- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc 20 phuùt - Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học Cô baûn GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nôi dung - Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa[r]
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn : 31/12/2005
Ngày dạy : /1 /2006
Tiếng việt
Ôân tập cuối học kì –I
Tiết 1
I Mục đích yêu cầu
+ Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)
- Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
- Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 100 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
- Trả lời được1 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài
tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II Đồ dùng dạy học
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
* Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc
+ GV tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
+ Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa kiểm tra
* GV nghi điểm theo hướng dẫn của BGĐT
Hoạt động 3: Lập bảng tổng kết
+ GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?
+ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm, nhóm nào
xong dán phiếu lên bảng, nhóm khác theo dõi và
nhận xét
+ HS lắng nghe
+ Từng HS lên bốc thăm bài HS về chỗ chuẩn bị chờ đến lượt
+ HS đọc và trả lời câu hỏi
+ 1 HS đọc
+ Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều, Vua
tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi”, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn
“Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.
+ HS làm bài Nêu
Nhận xét cùng GV
Trang 2Tên bài Tác giả Đại ý Nhân vật
Ông Trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
“ Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi vật lịch sử VNTừ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã kiên trì khổ luyện đã trở thành danh học
vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm đường lên
các vì sao Lê Quang Long – Phạm
Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay,
Chú Đất Nung( phần
1 và 2)
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất nung
Trong quán ăn “ Ba
Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng(phần 1 và 2) Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Công chúa nhỏ.
Củng cố Dặn dò:
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
Đạo đức Ôân tập thực hành kĩ năng cuối kì –I
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học
+ Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em
+ HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Đồ dùng dạy - học.
+ Thẻ để xử lí tình huống
II Hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã học từ bài
1 Trung thực trong học tập đến bài 8 Yêu lao
động.
+ HS lắng nghe
Trang 3+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học
+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra
các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến kết
quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)
* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ
+ Dựa vào tình huống qua từng bài ôn Yêu cầu
HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
+ GV kết luận qua từng bài HS nêu
* Kết thúc:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để làm bài thi
học kì đạt kết quả cao
+ Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu
+ Xử lí tình huống ( dùng thẻ)
+ HS lắng ghe yêu cầu đẻ thực hiện
+ Lần lượt HS nêu
+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
THỂ DỤC ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC
MỤC TIÊU :
- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
-Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
Chơi trò chơi : CHẠY THEO HÌNH
- Yêu cầu hs mắm được cách chơi
- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi tương đối chủ động , đúng theo hình tam giác
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: Tại sân trường
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu
Cơ bản
- Lớp trương điều khiển lớp, điểm số báo cáo
- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông
- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc
- Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học
GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nôi dung
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân trường
- Về đội hình 4 hàng ngang , sau đó cho HS khởi động các khớp tay, tập lại bài TD phát triển chung
- Hoạt động 2: Bài tập ĐI NHANH CHUYỂN SANG
CHẠY
- Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Oân đi nhanh chuyển sang chạy
- Chia tổ ra luyện tập do các tổ trưởng điều khiển
5 phút
20 phút
Trang 4Kết thúc
- Gv chú ý sửa sai , hướng dẩn cách sửa động tác sai
- Mỗi tổ tự biểu diễn đi vòng quanh sân trường
- GV nhận xét đánh giá
- Hoạt động3 : Trò chơi : CHẠY THEO HÌNH TAM
GIÁC“
- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng chạy nhanh û
- GV hướng dẫn cách chơi.( xem SHD),làm mẫu
- Chia thành 2 nhóm, xếp thành 2 hàng ngang và chơi
- Gọi 1 em nêu lại cách chơi và luật chơi
- Cho 1 tổ chơi thử – GV sửa sai
- Cho cả lớp chơi, GV theo dõi quan sát
- Cho các tổ chơi và thi với nhau
- GV tuyên dương tậychỵ yheo hình tam giác nhanh nhất
Củng cố và dặn dò:
- GV cho HS ổn định nhắc lại ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
- GV nhận xét tiết học
Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học
5 phút
5 phút
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào
chia hết cho 5?
2354; 3415; 45678, 9830; 4832700
2 Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
+ GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9,
các số không chia hết cho 9, thành 2 cột Cột trái ghi
phép tính chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép
tính không chia hết cho 9
H: Tìm và nêu đặc điểm của các số chia hết cho 9
+ GV gợi ý: Tính tổng các số của các số ở cột bên
trái ( có tổng các chữ số chia hết cho 9) rồi rút ra
nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
+Thuý Thiểu lên bảng thực hiện, lớp
theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS nêu từng cột
+ Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Trang 5thì chia hết cho 9.
+ Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở bên
phải và nêu nhận xét
* GV giúp HS rút ra nhận xét: Muốn biết 1 số có chia
hết cho 2 hay 5 không, ta căn cứ vào chữ số tận cùng
bên phải Muốn biết 1 số có chia hết cho 9 hay không,
ta căn cứ vào tổng các chữ số đó.
* Hoat động 2: Luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài
* Kết luận bài làm đúng:
+ Số chia hết cho 9: 99; 108
Bài 2:
+ Yêu cầu HS tiến hành tương tự bài 1 ( chọn số mà
tổng các chữ số không chia hết cho 9)
+ Các số không chia hết cho 9: 96; 7853; 5554
Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
+ Gọi HS nhận xét và bổ sung
Bài 4:
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài, lớp làm bài vào vở
* GV thu 1 số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét
Kết quả là: 315; 135; 225.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
bài sau
+ 2 HS nêu
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 + 4 HS nêu
+ 1 HS nêu, lớp đọc thầm
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
+ HS làm bài sau đó nhận xét
+ HS nêu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài và nộp chấm
+ 2 HS nêu
+ HS lắng nghe và thực hiện
Khoa học Không khí cần cho sự cháy
I Mục đích yêu cầu
- Sau bài học HS biết:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi đẻ duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
+ Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy lkông duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy xảy ra không quá nhanh quá mạnh
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ SGK/70;71
+ Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê
Trang 6III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra học kì
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với
sự cháy
+ GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
* Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo
về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm
* Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và
quan sát sự cháy của các ngọn nến
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm lắng nghe đêû thực hiện + Nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sau đó trình bày
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác:
không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự
cháy.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
+ GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các
nhóm
+ Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
+ Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan
sát và nhận xét kết quả
+ Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/71 và thảo luận
trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê
lên đế không kín
+ GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt
ngọn lửa
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí.
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
bài sau
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thực hiện
+ 1 HS đọc
+ Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Đại diện giải thích
+ Vài HS liên hệ
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Lớp lắng nghe
+ 3 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7
Ngày soạn 1/1/2006
Ngày dạy : 3 / 1 /2006
Tiếng Việt
Ôân tập tiết 2
I Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra đọc hiểu –( yêu cầu như tiết 1)
- Ôân luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểi biết cảu học sinh về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL(như tiết 1)
III Các hoạt đông dạy học
1 Giới thiệu bài.
2 Kiểm tra đọc
Tiến hành như tiết 1
Hoạt động 1
Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
- Nhận xét khen ngợi những học sinh đặt câu
đúng, hay
Ví dụ:
1 số em
- 1 em đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
a Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta./…
b Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ./ Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./…
c Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thủa nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường./…
d Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./…
Hoạt động 2:
Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết
cáthành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung kết luận lời giải đúng
a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- 1 em đọc
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi
- 1 HS trình bày
Trang 8- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác.
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu trạch, câu rùa mặc ai!
- Đứng núi này trông núi nọ.
3 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
lịch sử và địa lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ.
( Đề của phòng giáo dục Di linh.)
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 3
I Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra đọc(Lấy điểm), yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122, SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Kiểm tra đọc :
Hoạt động 1 :Ôn luyện về các kiểu mở bài,
kết bài trong bài văn kể chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.
-1em đọc đề bài
Trang 9- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt và cho điểm HS viết tốt
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện định kể.
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm.
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3 – 5 HS trình bày
Ví dụ:
a Mở bài gián tiếp:
* Ông cha thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thực đúng với Nguyễn Hiền – Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ôâng phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
* Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗTrạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Kết bài mở rộng:
* Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để
xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao.
* Câu chuyện về vị TrạngNguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời
khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn H S về nhà viết lại bài tập 2
Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục đích yêu cầu :
Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chai hết cho 3
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy –học :
1 Bài cũ :
- Gọi 4 em lên làm bài tập
380 : 76 ; 24662 : 59
Tìm y:
3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64
4 HS lên làm bài tập
Trang 102 Bài mới :Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiêu chia hết
cho 3.
* GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3
và các số không chia hết cho 3 tương tự các
tiết trước
- Yêu cầu Hs chú ý các chữ số ở cột bên trái
trước để nêu đặc điểm của các số này
- GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của
một vài số.VD: Số 27 có tổng các chữ số là
2+7 = 9, mà 9 chia hết cho 3 số 15 có tổng
các chữ số là 1 + 5 = 6 mà 6 chia hết cho 3
- Yêu cầu Hs nhẩm miệng thêm một vài số
nữa
- Em có nhận xét gì về dặc điểm các số ở
cột này?
- Yêu cầu Hs rút kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu Hs tiếp tục xét các số ghi ở cột
bên phải và rút ra kết luận
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.
Yêu cầu HS nêu cách làm
- Tự làm bài
- Nhận xét chữa bài, cho điểm HS
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
- Nhận xét bài trên bảng và cho điểm HS
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở Sau đó đổi chéo vở
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó GV sửa bài:
VD: 56 Kết quả có thể ghi là 1 hoặc 4
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu ghi nhớ về dấu hiệu chi hết cho 3
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập còn
dở Chuẩn bị bài sau
HS thực hiệu yêu cầu của GV trong nhóm đôi
- …Tổng các chữ số đều chia hết cho 3
- HS nêu cách xét tổng các chữ số
- Nhẩm miệng thêm một vài số
- Đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Vài HS nêu
- Đọc cá nhân trước lớp, lớp đọc thầm
- Làm như cách xét các số ở cật bên trái Sau đó rút ra kết luận
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách thực hiện
- Làm bài vào vở 4 em lên bảng làm bài
- Chữa bài nếu sai
- Làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm và đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn
- Tự làm bài và đổi vở kiểm tra nhau
- Tự làm bài 2 em lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài (nếu sai)
Lắng nghe