1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Kế hoạch giảng dạy Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Vũ Gia Định

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 187,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KiÕn thøc: – KiÓm tra nh÷ng kiÕn thøc HS đã học phần CƠ HọC ở líp 8 2.KÜ n¨ng: – Häc sinh biÕt vËn dông kiến thức đã học để giải các bµi tËp – BiÕt gi¶i thÝch c¸c hiÖn tượng vật lý lin[r]

Trang 1

Kế HOạCH GIảNG DạY MôN VậT Lý 8

I ĐặC DIểM TìNH HìNH CáC LớP DạY

lắng cho sự tiến bộ của HS Bản thân 2 phân công đúng chuyên môn 2 đào tạo

khó khăn Phụ huynh đa số ít quan tâm đến việc học của các em vì thế học sinh khá giỏi còn ít cùng tiến, có tinh thần giúp đỡ bạn bè, ban cán sự năng nổ nhiệt tình đã góp phần quan trọng trong

Các thầy cô giáo đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm rất quan tâm đến sự tiến bộ của tập thể lớp

Số học sinh  có thái độ đúng trong học tập vẫn còn nhiều ở một số lớp có sự phân cực rất rõ,

các em rất rõ rệt

Việc sử dụng tối đa các trang thiết bị hiện có là một vấn đề khó vì cơ sở vật chất  cho phép lại nữa việc di chuyển và bảo vệ trang thiết bị là một vấn đề khó khăn phức tạp

học sinh thụ động, chây $ ít hoạt động

năng học tập, không hoàn thành công việc học tập 2 giao

lên học tập tốt, cạnh vẫn còn một số ít không hoàn thành công việc học tập 2 giao Lớp hoạt

động tốt

II.THốNG KÊ CHấT LƯợNG:

III BIệN PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG

tính chính xác, khoa học đối với từng đơn vị kiến thức

khai thác tối đa các đồ dùng dạy học 2 trang bị, có chú ý đến việc áp dụng công nghệ thông tin thói quen tự giác học tập ở mỗi bản thân học sinh

trong việc tiếp thu kiến thức mới, có ý thức vận dụng kiến thức đã 2 học vào cuộc sống

Phân công học sinh giúp đỡ lẫn nhau, cùng giúp nhau tiến bộ Phân công các tổ kiểm tra, truy bài

Trang 2

dựng không khí thi đua lành mạnh trong học tập, giáo viên đánh giá kết quả học tập của các em một

cách công bằng khách quan, để các em thấy 2 kết quả phấn đấu của bản thân mình

Giáo viên có thái độ khen chê rõ ràng, tạo nên sự công bằng trong học tập nhằm kích thích hứng

thú học tập của các em

Cụ THể

1) Đối với học sinh khá giỏi:

Nâng cao  duy cho học sinh khá giỏi bên cạnh câu hỏi phân tích, câu hỏi tìm hiểu cần phải

có những câu hỏi nâng cao để các em không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết nâng cao năng lực

vốn có của mình

để các em tiếp cận với các kiến thức rộng, sâu hơn

2) Đối với học sinh trung bình:

Cần phải có câu hỏi thích hợp hơn, cần có những câu hỏi từ chỗ phát hiện sau đó nâng cao,

để nâng cao  duy của học sinh, làm cho học sinh không thoả mãn, bằng lòng với kết quả hiện tại

3) Đối với học sinh yếu:

Những học sinh yếu kém phải xem đó là học sinh cá biệt cần 2 quan tâm nhiều Cần có

em vẫn  trả lời 2 thì nên gợi mở cho các em Đồng thời cho các em vận dụng công thức để

em mới ham mê và thích học môn học này

IV KếT QUả THựC HIệN

Ghi chú

8A

8B

8C

Khối 8

V.NHậN xét - rút KINH NGHIệM:

Trang 3

I Kế HOạCH GIảNG DạY MôN VậT Lí KHốI LớP 8

Tuần Tên

/bài

Chuẩn bị của

GV, HS

Chuyển

động cơ

học

1 1.Kiến thức:

– Biết 2 vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

– Biết 2 tính chuyển

động và đứng yên Các dạng của chuyển động

2.Kỹ năng:

– Nêu 2 những ví dụ về:

chuyển động cơ học, về tính

và đứng yên và các dạng chuyển động

3.Thái độ :

– Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

– Làm thế nào

để biết một vật chuyển động hay

đứng yên

đối của chuyển

động và đứng yên

chuyển động

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

Tranh vẽ H

1.1; 1.2 ; 1.3 trang 5,6 SGK phóng to trên giấy A0

chuyển động của tàu hỏa, chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Vận tốc

2 1 Kiến thức:

– Học sinh biết 2 vận tốc

là gì Hiểu và nhớ công thức tính vận tốc

t

s

– Biết dùng các số liệu trong bảng biểu để rút ra những nhận xét đúng

– Hiểu ý nghĩa của đơn vị vận tốc là m/s, km/h và cách

đổi đơn vị vận tốc

2 Kỹ năng :

–Vận dụng 2

t

s

v để tính vận tốc của một số – Sử dụng thành thạo công thức

t

s

v để tính v , s, t

3.Thái độ:

– Tính cẩn thận khi tính toán, khi học tập phát huy tinh thần hợp tác làm việc trong học tập

–Vận tốc là gì

–ý nghĩa vật lý của vận tốc

–Công thức vận tốc

t

s

v –Đơn vị vận tốc

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

Tranh vẽ H.2.1 – SGK

Đồng hồ bấm giây

Tranh vẽ tốc

kế của xe my hoặc tốc kế thật

Chuyển

động

Chuyển

3 1.Kiến thức:

– Phát biểu 2 định

nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu

ví dụ cho từng loại chuyển

động

–Định nghĩa:

chuyển động đều, chuyển động không đều

– Vận tốc trung bình của chuyển

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và

+Máng nghiêng, bánh

xe, đồng hồ bấm giây

Trang 4

động

không

đều.

– Xác định 2 dấu hiệu

đều là: vận tốc thay đổi theo thời gian

2.Kỹ năng:

– Tính 2 vận tốc trung

(t) của chuyển động không

đều

3 Thái độ:

– Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

động không đều giải quyết

vấn đề -Hoạt động nhóm

Biểu

diễn

lực

4 1 Kiến thức:

– Nêu 2 ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

– Nhận biết 2 lực là đại diễn vectơ lực

2 Kỹ năng:

– Biểu diễn 2 lực (vectơ

lực) vào từng bài tập cụ thể

3 Thái độ:

– Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

– Lực và sự thay đổi vận tốc

vectơ – Lực là – Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

thanh thép, giá

đỡ thí nghiệm (TN hình 4.1) qV thẳng, phấn màu

Sự cân

bằng

lực -

Quán

tính

5 1 Kiến thức :

– Nêu 2 một số ví dụ về hai lực cân bằng

– Nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

– Biết dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật

đang chuyển động và rút ra kết luận:” Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển

động thẳng đều”

2 Kỹ năng:

– Làm 2 thí nghiệm kiểm tra dự đoán Nâng cao suy luận vật lý

3 Thái độ :

– Nghiêm túc, tích cực học tập, hợp tác làm thí nghiệm

– Hai lực cân bằng là gì?

–Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

– Quán tính

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+ Dụng cụ để làm TN hình 5.3; 5.4

+ máy Atút

Xe con

– Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học

– Khi nào có lực

ma sát

– Lực ma sát

quan

+Dụng cụ để làm TN hình 6.2

Trang 5

Lực ma

sát

– Phân biệt 2 ma sát 2 ( ma sát lăn, ma sát nghỉ

và đặc điểm của mỗi loại này

– Nêu 2 cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

2 Kỹ năng:

– Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ

– Vận dụng kiến thức học

2 để giải thích một số lợi, có hại trong đời sống và

kĩ thuật

3 Thái độ :

– Nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học

2 ( ma sát lăn,

ma sát nghỉ

– Lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống và

kĩ thuật

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+ Lực kế, mãng gỗ, quả nặng

7

Kiểm tra

1 tiết

7 1 Kiến thức:

* Kiểm tra những kiến thức

mà học sinh đã học về:

– Chuyển động cơ học

Chuyển động đều Chuyển

động không đều Vận tốc chuyển động đều, chuyển

động không đều

–Biểu diễn lực Sự cân bằng lực Quán tính –Lực ma sát

2 Kĩ năng:

–Nhớ kiến thức đã học vào vận dụng vào lựa chọn bài tập TNKQ cụ thể

–Vận dụng 2 tb

s v t

 để tính vận tốc của chuyển động nhau

3 Thái độ:

–Nghiêm túc, trung thực

khách quan Từ kết quả kiểm

tra, học sinh rút kinh nghiệm

–Chuyển động cơ học Chuyển

động đều

Chuyển động không đều

chuyển động đều, không đều

–Biểu diễn lực

Sự cân bằng lực Quán tính –Lực ma sát

Trắc nghiệm khách quan

v tự luận

–GV in đề 0

–HS ôn tập kiến thức cơ bản đã học

áp suất

8 1 Kiến thức:

– Phát biểu 2 định nghĩa của áp lực, áp suất

– Viết 2 công thức tính

áp suất, nêu 2 tên và đơn công thức

– Nêu 2 các cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích

–Định nghĩa: áp lực, áp suất

–Tác dụng của p lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

–Công thức tính

áp suất:

p =

S

F

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+Dụng cụ cho

6 nhiệm:

+ 1 khay đựng cát, 3 miếng kim loại hình hộp bằng nhau

Trang 6

2 Kĩ năng:

– Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là S và áp lực F

– Vận dụng 2 công thức tính áp suất để giải các bài toán đơn giản về áp lực, áp suất

3 Thái độ:

– HS ý thức 2 tinh thần hợp tác làm việc trong nhóm trong học tập, Tính cẩn thận khi tính toán, khi làm bài tập

–Đơn vị của áp suất là pastcan (Pa)

áp

suất

chất

lỏng -

Bình

thông

nhau.

9 1- Kiến thức:

– Mô tả 2 thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

– Viết 2 công thức tính

áp suất p = d.h – Nêu 2 tên đơn vị tính công thức

– Nêu 2 nguyên tắc bình thông nhau Vận dụng nguyên tắc bình thông nhau

để giải thích một số hiện sống

2- Kĩ năng:

– Làm 2 thí nghiệm và nghiệm rút ra nhận xét

– Vận dụng công thức tính

áp suất để giải các bài tập

đơn giản

3 Thái độ:

– Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.Tích cực hoạt

động, nhạy bén, linh hoạt

–Sự tồn tại của

áp suất trong lòng chất lỏng

–Công tính áp suất chất lỏng: p

= d.h

–Nguyên tắc bình thông nhau

nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện

cuộc sống

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

- Dụng cụ cho

6 nhiệm:

+ Bình trụ có

đáy C, lỗ A, B bịt màng cao

su mỏng (TN hình 8.3); bình trụ không đáy,

đĩa D tách rời (TN hình 8.4) + Bình thông nhau (một ống nhựa trong mềm)

áp suất

khí

quyển

10 1 Kiến thức:

– Giải thích 2 sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

– Giải thích 2 thí nghiệm Tô-ri-xen-li và một – Hiểu 2 vì sao độ lớn

–Sự tồn tại của

áp suất khí quyển

–Độ lớn của áp suất khí quyển

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+Cốc đựng

giấy không thấm +2 miếng cao

su hình bán cầu

Trang 7

2 tính theo độ cao của cột thuỷ ngân

– Biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

hoặc Pa

2 Kĩ năng:

– Biết suy luận, lập luận từ thức để giải thích sự tồn tại

áp suất khí quyển và đo 2

áp suất khí quyển

– Biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

hoặc Pa thành thạo

3 Thái độ:

– Tích cực hoạt động

Nghiêm túc thực hiện thí nghiệm theo nhóm, hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập

11 Ôn tập 11 1.Kiến thức:

– Củng cố, khắc sâu kiến thức về:

Chuyển động cơ học

Chuyển động đều, chuyển

động không đều

Vận tốc chuyển động đều

Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Lực ma sát 2 ( ma sát lăn,

ma sát nghỉ.Lợi ích và tác hại của lực ma sát

Lực và sự thay đổi vận tốc

Hai lực cân bằng Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Quán tính

.áp lực, áp suất áp suất trong

lòng chất lỏng, áp suất khí quyển Nguyên tắc bình thông nhau

2 Kĩ năng:

– Vận dụng thành thạo các công thức:

Công thức tính vận tốc của

chuyển động đều:

t

s

v

Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều :

tb

s v t

Công thức tính áp suất: p =

– Chuyển động cơ học

– Chuyển động

đều, không đều

– Vận tốc chuyển động đều, không đều

– Lực ma sát – Hai lực cân bằng

– Quán tính – p lực, áp suất

áp suất trong lòng chất lỏng, – áp suất khí quyển

– Nguyên tắc bình thông nhau

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+ GV nghiên cứu tạo các phiếu học tập tập

Trang 8

F

Công tính áp suất chất lỏng:

p = d h

– Biết cách suy ra các đại yêu cầu bài tập

3 Thái độ:

– Nghiêm túc, tích cực hoạt học tập tốt hơn, hợp tác, giúp

đỡ nhau trong học tập

Lực đẩy

Acsimet

12 1 Kiến thức:

chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy ác-si-mét), chỉ rõ đặc điểm của lực này

– Viết 2 công thức tính

độ lớn của lực đẩy ác-si-mét,

thức

– Giải thích một số hiện

đối với vật nhúng trong chất lỏng

2 Kĩ năng:

– Làm 2 thí nghiệm đo

2 lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy

ác-si-mét

– Vận dụng công thức tính lực đẩy ác-si-mét để giải các giản

3 Thái độ:

– Tích cực hoạt động

Nghiêm túc thực hiện thí nghiệm theo nhóm

– Sự tồn tại lực

đẩy của chất lỏng (lực đẩy ác-si-mét)

– Công thức tính

độ lớn của lực

đẩy ác-si-mét

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

+ Giá treo TN,

1 lực kế 5N, 1 hộp làm TN gồm cốc có vạch chia, quả nặng, bình trên

Thực

hành:

Nghiệm

lại lực

đẩy

Acsimet

13 1 Kiến thức:

– Viết 2 công thức tính

độ lớn lực đẩy Ac-si-mét, nêu

đúng tên và đơn vị đo các đại

nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

2 kĩ năng :

– Sử dụng lực kế, bình chia

– Dụng cụ thí nghiệm

– Đo lực Ac-si-mét

– Đo trọng bằng thể tích vật

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

* Cho nhiệm (6 nhiệm)

- 1 lực kế 2,5N, vi vật nặng bằng nhơm có thể tích khoảng 50cm3

- bình chia độ,

1 gi đỡ, 1 bình

Trang 9

độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét

3.Thái độ:

– Cẩn thận, nghiêm tác, chính xác tập trung phát biểu xây dựng bài Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng

đắn

khô

Sự nổi

14 1 Kiến thức:

– Biết 2 khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu

2 điều kiện nổi của vật

2 Kĩ năng:

– Giải thích 2 các hiện trong đời sống

3 Thái độ:

– Tích cực hoạt động

Nghiêm túc thực hiện thí nghiệm theo nhóm

– Điều kiện để vật nổi, vật chìm

– Độ lớn của lực

đẩy Ac-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

* Cho nhiệm:

- 1 cốc thuỷ tinh to đựng

- 1 chiếc đinh,

1 miếng gố nhỏ

- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng có nút

đậy kín.)

Công

cơ học.

Bài 14:

Định

luật về

công

15 1.Kiến thức:

– Biết 2 khi nào có công cơ học, nêu 2 ví dụ

– Viết 2 công thức tính công cơ học, nêu 2 ý – Phát biểu 2 định luật

về công: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về

2.Kĩ năng:

– Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập

có liên quan.

– Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng,ròng rọc động và

đòn bẩy

– Xây dựng 2 định luật

về công

3.Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm tác, chính xác tập trung phát biểu xây dựng bài

– Điều kiện để

có công cơ học

– Công thức tính công cơ học:

A = F s – Định luật về công

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

- 1 lực kế lọai 5N, 1ròng rọc

động

- 1 quả nặng 200g,

- 1 giá có thể kẹp vào mép bàn

- 1  đo có vạch chia cm

Công

suất

16 1.Kiến thức:

– Hiểu 2 công suất là công thực hiện 2 trong 1

– Công suất – Công thức tính

công suất:

quan

thoại gợi mở

Trang 10

cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con móc Biết lấy ví dụ minh hoạ

– Viết 2 biểu thức tính công suất, đơn vị công suất

Vận dụng để giải các bài tập

2.Kĩ năng:

thực tế để xây dựng khái

3 Thái độ :

– Nghiêm túc, chăm chỉ, tích cực hoạt động., cẩn thận chính xác

p =

t A

– Đơn vị công suất

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

17 Ơn tập 17 1.Kiến thức:

– Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học

để trả lời câu hỏi trong phần

ôn tập

2.Kỹ năng:

– Vận dụng các kiến thức đã

học để giải các bài tập trong phần vận dụng

3.Thái độ:

– Nghiêm túc, chăm chỉ, cẩn thận chính xác

– Chuyển động cơ học Vận tốc

– Biểu diễn lực

Cân bằng lực

Quán tính – Lực ma sát

–áp suất áp suất – Lực đẩy Ac si mét Điều kiện vật nổi

– Công Công suất

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

– Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm

18 Kiểm

tra

HK1

18 1.Kiến thức:

– Kiểm tra những kiến thức

HS đã học phần CƠ HọC ở lớp 8

2.Kĩ năng:

– Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập

– Biết giải thích các hiện thức đã học

3.Thái độ:

– Nghiêm túc, trung thực

trong kiểm tra, học sinh rút pháp học tập

– Chuyển động cơ học

– Vận tốc

– Biểu diễn lực – Cân bằng lực – Quán tính – Lực ma sát áp suất

– Lực đẩy Ac si mét

– Sự nổi

– Công Công suất

Nộp đề cho tổ, BGH

này

năng-

Thế

19 1.Kiến thức:

– Biết các khái niệm cơ

năng, thế năng, động năng

– Biết 2 định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ

– Khái niệm cơ

năng, thế năng,

động năng

– Thế năng,

động năng phụ

quan

thoại gợi mở

- tìm tòi

*Cả lớp

Tranh phóng

to mô tả TN H16.1a và 16.1b ,

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w