1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 35: Từ đồng nghĩa

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 130,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chiếu BT củng cố: Phân biệt HS thảo - Nghĩa chung: trao cái gì đó cho nghĩa của các từ trong nhóm từ luận theo ai được quyền sử dụng riêng, đồng nghĩa sau đây và cho biết nó bàn 2' vĩ[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 35: Từ đồng nghĩa

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Phân biệt từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đòng nghĩa

* Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa và đồng âm đúng nghĩa phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân về cách

sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa và đồng âm

3 Thái độ: - Có ý thức lựa chọn, cân nhắc kĩ khi sử dụng từ đồng nghĩa trong nói,

viết

B.Chuẩn bị về phương tiện và phương pháp dạy học:

1.Phương pháp:

- Phương pháp rèn luyện theo mẫu, giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, hỏi đáp

2.Phương tiện:

- Giáo viên : Soạn bài theo yêu cầu

- Học sinh : Học bài cũ Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

? Trong quá trình sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc phải những lỗi nào?

2 Dạy học bài mới

Các em đã làm quen với từ đồng nghĩa ở tiểu học, để giúp các em nắm chắc về cơ sở hình thành nghĩa của các từ đồng nghĩa, trong tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

* Bài mới

- GV chiếu bản dịch thơ "Xa ngắm

thác núi Lư"

Gọi HS đọc

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu

học hãy tìm từ đồng nghĩa với các

từ rọi, trông?

?Em có nhận xét gì về phần âm và

- Học sinh đọc bài thơ

- Tìm từ đồng nghĩa

HS trả lời

I Thế nào là từ đồng nghĩa.

1 Bài tập.

- Từ đồng nghĩa

+ Rọi đồng nghĩa với từ chiếu, soi

+ Trông đồng nghĩa với từ nhìn, ngó, nhòm.

- Âm khác nhau, nhưng nghĩa

Trang 2

phần nghĩa của các từ đồng nghĩa

nêu trên?

GV: Những từ có đặc điểm như

trên được gọi là từ đồng nghĩa

? Vậy em hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa?

?Tìm cho cô 2 từ đồng nghĩa với

nhau?

GV: Từ trông trong bản dịch thơ

Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là

nhìn để nhận biết Ngoài ra từ

trông còn có một số nét nghĩa:

- Coi sóc giữ gìn cho yên ổn.

- Mong.

? Hãy tìm các từ đồng nghĩa với

mỗi nghĩa trên của từ trông?

?Em có nhận xét gì về số nghĩa của

từ trông?

? Tuy có một số nét nghĩa khác

nhau nhưng từ trông trong các

nhóm trên vẫn có 1nét nghĩa chung

là gì?

GV: Chiếu 3 nét nghĩa của từ trông

Trong mỗi 1 nét nghĩa từ trông lại

đồng nghĩa với những từ khác

nhau

?Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa từ nhiều nghĩa với từ đỗng

nghĩa?

? Qua phân tích bài tập em hãy khái

quát lại thế nào là từ đồng nghĩa và

mối quan hệ giữa từ nhiều nghĩa

với từ đồng nghĩa?

GV kết luận này đã được ghi trong

phần ghi nhớ sgk Mời 1 bạn đọc

cho cô phần ghi nhớ

Gv chiếu BT nhanh: Làm kết hợp

BT 1, 2, 3 Tìm từ đồng nghĩa với

các từ sau đây?

Nhóm 1: - gan dạ: - chó biển:

- nhà thơ:

- HS nghe

HS trả lời

HS trả lời

Tìm từ đồng nghĩa

- Nhận xét

- Thảo luận cặp đôi 2'

- Nhận xét

- Rút ra ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ

HS làm

giống nhau

-> Từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa là những từ có

âm khác nhau nhưng nghĩa giống nhau

VD: Chết, mất, hi sinh

+ Trông đồng nghĩa với trông coi, chăm sóc, coi sóc

+ Trông đồng nghĩa với hy vọng, trông ngóng, mong đợi

- Từ trông là từ có nhiều nghĩa

và nó có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

-> Đều chỉ hoạt động hướng về một đối tượng nào đó để nhận biết đối tượng đó

-> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

2 Ghi nhớ: SGK.

- Gan dạ: Can đảm, can trường

- Nhà thơ: Thi sĩ, thi nhân

- Chó biển: Hải cẩu

- Đòi hỏi: Nhu cầu, yêu cầu

- mổ xẻ: phẫu thuật

Trang 3

Nhóm 2: - đòi hỏi: - mổ xẻ;

- của cải:

Nhóm 3: - máy thu thanh:

- sinh tố:

- xe hơi:

Nhóm 4: - cha: - mẹ:

- vào:

Thời gian: 3'

Các nhóm trình bày, nhận xét

Gv chốt kiến thức

GV: Như vậy chúng ta vừa đi tìm

hiểu thế nào là từ đồng nghĩa Vậy

có những loại từ đồng nghĩa nào?

Cô và các em cùng tìm hiểu phần

II

- Gv chiếu bài tập Gọi học sinh đọc

bài tập

? So sánh nghĩa của từ quả và trái

trong 2 ví dụ?

GV: Các từ trái, quả là từ đồng

nghĩa hoàn toàn

- Cho học sinh đọc BT 2

? Nghĩa của 2 từ hy sinh và bỏ

mạng trong 2 câu văn trên có điểm

gì giống và khác nhau?

GV: Những từ trên là từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

? Qua tìm hiểu có mấy loại từ đồng

nghĩa đó là những loại nào?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

GV chiếu BT củng cố: Phân biệt

nghĩa của các từ trong nhóm từ

đồng nghĩa sau đây và cho biết nó

thuộc loại từ đồng nghĩa nào?

- cho, tặng, biếu

- Đọc bài tập

- So sánh, nhận xét

- Đọc

- So sánh, nhận xét

- Độc lập, trả lời

HS thảo luận theo bàn 2'

- của cải: tài sản

- máy thu thanh: Ra-đi-ô

- sinh tố: vi-ta-min

- xe hơi: ô tô

- cha: bố, ba, tía

- mẹ: má, u, bầm

- vào: vô

II Các loại từ đồng nghĩa.

1 Bài tập.

a/ BT 1:

* Quả, trái: Có nghĩa giống nhau

hoàn toàn cùng chỉ một bộ phận của cây do hoa tạo thành

- > Từ đồng nghĩa hoàn toàn.

b/ BT 2:

- Hy sinh.

- Bỏ mạng:

+ Giống nhau: cùng chỉ cái chết.

+ Khác nhau: Sắc thái biểu cảm

Hy sinh - Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả (mang sắc thái trang trọng)

- Bỏ mạng - Chết vô ích (Mang sắc thái khinh bỉ)

-> Từ đồng nghĩa không hoàn

toàn.

2 Ghi nhớ: SGK.

- Nghĩa chung: trao cái gì đó cho

ai được quyền sử dụng riêng, vĩnh viễn mà không đòi hay đổi lại 1 cái gì

- Nghĩa riêng:

+ Cho: Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với

Trang 4

GV: Có những từ đồng nghĩa hoàn

toàn, có những từ đồng nghĩa

không hoàn toàn Vậy trong quá

trình sử dụng chúng ta cần lưu ý

điều gì? Cô và các em cùng nhau

tìm hiểu phần III

Gv chiếu lại bài tập 1, 2 phần II

?Thử thay các từ đồng nghĩa quả

và trái, bỏ mạng và hi sinh trong

các ví dụ trên cho nhau và rút ra

nhận xét?

? Ở bài 2, tại sao trong văn bản

"Cuộc chia tay của những con búp

bê" tác giả không dùng từ chia li

mà lại dùng từ chia tay?

? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần

lưu ý điều gì?

Hs thay, nhận xét

Hs trả lời

Trả lời

người nhận (Mẹ cho tiền ăn sáng;

Em cho bạn quyển vở )

+ Tặng: Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận; Vật được trao thường mang

ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến (Cha tôi được Nhà nước

tặng Huân chương Lao động).

+ Biếu: Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và có thái độ kính trọng đối với người nhận; vật được trao thường là tiền của (Con

biếu mẹ cái áo len; Tôi biếu bác

cái bình hoa )

=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

III Sử dụng từ đồng nghĩa.

1 Bài tập.

- Trái, quả có thể thay thế cho

nhau được vì chúng có sắc thái giống nhau

- Hy sinh- bỏ mạng không thể

thay thế cho nhau được vì ý nghĩa sắc thái của chúng không giống nhau

- Giống nhau: Chia tay và chia

ly đều có nghĩa là rời nhau, mỗi

người đi một nơi

- Khác nhau:

+ Chia tay: rời xa nhau, mỗi người đi một nơi, nhưng có thể vẫn có cơ hội gặp lại

+ Chia li: rời xa nhau, mỗi người

đi một nơi nhưng khó có cơ hội gặp lại

2 Ghi nhớ 2: SGK.

Trang 5

GV: Đó chính là nội dung phần ghi

nhớ sgk

Gọi HS đọc

Gv: Qua bài học hôm nay các em

đã nắm được thế nào là từ đồng

nghĩa, các loại từ đồng nghĩa và

cách sử dụng từ đồng nghĩa Để

củng cố cho bài học chúng ta

chuyển sang phần IV

GV: BT 1, 2, 3 Cô và các em đã

cùng nhau giải quyết một phần

trong quá trình tìm hiểu bài các

phần còn lại các em về nhà làm

tương tự

- GV chiếu 2 ý đầu của Bt 4

Gv: HD HS về nhà làm các ý còn

lại Lưu ý HS về sắc thái biểu cảm

của các từ thay thế phải phù hợp

với tình huống

Gv: Trong BT củng cố phần II, cô

và các em đã giải quyết một phần

BT 5, các ý còn lại các em về nhà

làm tương tự

GV tổ chức chơi trò chơi:

GV treo 2 bảng phụ ghi các ý trong

BT 6, chia lớp làm 2 nhóm thảo

luận 2' về các đáp án mỗi nhóm cử

2 đại diện lên dán kết quả lên bảng

phụ nhóm nào làm đúng, nhanh,

nhóm đấy thắng

HS đọc

HS làm

- HS lắng nghe

- Làm bài theo yêu cầu

IV Luyện tập.

1 Bài tập1.

- Gan dạ: Can đảm, can trường

- Nhà thơ: Thi sĩ , thi nhân

- Mổ xẻ: Phẫu thuật, giải phẫu

- Của cải: Tài sản

- Đòi hỏi: Nhu cầu, yêu cầu

- Nước ngoài: Ngoại quốc

- Loài người: Nhân loại

2 Bài tập 2.

- Máy thu thanh: Ra - đi - ô

- Sinh tố: Vi ta min

- Xe hơi: Ô tô

- Dương cầm: Pi- a- nô

3 Bài tập 3

- Cha: Tía, bố, thầy, ba

- Mẹ: má, u, bu, bầm, bủ,

4 Bài tập 4.

- Đưa: trao

- Đưa: tiễn

5 Bài tập 5.

6 Bài tập 6

a Thành quả - câu1

- Thành tích - câu 2

b Ngoan cố - câu 1

- Ngoan cường - câu 2

c Nghĩa vụ - câu 1

- Nhiệm vụ - câu 2

Trang 6

(Phần thưởng là một tràng vỗ tay)

Gv HD HS về nhà làm BT 7:

Gv giao cho mỗi tổ đặt câu với một

từ

Tổ 1: bình thường

Tổ 2: tầm thường

Tổ 3: kết quả

Tổ 4: Hậu quả

Gv gọi bất kì Hs trong tổ lên bảng

trình bày

Gv nhận xét, sửa

Gv chiếu BT 9: Chữa các từ dùng

sai

GV chữa ý đầu các ý còn lại yêu

cầu HS về nhà làm tương tự

7 Bài tập 7:

8 Bài tập 8.

9 Bài tập 9:

D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:

- về nhà hoàn thiện các BT

- Học thuộc lòng các ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị: Các lập ý của bài văn biểu cảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm