Hai chất điểm có khối lượng m 1 và m 2 đặt cách nhau một khoảng r, lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn là FA. Nếu hai chất điểm này đặt cách nhau một khoảng 2r thì lực hấp dẫn giữa chúng [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề kiểm tra có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Vật lí – Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
lò xo được xác định bởi
l F
k
B
đh
k F
l
C F đh k l.
D
1
đh
F
k l
lực của vật lên mặt sàn là N và hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là Công thức của lực ma sát trượtt
giữa vật và mặt sàn là
A F mst t N. B F mst mg. C F mst tm. D F mst tg.
A Cùng giá B Ngược chiều C Cùng độ lớn D Cùng đặt vào một
vật
Gia tốc của vật được xác định bởi
F
a
m
m a F
C a Fm .
D
1
a Fm
được xác định bởi
A v tb st B tb
s v t
t v s
1
tb v st
A tăng đều theo thời gian B giảm đều theo thời gian.
C không đổi theo thời gian D biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian.
2
D T .
A Quỹ đạo của vật là đường tròn B Tốc độ góc của vật luôn không đổi.
C Vectơ vận tốc của vật hướng vào tâm quỹ đạo D Tốc độ dài của vật luôn không đổi.
được xác định bởi
A
2
v
R
B
v R
v R
D
2 2
v R
A tỉ lệ nghịch với tích khối lượng của hai chất điểm.
B tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai chất điểm
Trang 2C tỉ lệ thuận với tích khối lượng của hai chất điểm.
D tỉ nghịch với khoảng cách giữa hai chất điểm.
khí Quỹ đạo của vật có dạng là
A một đường thẳng nằm ngang B một phần của parabol.
A
h
h
2h
2g
h
A chuyển động thẳng đều B sự rơi khi có tác dụng của lực cản.
C chuyển động chậm dần đều D sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
là chuyển động
A tròn đều B thẳng nhanh dần đều C thẳng chậm dần đều D thẳng đều.
Điều kiện cân bằng của vật là
A F 1 - F 2 0
B F1 + F 2 0
C F2 + 2F 1 0
D 2 - F 1 F 2 0
Chu kì của chuyển động tròn đều là
A thời gian để vật đi được hai vòng B số vòng mà vật đi được trong một giây.
C thời gian để vật đi được một vòng D số vòng mà vật đi được trong hai giây.
không thì vật đang đứng yên sẽ
A chuyển động rơi tự do B chuyển động thẳng đều
C chuyển động nhanh dần đều D tiếp tục đứng yên.
A gia tốc của vật B trọng lượng của vật C vận tốc của vật D khối lượng của vật.
thì vật B tác dụng lại vật A một lực F BA
Hai lực này
có quan hệ là
A F AB F BA.
B F ABF BA.
C F AB 2F BA.
D F AB 2F BA.
km, t tính bằng h) Vật ở vị trí có tọa độ x = 50 kmvào thời điểm nào sau đây?
t tính bằng s) Gia tốc của vật là
Quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu đến khi vật dừng lại là
hướng tâm của vật có độ lớn là
Trang 3A 1 m/s2 B 100 m/s2 C 1000 m/s2 D 10 m/s2.
sau đây?
N Góc hợp bởi hướng của hai lực F 1
và F 2 là
lớn là F Nếu hai chất điểm này đặt cách nhau một khoảng 2r thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn là
A 4.
F
F
D 2F.
A lực hấp dẫn B lực đàn hồi C lực ma sát D lực đẩy Ác-si-mét.
II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
nằm ngang Tác dụng vào vật một lực kéo F k
có độ lớn 50 N Hệ số
ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là = 0,25 Lấy g = 10 m/s2
.
a) Biết lực F k
có phương ngang Biểu diễn các lực tác dụng lên vật? Tính gia tốc của vật và tốc độ của vật sau khi kéo được 2
giây?
b) Biết lực F k
chếch lên so với phương ngang một góc α (với cosα = 0,6) Tính gia tốc của vật khi đó?
-