi khôn".

Trang 9

Hỏi: Em xác định cách giải

thích >< v/đề trên là gì ?

Gv: hướng dẫn Hs lập dàn

bài

Hỏi: Phần MB cần đạt yêu

cầu gì?

Gv: MB mang định hướng

giải thích, phải gợi được

nhu cầu giải thích.

Hỏi: Phần thân bài trong

bài văn lập luận giải thích

phải làm nhiệm vụ gì?

Gv: Phần TB cần giải thích

được nghĩa đen, nghĩa bóng

và nghĩa sâu xa của câu tục

- Cách giải thích:

+ Nêu khái niệm "sàng",

"đàng"

+ Tìm hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ

+ Tìm hiểu nghĩa bóng của câu tục ngữ

+ Tìm hiểu lời khuyên ở đây

+ Qua đó thể hịên khát vọng gì của người dân

+ Liên hệ với những câu ca

dao, TN có n/d tương tự

- Hs dựa vào dàn ý sgk lập dàn bài

a, Mở bài: Giới thiệu

chung về tục ngữ n/t/n

- Sau đó giới thiệu vấn đề - câu TN n/t/n

- Đưa vấn đề

- Giải thích: + "Đi một ngày đàng" nghĩa là gì?

"đàng" nghĩa là gì ?

+ "Đi một ngày" là đi đâu ? + "Một sàng khôn" nghĩa

là gì ? "sàng" là đồ vật n/t/n

?

+ Vì sao lại "Đi một " ?

+ Cần phải đi n/t/n ? + Cần phải học những gì ? Học như thế nào ?

H: Lời khuyên của câu TN

là gì ?

- Thể hiện khát vọng của người dân xưa n/t/n ?

2 Lập dàn bài:

a, Mở bài: Giới thiệu

chung về tục ngữ n/t/n

b, Thân bài:

- Giải thích: + "Đi một ngày đàng" nghĩa là gì?

"đàng" nghĩa là gì ?

+ "Đi một ngày" là đi đâu ?

+ "Một sàng khôn"

nghĩa là gì ? "sàng" là đồ vật n/t/n ?

+ Vì sao lại "Đi một " ?

Trang 10

Hỏi: Nêu nhiệm vụ của

phần KB?

Gv: KB nêu ý nghĩa của

vấn đề trong đời sống

Yêu cầu: hs đọc các đoạn

mẫu trong SGK

Viết từng đoạn theo nhóm

Nhóm cử đại diện trình

bày

G/v nhận xét, sửa.

Hỏi: Qua bài tập, em thấy

cần ghi nhớ những gì về

cách làm bài LLGT ?

Luyện tập cách viết bài

Đề : đã làm cho sẵn ở đầu

bài

chuyển ý giữa các đoạn của

thân bài

- Liên hệ với những câu CD,

TN khác

- Ý nghĩa của câu TN ><

ngày nay

- Đọc 3 cách MB trong SGK

- Nêu cách MB của mình

- Viết đoạn giải thích nghĩa đen của câu TN

- Viết đoạn giải thích nghĩa bóng, nghĩa sâu xa của câu TN

- Đọc phần KB trong SGK

- Nhận xét về nhiệm vụ của phần KB

- Tổ 1 viết đoạn 1

- Tổ 2 viết đoạn 2

- Tổ 3 viết đoạn 3

- Tổ 4 viết các câu

c, Kết bài: Ý nghĩa của

câu TN >< ngày nay

3 Viết bài:

a Viết phần MB:

b Viết phần TB:

c Viết phần KB:

4 Đọc và sửa bài:

* Ghi nhớ:

II- Luyện tập :(15') 1- Viết đoạn giải thích

nghĩa đen cho đề bài cho sẵn “ Đi 1 ngày đàng học

1 sàng khôn”

2- Viết đoạn giải thích

nghĩa bóng của đề

3- Viết đoạn giải thích

nghĩ sâu của đề

c Củng cố: (2')

Muốn làm tốt 1 bài văn GT ta cần thực hiện những thao tác nào? Yêu

cầu nhiệm vụ của từng thao tác đó?

Hs ý kiến riêng

d Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới(1')

- Nhiệm vụ từng phần trong dàn bài văn GT ?

- Học kỹ bài phần ghi nhớ SGK/86

- Xem kỹ bài ghi “ Các bước làm bài văn GT”

- Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập văn GT”

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm