1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Trường Tiểu học Hải Phú

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố về các phép tính với số đo khối lượng ,biết áp dụng để so sánh khối lượng và giai được các bài toán có lời văn liên quan đến đo khối lượng II.CHUAÅN BÒ: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ[r]

Trang 1

Giáo viên : Đinh Thị Hà 1 Trường Tiểu học Hải Phú

TUẦN 14 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2011

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

KT :-Biết so sánh các các khối lượng

-Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

KN : Biết vận dụng KTđã học để làm các BT:1,2,3,4

TĐ : GDHS tính chính xác trong tốn học

II CHUẨN BỊ:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ 2kg

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới

- GV Giới thiệu bài “Luyện tập” - ghi tựa

* Hương dẫn luyện tập

Bài 1 :

?

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

Tóm tắt

130g 130 g 130g 130g 175g

? Gam

Bài 3 :

GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g

+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam

+ Tìm mỗi túi nhỏ ngặng bao nhiêu gam

GV nhận xét

Bài 4 : GV tổ chức cho các em :

+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán

+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem vật nào nhẹ

hơn

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- 3 HS đọc bảng nhân 9

- 1 nhóm nộp vở -3 HS nhắc lại

- HS làm bảng con : Dãy A :

744g > 474g ; 400 +8g< 480g 1kg > 900g + 5 g Dãy B:

305g < 350g ; 450g < 500g – 40g 760g + 240g = 1kg

- 2 HS đọc bài toán Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và một gói bánh , mỗi gói kẹo nặng 130g và gói bánh cân nặng 175 g

… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?

Giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là :

175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695gam

- 2 HS đọc bài toán

Giải 1kg = 1000g Số đường còn lại cân nặng là :

1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 gam

- 2 nhóm HS lên cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét

Trang 2

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU :

KN :-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

KT :-Hiểu ND:Kim Đồng là một liên lạc nhỏ tuổi rất nhanh trí,dũng cảm và khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

TĐ :GDHS lòng kính trọng và mến phục tinh thần dũng cảm của người liên lạc nhỏ tuổi

II CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải, nhẹ

nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và chỉ trên

bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về anh

Kim Đồng

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp GV

theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với

giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ ù: Kim Đồng, ông Ké,

Nùng, Thầy mo, thong manh …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo

và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông già

Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả lớp

đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng cảm

của anh Kim Đồng khi gặp địch ?

- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài

“Cửa Tùng“

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

Trang 3

Giáo viên : Đinh Thị Hà 3 Trường Tiểu học Hải Phú

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng khiến

bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho hai bác

cháu đi qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3 theo

cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu

chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng là

một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM

CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I.MỤC TIÊU :

KN :-Nghe-viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây(BT2)

-Làm đúng BT 3b

KT : Nắm được nội dung của bài chính tả nghe viết :Người liên lạc nhỏ

TĐ : GDHS tinh thần dũng cảm

II.CHUẨN BỊ :

Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ sai ở

bài trước

- Nhận xét đánh gi

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng nào ?

- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng ,

Trang 4

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật ? Lời đó

được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện viết các

tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi làm đúng,

làm nhanh

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập 3b.

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng

Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA:K

I MỤC TIÊU :

KN :-Viết đúng chữ hoa K(1 dòng),Kh,Y(1 dòng);Viết đúng tên riêng Yết Kiêu(1 dòng) và câu ứng dụng:Khi đói chung một lòng.(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

KT: - Hiểu được ý nghĩa của từ và câu ứng dụng

TĐ : - GDHS Tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn

II CHUẨN BỊ:

Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở

bài trước

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm , Ít

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K

Trang 5

Giáo viên : Đinh Thị Hà 5 Trường Tiểu học Hải Phú

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con các chữ vừa

nêu

* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng tài thời nhà

Trần Ông có tài bơi lặn dưới nước nên đã đục thủng

nhiều thuyền của giặc

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng

+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ: Khi

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ nhỏ

- Chữ Y và Kh : 1 dòng

- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách viết các

con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

đ/ Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà

- Theo dõi giáo viên viết mẫu

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu.

- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- 1HS đọc câu ứng dụng:

Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòng

+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau

- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

- Nhắc lại cách viết học chữ K

LUYỆN TOÁN

I.MỤCTIÊU :

- Củng cố về cách so sánh các khối lượng

Củng cố về các phép tính với số đo khối lượng ,biết áp dụng để so sánh khối lượng và giai được các bài toán có lời văn liên quan đến đo khối lượng

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: > < = ?

865g 858g 655g 565g

405g 400g + 50g 750g 600g - 50g

850g 850g + 150g 1kg 540g + 360g

Bài 2 :Mẹ Lan mua 5 gói bánh và 2 gói kẹo Mỗi

gói bánh cân nặng 120g va2ø gói kẹo cân nặng 140g

.Hỏi mẹ Lan mua tất cả bao nhiêu gam bánh và

kẹo ?

- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu từng bài rồi tự làm vào vở

- Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

865g > 858g 655g >565g

405g < 400g + 50g 750g > 600g - 50g 850g < 850g + 150g 1kg > 540g + 360g Cả lớp đọc yêu càu của bài toán sau đó giải vào vở

Bài giải

5 gói bánh cân nặng là :

120 x 5 = 600(g ) Số gam bánh và kẹo mẹ Lan mua là :

Trang 6

Bài 3: Bao gạo cân nặng 40kg ,bao đường cân

nặng 8kg Hỏi cân nặng bao đường bằng một phần

mấy cân nặng của bao gạo ?

- Chấm, chữa bài

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

600 + 140 =740(g) Đáp số :740 g

HS thực hành làm theo nhóm đôi sau đó chữa bảng lớp

Bài giải Bao gạo cân nặng gấp một số lần cân nặng bao đường là :

40 : 8 = 5 (lần ) Vậy cân nặng bao đường bằng 1/5 cân nặng bao gạo

Đáp số :1/5

LUYỆN TIẾNG VIỆT RÈN TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU :

Luyện cho học sinh kỹ năng viết thư,biết cách trình bày một bức thư sao cho đẹp,hợp lý đúng nội dung

Luyện cho hs khả năng dùng từ ,đặt câu đúng,hay.Qua thư nhằm giáo dục bồi dưỡng tình bạn thân thiết với người viết thư

II.CHUẨN BỊ :Bảng lơp viết sẵn yêu cầu của đề bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ GV cho hs đọc lại yêu cầu.

Đề bài:Viết thư cho một người bạn thân

2/Cho HS làm bài giấy nháp

+Cho HS làm miệng bài nháp của mình

+HD HS viết thư trình vào giấy

+Nội dung thư: Giới thiêïu bản thân Nói qua sức

khỏe của mình và hỏi han tình hình sức khỏe của

bạn.Sau đó nói về tình hình học tập của bản thâ

mình.Hứa hẹn cùng bạn phấn đấu thi đua trong học

tập

+HS viết xong thư bỏ vào trong bì thư.Ghi tên địa

chỉ người gửi,ghi họ tên và địa chỉ người nhận

3/Thu chấm bài cả lớp

4/Tổng kết :Khen ngợi những bài làm tốt

+HS đọc yêu cầu đề bài

+Thực hành làm giấy nháp

+4 HS trình bày bài làm của mình

+Cả lớp nhận xét và chữa lỗi sai +HS thực hành viết bài

+Nộp bài làm

+Lắng nghe

Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2011

TẬP ĐỌC NHỚ VIỆT BẮC I.MỤC TIÊU :

KN :-Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

KT :-Hiểu ND Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi(trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 10 dòng thơ đầu)

TĐ :GDHS Tình cảm sâu sắc gắn bó giữa người miền xuôi với người miền ngược.ù

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 7

Giáo viên : Đinh Thị Hà 7 Trường Tiểu học Hải Phú

I.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra HS đọc 4 đoạn câu chuyện Người liên lạc

nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét chung

II.Bài mới

Giới thiệu bài:

GV ghi tựa

Hoạt động 1:Luyện đọc

@Đọc mẫu

-GV đọc với giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm

@ Hướng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu

GV sửa lỗi phát âm

-Đọc từng khổ thơ trước lớp

+Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ

+Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài

-Đọc từng khổ thơ trong nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc 2 dòng đầu

+Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?

GV: nhớ cảnh vật, núi rừng Việt Bắc; nhớ người Việt

Bắc

*Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài thơ

+Tìm những câu thơ tả cảnh

Việt bắc rất đẹp

Việt Bắc

*) Học thuộc lòng bài thơ :

- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng nhẹ

nhàng tha thiết

- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ đầu

- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng đầu

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

III.) Củng cố - Dặn dò:

- Bài thơ ca ngợi gì ?

- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem trước bài mới

4HS lên thực hiện

3 HS nhắc tựa

HS theo dõi SGK, quan sát tranh minh họa

HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

HS nối tiếp đọc từng khổ thơ

HS dựa vào chú giải nêu nghĩa, đặt câu với

từ ân tình

HS đọc theo nhóm bàn

2 nhóm bàn HS thi đọc 1HS đọc cả bài

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

HS đọc 2 dòng thơ, tìm ý trả lời câu hỏi

…nhớ hoa, nhớ người

- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ

- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên

- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

TOÁN BẢNG CHIA 9 I.MỦC TIÊU :

KT : -Bước đầu thuộc bảng chia 9

KNø: -vận dụng trong giải toán(có 1 phép chia 9)

-Yêu cầu BT:1(cột 1,2,3),2(cột 1,2,3),3,4

TĐ:- GDHS tính nhanh nhẹ và chính xác khi làm tính và giải tốn về nhân chia 9

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Bài cũ :

Trang 8

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:

+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập bảng chia

9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

d) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 1HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 7 = 9

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63: 9 = 7

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ/S: 5 kg gạo

- HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo

- Đọc lại bảng chia 9

LUYỆN TOÁN

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố về đơn vị đo KL gam , về bảng chia 9 và giải toán

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 9

Giáo viên : Đinh Thị Hà 9 Trường Tiểu học Hải Phú

1/ Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: > < = ?

585g 58g 526g 625g

305g 300g + 50g 450g 500g - 60g

1kg 850g + 150g 1kg 640g + 360g

Bài 2: Số ?

Thương

Bài 3: Một thùng gạo nặng 132kg Hỏi4 thùng như

thếnặng bao nhiêu kilôgam?

- Chấm, chữa bài

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu từng bài rồi tự làm vào vở

- Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

585g > 558g 526g < 625g

305g < 300g + 50g 450g > 500g - 60g 1kg = 850g + 150g 1kg = 640g + 360g

Giải:

Số kg gạo trong 4 thùng nặng là:

132 x 4 = 528 (kg)

ĐS: 528 kg

LUYỆN TIẾNG VIỆT RÈN CHỮ VIẾT

I.MỤC TIÊU :

HS nghe - viết đoạn 2,3 trong bài Người liên lạc nhỏ

Rèn HS viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ ; có ý thức rèn chữ giữ vở

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn văn 1 lần

- Gọi 2HS đọc lại

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Câu nào trong đoạn là lời của nhân vật?

+ Lời của nhân vật được trình bày như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa?

- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn và ghi nhớ

những từ khó dễ lẫn

* Đọc chính tả cho HS viết vào vở

* Chấm, chữa bài

* Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm.

- Lắng nghe GV đọc bài

- 3HS đọc lại đoạn văn

- Nêu các nhận xét về cách trình bày đoạn văn Lớp bổ sung

- Nghe - viết bài vào vở

- Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM;ÔN TẬP CÂU “AI THẾ NÀO?”

I.MỤC TIÊU :

KT :-Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1)

-Xác định được các sự vật so sánh với nhau về đặc điểm nào(BT2)

-Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi ai(con gì ,cái gì)?thế nào?(BT3)

KN :-Vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh

TĐ :-GDHS giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

II.CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết trước

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: -Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1.

- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ quê

hương

- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?

+ Sông Máng ở dòng thơ 3và 4 có đặc điểm gì ?

+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì?

- GV gạch dưới các từ chỉ đặc điểm

- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của sự vật

trong đoạn thơ

- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát ngát là

các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây,

mùa thu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm

- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào bảng kẻ sẵn

- Mời một em đọc lại các từ sau khi đã điền xong

- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3, cả lớp

đọc thầm

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Mời 3 em lên bảng gạch chân đúng vào bộ phận trả

lời trong câu hỏi vào các tờ giấy dán trên bảng

- Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nói rõ dấu câu được

điền

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

c) Củng cố - Dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 3, mỗi em làm một bài

- lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1

- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ quê hương

- Cả lớp đọc thầm bài tập

+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Cả lớp hoàn thành bài tập

- Đại diện hai nhóm lên bảng thi điền nhanh , điền đúng vào bảng kẻ sẵn

- Hai em đọc lại các từ vừa điền

Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng suối trong tiếng hát Ông - bà hiền hạt gạo

- 2 em đọc nội dung bài tập 3

- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạch chân đúng vào các bộ phận các câu trả lời câu hỏi

Ai ( con gì, cái gì?) và gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào ?

- 1HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- HS chữa bài trpng vở (nếu sai)

- Hai học sinh nhắc lại nội dung bài

TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

KT :-Thuộc bảng chia 9

KN: -Biết vận dụng KT đã học làm tính toán ,giải toán(có 1 phép chia 9)

-Yêu cầu BT:1,2,3,4

TĐ :-GDHS tính nhanh chính xác

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w