- GV giúp học sinh nắm yêu cầu của bài: các em cần viết đơn vào Đội theo mẫu đơn đã học trong tiết tập đọc, nhưng có những nội dung không hoàn toàn viết theo mẫu.. - Phần nào trong đơn p[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ
Ba
28/8
Tư
29/8
Năm
30/8
Mĩ thuật 2 VTT: Vẽ hoạ tiết vào đường diềm
Sáu
31/8
BUỔI CHIỀU Thứ
TN & XH 4 Hoạt động thở và cơ qua hô hấp
Tư
29/8
Thứ ba, ngày 28 tháng 08 năm 2012
Trang 2Tập đọc Tiết 6: CÔ GIÁO TÍ HON
Sgk/17 - 18; Tgdk/40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quí cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng viết đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Ai có lỗi và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Luyện đọc câu:
+ HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn.Và rút ra các từ khó hs đọc sai ghi bảng, cho hs đọc laị.
+ Cho hs đọc lại các từ đọc sai.
- Luyện đọc đoạn:
+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc
* Đoạn 1: Từ đầu đến chào cô.
* Đoạn 2: Từ Bé treo nón đến Đàn em ríu rít đánh vần theo.
* Đoạn 3: Còn lại.
+ Cho hs đọc laị đoạn khó.
+ Hs đọc đoạn lần 2 nối tiếp nhau
+ Giải nghĩa từ mới: khoan thai, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính,
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: Học sinh đọc từng cặp .Giáo viên theo dõi Đọc đồng thanh
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm , trả lời câu hỏi:
* Truyện có những nhân vật nào? (Bé, thằng Hiển, cái Anh, con Thanh)
* Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? (Chơi trò dạy họ )c
*Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú?(- Giả làm người lớn: kẹp lại tóc, sửa lại
hai ống quần,lấy nón của má để đội
- Giả làm cô giáo: Bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo, bước vào lớp đưa mắt nhìn đám học trò Bẻ nhánh trâm bầu làm thước.)
+ Giáo viên tổng kết: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em.
Hoạt động 5: Luyện đọc lại:
- Gv đọc mẫu bài lần 2 hướng dẫn cách đọc bài Hướng dẫn HS nhấn giọng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hai học sinh khá, giỏi đọc tiếp nối toàn bài.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trên.
C/ Củng cố, dặn dò:
Trang 3- Gv hỏi: Các em có thích trò chơi lớp học không? Có thích trở thành cô giáo không?
- Nhận xét tiết học.
Tự nhiên & xã hội Tiết 3: VỆ SINH HÔ HẤP
Sgk/ 8; Vbt/5; Tgdk/35 phút
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh có khả năng:
Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh hô hấp
II/ Đồ dùng dạy học:
Gv:
Hs:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ : - GV gọi HS trả lời các câu hỏi SGK
- Nhận xét đánh giá
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi sáng
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 trang 8 SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ, nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng
Hoạt động 3: Kể ra được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Các cặp quan sát hình trang 9 sách giáo khoa , hỏi và trả lời theo cặp:
- Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để Bv và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp lên hỏi - đáp trước lớp
- Cả lớp bổ sung
- Giáo viên yêu cầu cả lớp : Liên hệ trong cuộc sống, kể ra những việc nên làm và không nên làm và có thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giáo viên kết luận: Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi Khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang
C/ Hoạt động 4: Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Hệ thống lại bài
Trang 4- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 7: LUYỆN TẬP:
Sgk/ 8; Vbt/ 9; Tgdk/40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần)
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: - Gọi 3 học sinh lên bảng giải bài tập GSK
- Nhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: Tính
- Học sinh tự tính kết quả các phép tính vào vở bài tập
- Cho học sinh đổi chéo vở để chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Hs dọc y/c bài và làm bài tập
- Học sinh tự tính kết quả các phép tính
- Cho học sinh đổi chéo vở để chữa bài
Bài 3: Điền số vào ô trống.
- Cho học sinh làm vào vở bài tập
- Chấm, chữa bài
Bài 4: Giải toán
- Hs đọc bài táon
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán
Khối 2: 215 hs Kh ối l ớp 3 c ó s ố h ọc sinh l à:
Khối 3 ít hơn khối 2: 40 hs 215 – 40 = 175 ( Hs)
- Hs làm bài tập vào vở 1 Hs làm bảng phụ
Trang 5- Nhận xét sửa sai.
C/ Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách tìm số trừ, số bị trừ
- Bài tập về nhà: bài 4 trang 8 SGK
- Nhận xét tiết học
Tập viết Tiết 2: ÔN CHỮ HOA : Ă - Â
Sgk/ 17; Vtv/ 5; Tgdk/ 35 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L Các Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả … mà trồng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
chữ Âu Lạc và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
HS : B ảng con , vở tập viết
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
- Một học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
- Viết bảng con: Vừ A Dính, Anh em
B/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết từng chữ ( Ă, Â, L ) trên bảng con
b/ Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: tên riêng Âu Lạc
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Học sinh tập viết trên bảng con
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp
đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Ăn khoai, Ăn quả
Hoạt động 3: Luyện viết vào vở tập viết.
Trang 6- Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài
- Chấm từ 5 – 7 bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò:
- Dặn dò:nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích hs học thuộc câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 29 tháng 08 năm 2012
Toán Tiết 8: ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
Sgk/9; Vbt/ 10; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Các bảng nhân , bảng phụ , phiếu bài tập
- HS: Bảng phụ , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập sgk
Bài 3: số
Bài 4: Cả hia ngày bàn đụơc là:
415 + 325 = 740 ( kg)
Đáp số: 740 kg Bài 5: Số học sinh nam có là:
165 – 84 = 81 ( bạn 0
Đáp số: 81 bạn
- Giáo viên kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh, nhận xét
- Nhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới :
Trang 7Hoạt động 1`: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Thực hành :
Bài 1: Tính nhẩm
- Học sinh đọc lại các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm Ví dụ: 200 x 3 = ? Nhẩm: 2 trăm x 3 = 6 trăm; viết 200 x 3 = 600
- Thực hiện nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở bài tập
- Cho học sinh đổi chéo vở để chữa bài
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức
- Trong 1 biểu thức có +, -, x, : ta làm như thế nào? ( x, : trước +, - sau)
- Hs l àm vbt 2 hs làm bảng phụ
- Nhận xét sửa sai
3 x 5 + 15 = 15 + 15 4 x 7 – 28 = 28 – 28 2 x 1 x 8 = 2 x 8
= 30 = 0 = 16
- Cho học sinh đổi chéo vở để chữa bài
Bài 3: Giải toán
- Gv gọi hs đọc bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán
- Hs l m vbt , 1 hs làm bảng phụ
- Nhận xét sửa sai
Đạo đức Tiết 2: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 2 )
Vbt/ 4; Tgdk/ 35 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Các bài thơ, bài hát , tranh ảnh, về Bác Hồ
- HS: Các bài thơ, bài hát , tranh ảnh, về Bác HồTình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
III/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : - Gọi 3 HS trả lời câu hỏi
- Nhân xét đánh giá
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hs hát bài Tiếng chim trong vườn Bác, N&L: Hàn Ngọc
Bích
Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ.
Trang 8* Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá việc thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng của bản thân và có phương hướng phấn đấu, rèn luyện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Thảo luận nhóm đôi:
+Em đã thực hiện được những điều nào trong Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng? Thực hiện như thế nào?
+ Còn điều nào em chưa thực hiện tốt? Vì sao?
- Học sinh trình bày phần tự liên hệ của mình trước lớp
- Gv khen ngợi những hs đã thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
Hoạt động 3: Học sinh trình bày, giới thiệu tư liệu đã sưu tầm được.
* Mục tiêu: Học sinh biết thêm những thông tin về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với
thiếu nhi và thêm kinh yêu Bác Hồ
- hs, nhóm hs trình bày kết quả sưu tầm được dưới nhiều hình thức: kể chuyện, hát…
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về kết quả sưu tầm của bạn
Hoạt động 4: Trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Củng cố lại bài học.
-Một số hs lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn về Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi
* Kết luận chung: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Bác đã lãnh đạo nhân
dân ta đấu tranh giành độc lập, thống nhất cho tổ quốc Bác Hồ rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi; các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác Hồ.Kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi phải thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy
- Đọc đồng thanh câu thơ: Tháp Mưòi đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
C/ Hoạt động 4: Cũng cố dặn dò
BUỔI CHIỀU
Tự nhiên & xã hội Tiết 4: PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
Sgk/10; Vbt/6; Tgdk/ 35 phút
I/Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng:
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phối
- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
II/ Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ : - Gọi 3 HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Gới thiệu bài
Trang 9Hoạt động 2: Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hố hấp đã học; Học sinh
kể tên một số bệnh đường hô hấp mà các em biết
* Kết luận: Tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh Những bệnh đưòng
hô hấp thường gặp là: bệnh viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi
Hoạt động 3: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Các cặp quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 10 - 11 sgk , hỏi và trả lời theo cặp:
+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp? Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp lên hỏi - đáp trước lớp
- Cả lớp bổ sung
- Thảo luận câu hỏi trong SGK: Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp?
- Cho học sinh liên hệ thực tế các em đã làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp
*Giáo viên kết luận:
- Nguyên nhân bệnh: do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm
- Cách đề phòng: giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, họng; giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa; ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thường xuyên
Hoạt động 4: Chơi trò chơi bác sĩ
Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học được về phòng bệnh viêm đường hô hấp C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Ôn Toán
1 Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các bảng nhân đã học
2 Các hoạt động dạy học:
- Hđ 1: Nhắc lại kiến thức cũ
Nhắc lại một số công thức nhân, chẳng hạn: 3 x 6; 3 x 2; 2 x 10; 4 x 5;
- Hđ 2: Thực hành
GV gọi HS yếu lên bảng làm toán Gọi HS khác nhận xét, sửa sai
( Bài tập GV tự cho trên bảng)
Ôn TV
Trang 101 Mục tiêu
- Giúp HS rèn chữ viết
2 Các hoạt động dạy học:
+ GV đọc bài viết
+ HS đọc thầm lại
+ GV hướng dẫn viết những từ khó ở bảng con hoặc vở nháp
+ GV đọc cho HS viết
+ Hướng dẫn cho HS cách soát lỗi
+ GV chấm lỗi và sửa lỗi cho HS
Thứ năm, ngày 30 tháng 08 năm 2012
Chính tả Tiết 3: AI CÓ LỖI
Sgk/14; Vbt/ 6; Tgdk/ 35 phút
I/Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
- HS : Bảng con , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ :
- GV mời 3 HS lên viết lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con : ngọt ngào - ngao ngán, hạn hán
- hạng nhất, cái đàn – đàng hoàng
- Nhận xét đánh giá
B/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài:
+ Đoạn văn nói điều gì?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con các từ các em dễ viết sai: Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi câu đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài viết
Hoạt đổng 3: Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Trang 11-Bài 2: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, chơi trò chơi tiếp sức.
Bài 3: Làm bài 3a
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Dặn dò: Khen ngợi những học sinh có tiến bộ về chữ viết
- Về tập viết lại các tiếng - từ viết sai
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 9: ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
Sgk/ 10; Vbt/ 11; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Thuộc các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5)
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ ghi các bìa tập
- HS: VBT, bảng con
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập 4
- Học sinh đọc lại các bảng nhân đã học
B/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Học sinh đọc lại các bảng chia 2, 3, 4, 5
- Học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào vở bài tập
- Cho học sinh đổi chéo vở để chữa bài
- Qua phép tính, giáo viên cho học sinh thấy được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ một phép nhân ta được hai phép chia tưong ứng, chẳng hạn: từ 2 x 6 = 12 có 12 : 2
= 6 và 12 : 6 = 2
Bài 2: Giải toán
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán
Giải:
Số bánh ở mỗi hộp là:
20 : 5 = 4 ( cái bánh ) Đáp số: 4 cái bánh
Bài 3: Giải toán
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán
Giải: