- Có ý thức vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả B – chuÈn bÞ : - Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài - Hs : Chuẩn bị sách giáo khoa kì II C – các hoạt động d[r]
Trang 11 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
Soạn : 2/1/2011
Bài 18 – tiết 1+ 2
Tiết 73-74 Văn bản
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN
( Trớch Dế Mốn phiờu lưu ký)
( Tụ Hoài)
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu và cảm nhận được những nột chớnh về nhà văn Tụ Hoài và tỏc phẩm Dế Mốn phiờu lưu ký
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiờn và nghệ thuật
đặc sắc trong miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài
- Thấy được tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trớch
2, Kĩ năng : Kể túm tắt được nội dung đoạn trớch Bước đầu biết phõn tớch 1 tỏc
phẩm văn học hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả
3, Thỏi độ: Cú lũng tự trọng, biết sống khiờm tốn, biết tụn trọng người khỏc.
- Cú ý thức vận dụng cỏc biện phỏp so sỏnh, nhõn hoỏ khi viết văn miờu tả
B – chuẩn bị :
- Truyện Dế Mốn phiờu lưu kớ của Tụ Hoài
- Hs : Chuẩn bị sỏch giỏo khoa kỡ II
C – các hoạt động dạy học :
1, Ổn định tổ chức lớp
2, Kiểm tra : sự chuẩn bị sỏch vở và bài soạn của hs
3, Bài mới :
Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những tác giả như thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên
mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?
Tg Hoạt động của gv Hoạt đông của hs Nội dung
HĐ 1 : tỡn hiểu chung
15’ H :Em hiểu gỡ về nhan đề
“Dế Mốn phưu lưu kớ”
Kể túm tắt tỏc phẩm
(Tham khảo SGK/6-7)
+ Hướng dẫn HS đọc văn
bản
? Nờu xuất xứ của đoạn
trớch?
? Văn bản cú thể chia
+Đọc tỡm hiểu chỳ thớch
+Nờu vài nột chớnh
về tỏc giả
+ Nờu vài nột về tỏc
phẩm
+ Đọc văn bản.
HS trả lời
I-Tỡm hiểu chung :
1- Tỏc giả :Tụ Hoài (1920)
2 Tỏc phẩm:
- Ghi chộp lại cuộc phiờu lưu của Dế Mốn
.Vị trớ đoạn trớch: là chương
mở đầu của tỏc phẩm
3.Bố cục: 2 đoạn
Trang 22 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
làm mấy loại ?Nêu ý
chính mỗi đoạn?
? Xác định ngôi kể và vai
trò của ngôi kể?
Đoạn 1: Từ đầu thiên hạ rồi: Mèn tự giới thiệu về mình
Đoạn 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của Mèn.
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
HĐ 2:Tìm hiểu VB
30’ ? Những chi tiết nào miêu
tả ngoại hình và hành
động của Dế Mèn?
? Tìm các tính từ góp phần
khắc họa hình ảnh của Dế
Mèn
? Em hãy thay thế bằng
các từ đồng nghĩa hoặc
gần nghĩa rồi rút ra nhận
xét về nghệ thuật dùng từ
trong đoạn văn?.
Những chi tiết nào nói lên
tính nết của Dế Mèn?
? Em hãy nhận xét về tính
cách của Dế Mèn trong
đoạn naỳ?
- Củng cố tiết 1
Đọc đoạn 1.
Thảo luận nhóm
Hs phát hiện và cử đại diện lên trình bày
HS phát hiện các tính từ
HS tìm các từ đồng nghĩa thay thế để thấy được nét đặc sắc, độc đáo trong việc sử dụng từ của tác giả
HS phát hiện trả lời
II.Đọc- Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung :
*1 Dế Mèn tự giới thiệu về mình:
- Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng có vẻ ưa nhìn
- Tính nết: kiêu căng, hung hăng, hống hách, khinh thường và bắt nạt kẻ yếu
25’ Tiết 2 :Tìm hiểu đoạn 2
? Qua lời le, cách xưng
hô,giọng điệu em thấy thái
độ của Mèn đối với Dế
Choắt ntn
? Giải nghĩa từ “trịch
thượng”
Trịch thượng là từ Hán
Việt.
? Phân tích diễn biến tâm
lý của Mèn khi trêu chị
Cốc ?
+ Giải thích kỹ cho HS thế
nào là bắt chân chữ ngũ
? Bài học đường đời đầu
tiên của Mèn là gì ?
? Em có nhận xét gì về bài
học đầu đời của Mèn ?
- Đọc phân vai đoạn 2
-HS trả lời
HS đọc chú thích
Thảo luận nhóm HSphát hiện và cử đại diện trả lời
HS trả lời
HS trả lời
* Bài học đường đời đầu tiên Nguyên nhân :
- Trêu chị Cốc > chị Cốc tưởng Dế Choắt > chị Cốc
mổ chết Dế Choắt
* Diễn biến tâm lý của Mèn Huyênh hoang đắc chí > chui tọt vào hang, thú vị
-> bàng hoàng, ngớ ngẩn >hốt hoảng, bất ngờ > ân hận Rút ra bài học đường đời đầu tiên
* Bài học : Ở đời mà có thói hung hăng ,bậy bạ ,có óc mà không biết nghĩ ,không chỉ mang vạ vào mình mà còn mang vạ cho ngưới khác
10’ ? Em h·y tãm t¾t néi dung KNS : chia nhóm TL 3 Nghệ thuật :
Trang 33 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
chính và những đặc sắc về
nghệ thuật kể và tả của tác
giả?
? Em học tập được gì từ
nghệ thật miêu tả và kể
chuyện của Tô Hoài trong
văn bản này?
*Tóm lại : Đây là văn bản
mẫu mực về kiểu văn
miêu tả mà chúng ta sẽ
học ở bài tập làm văn sau
này
về giỏ trị Nd NT của truyện
TL: Tỏc giả tả hỡnh dỏng, hành động giống với cỏc loài vật, cũn một số chi tiết về lời đối thoại,
về tớnh cỏch nhõn vật
là giống với tớnh cỏch của con ngưũi
KNS : cặp đụi suy nghĩ ứng xử của cỏc
NV trong truyện
- Kể chuyện kết hợp miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật DM gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép
tu từ
- Lựa chọn lời văn giàu hình
ảnh cảm xúc
4 í nghĩa : Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
III Tổng Kết : Ghi nhớ SGK
Luyện tập
8’ Gợi ý :Em hóy tưởng
tượng mỡnh là Dế Mốn thỡ
sẽ diễn tả tõm trạng đú
mới chớnh xỏc
Cho HS đọc lại phõn vai
đoạn
- Hệ thống toàn bài
HS luyện tập:
Bài 1 :Viết một đoạn văn diễn
tả tõm trạng của Dế Mốn khi đứng trước mộ Dế Choắt
HĐ 3 Hướng dẫn tự học :
4 Củng cố:
- KNS : động nảo suy nghỉ về cỏch ứng xử của cỏc NV trong truyện
? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?
? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?
5/ Hướng dẫn Tự học : 2’
- Tỡm đọc tỏc phẩm Dế Mốn phiờu lưu kớ và túm tắt đoạn trớch Bài học đ ường đời đầu tiờn
- Hiểu và nhớ được ý nghĩa, nghệ thuật độc đỏo của VB Bài học đường đời đầu tiờn
- Chuẩn bị bài : Phú từ
+ Tỡm hiểu và tập trả lời cỏc cõu hỏi trong phần tỡm hiểu bài rỳt ra kết luận thế nào là Phú từ
+ Tập làm cỏc bài tập sgk
Trang 44 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
Tiết 75
PHể TỪ
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu được thế nào là phú từ Đặc điểm ngữ phỏp của phú từ.
- Hiểu và nhớ được cỏc loại ý nghĩa chớnh của phú từ.
2, Kĩ năng : Nhận biết, phõn loại và sử dụng được phú từ để đặt cõu
3, Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng kiến thức đó học khi giao tiếp.
B – chuẩn bị :
- Đồ dựng : Bảng phụ ; Phiếu học tập
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1, Ổn định tổ chức lớp
2, Kiểm tra : Kể tờn cỏc từ loại tiếng Việt đó học ở học kỡ I ?
3, Bài mới :
Trong chương trình HK I, các em đã được biết các từ loại: DT, ĐT, TT, ST, LT, CT Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thêm một từ loại, đó là Phó từ.
Hoạt động 1: Tỡm hiểu về Phú Từ
15
’
-GV treo bảng phụ cú ghi
sẵn VD SGK
-Gọi HS đọc VD trờn bảng
phụ, khai thỏc cỏc cõu hỏi
SGK
? Nhắc lại khỏi niệm về
danh từ , động từ ,tớnh từ ?
+ Những từ in đậm là phú
từ
+ Giỳp HS phõn biệt thực
từ và hư từ Phú từ , lượng
từ , số từ là hư từ
+ Hướng dẫn HS xỏc định
và nhận xột về vị trớ của
phú từ và cỏc động tớnh từ
mà chỳng đi kốm
HS tỡm hiểu PT l gỡ
+ Đọc cỏc mẫu cõu chỳ ý
cỏc từ in đậm
- Trỡnh bày
- Nhận xột
- Rỳt ra kết luận
+HS lờn bảng làm, cỏc HS
khỏc làm vào vở
+ Cho 3 HS nhắc lại khỏi
niệm về phú từ
I- Phú từ là gỡ ?
1-Vớ dụ:
-Cỏc từ in đậm :đó, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra
bổ nghĩa cho cỏc động từ, tớnh từ
* Phú từ đứng trước hoặc sau động từ và tớnh từ
2- Ghi nhớ : SGK/12 10’ -GV treo bảng phụ
? Tỡm cỏc phú từ bổ sung ý
nghĩa cho động từ và tớnh
từ in đậm
? Điền cỏc phú từ đó tỡm ở
mục Ivà II vào bảng phõn
loại
- Đọc cỏc mẫu cõu và chỳ
ý cỏc từ in đậm
- HS phỏt hiện
- So sỏnh ý nghĩa cỏc cụm
từ cú và khụng cú phú từ
- Sắp xếp phú từ vào bảng phõn loại
II-Cỏc loại phú từ:
1-Vớ dụ: tỡm phú từ: lắm,đừng,vào, khụng , đó ,đang
2- Bảng phõn loại
Trang 55 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
+ Hướng dẫn HS tìm thêm
phó từ thuộc các loại trên
bằng cách hướng dẫn HS
giải bài tập 1
? Phó từ có thể chia làm
mấy loại ?
- HS trả lời
phó từ:
-Phó từ đứng trước động từ, tính từ
-Phó từ đứng sau động từ và tính từ
*Ghi nhớ :SGK/ 14
- Hướng dẫn hs làm bài tập
- Bài tập 1 : Chia nhóm
- BT2 : Hs lên bảng gạch
chân xác định phó từ trên
bảng phụ
BT 3 : Đọc chính âm cho
HS viết chính tả đoạn
“Những gã xốc nổi những
cử chỉ ngu dại của mình
thôi.” trong bài “Bài học
đường đời đầu tiên”
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tương tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b Đã: thời gian - Được: kết quả Bài 2:
Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang rỉa cánh
gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị
cho vui Choắt rất sợ chối đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng
khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ
+Ra: kết quả
Bài 3: HS thi đặt câu nhanh (có dùng phó từ).HS nghe viết chính tả
Bài tập 3 :
- Nghe viết chính tả
*Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
4/ Củng cố: 2’ - Gv khái quát lại nội dung bài học
5/ Hướng dẫn hs học bài : 3’
+ Tìm hiểu và tập trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài rút ra kết luận thế nào là Phó từ
+ Tập làm các bài tập sgk
- Nhí kh¸i niÖm phã tõ, c¸c lo¹i phã tõ
- NhËn diÖn ®îc phã tõ trong c¸c c©u v¨n cô thÓ
Trang 66 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Soạn : 2/1/2011
Bài 18– tiết 4
Tiết 76
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu được những đặc điểm chung nhất về văn miờu tả Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miờu tả.
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miờu tả.
- Mục đích của miêu tả.
- Cách thức miêu tả.
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc
điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.
- GDKN: Giáo dục kĩ năng quan sát và nhận xét sự vật xung quanh.
B – chuẩn bị :
- Đồ dựng : Bảng phụ ; Phiếu học tập
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1, Ổn định tổ chức lớp
2, Kiểm tra : Kiểm tra bài soạn củ HS
3, Bài mới :
- ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn miêu tả?
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu chung.
20
’
+ Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu cỏc tỡnh huống
? Tỡm một số tỡnh huống
khỏc? (Gợi ý: mún quà
mới nhận, ngụi trường,
thầy cụ giỏo )
+ Hd hs Tỡm 2 đoạn văn
miờu tả Dế Mốn và Dế
Choắt?
? Tỡm những chi tiết
Đọc, thảo luận và trả lời cõu hỏi ba tỡnh huống trong SGK
- Thảo luận nhúm
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
I- Thế nào là văn miờu tả?
- Tỡnh huống1: Chỉ đường
cho khỏch về nhà em
- Tỡnh huống 2: Em muốn
mua một chiếc ỏo trong cửa hàng cú nhiều ỏo
- Tỡnh huống 3: Giỳp người
khỏc hiểu thế nào là lực sĩ
- > Tỏi hiện lại cảnh vật và
con người
Đoạn1: Miờu tả đặc điểm của
Dế Mốn
Trang 77 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
hình ảnh giúp em hình
dung được đặc điểm nổi
bật của 2 chú dế?
? Để miêu tả được
những đặc điểm nổi bật,
đòi hỏi người viết phải
có năng lực gì?
? Thế nào là văn miêu
tả?
TL Tả Dế Mèn “Bởi
tôi ăn vuốt râu “
Tả Dế Choắt “Cái chàng Dế Choắt như hang tôi”
+ Đọc, tìm hiểu ghi
nhớ
+ Rút ra nhận xét thế
nào là văn miêu tả
- Ngoại hình cường tráng
- Tính tình xốc nổi
Đoạn 2: Miêu tả về Dế
Choắt:
- Gầy gò, ốm yếu
- Bẩn thỉu
- > Đặc điểm nổi bật của hai
con dế
⇒ Miêu tả là tái hiện lại sự
vật, sự việc
* Ghi nhớ: SGK/ 16.
II/ Luyện tập:
*Hoạt động 2:Luyện tập
15
’
Bài 1:
+ Nêu yêu cầu nhiệm vụ
của bài Chia nhóm HS,
mỗi nhóm tìm hiểu một
đoạn các nhóm trình
bày kết quả.
+ GV và HS khác nhận
xét và kết luận.
Bài 2:
+ Gợi ý; giúp HS tìm
hiểu đề a.
? Những đặc điểm nổi
bật của mùa đông?
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Nhận xét
+ Trình bày ý kiến
- Mùa đông, bầu trời xám
xịt, lạnh lẽo, ướt át Mọi người trùm kín trong áo bông, khăn len, đường phố vắng vẻ, nhà nhà đóng cửa sớm; gió rít cây cối trỏ trọi khẳng khiu.
Bài 1:
- Đoạn 1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
Những đặc điểm nổi bật:
to khỏe và mạnh mẽ
- Đoạn2:Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc Đặc điểm nổi bật: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
- Đoạn3: Miêu tả một vùng bãi ven ao hồ ngập nước sau mưa Đặc điểm nổi bật: thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo
Bài 2:
a) Đặc điểm nổi bật của mùa đông:
- Không khí lạnh lẽo, ẩm ướt; ngày ngắn, đêm dài; Bầu trời âm u, mưa gió, cây cối xác xơ, đường phố vắng vẻ
4 Củng cố - Luyện tập:5’
- Nhắc lại khái niệm văn miêu tả
- Nhận biết chi tiết miêu tả trong đoạn văn, phân tích tác dụng của miêu tả.
5/ Hướng dẫn hs học bài : 5’
- Nắm vững khái niệm và đặc điểm thể loại văn miêu tả
- Tập viết đoạn văn miêu tả cảnh sân trường em
- Chuẩn bị bài : Sông nước Cà Mau
Trang 88 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
+ Đọc kĩ và soạn bài ; Tập túm tắt văn bản
+ Sưu tầm tranh ảnh về Cà Mau
Soạn : 2/1/2011
Bài 19 – tiết 1+2
Tiết 77 -78
SễNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs hiểu sơ giản về tỏc giả và tỏc phẩm Đất rừng phương Nam.
- Cảm nhận được sự phong phỳ và độc đỏo của cảnh thiờn nhiờn sụng nước vựng Cà Mau Qua đú thấy được tỡnh cảm gắn bú của tg đối với vựng đất này
- Thấy được nghệ thuật độc đỏo được sử dụng trong đoạn trớch
2, Kĩ năng : Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại cú yếu tố miờu tả kết hợp
thuyết minh
- Rốn kĩ năngđọc diễn cảm và kĩ năng nhận biết và vận dụngcỏc biện phỏp nghệ thuật khi làm bài văn miờu tả cảnh thiờn nhiờn
3, Thỏi độ: Bồi dưỡng, nõng cao lũng yờu quờ hương, đất nước.
B – chuẩn bị :
- Tranh ảnh về Sụng nước, con người Cà Mau
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1, Ổn định tổ chức lớp
2, Kiểm tra : ? Em hóy nờu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của văn bản Bài học
đường đời đầu tiờn của Tụ Hoài?
3, Bài mới
Hoõm nay chuựng ta tỡm hieồu moọt ủoaùn trớch cuỷa taực phaồm noồi tieỏng: “ẹaỏt rửứng phửụng nam” laứ moọt trong nhửừng taực phaồm xuaỏt sắc cuỷa vaờn hoùc thieỏu nhi Taực phaồm ủaừ ủửụùc dửùng thaứnh phim: “ẹaỏt phửụng Nam” Qua chuyeọn lửu laùc cuỷa
An, taực giaỷ ủaừ ủửa ngửụứi ủoùc ủeỏn vụựi caỷnh thieõn nhieõn hoang daừ maứ raỏt phong phuự, ủoọc ủaựo vaứ cuoọc soỏng cuỷacon ngửụứi ụỷ vuứng ủaỏt cửùc Nam cuỷa Toồ Quoỏc
HĐ 1 : Giới thiệu chung
5’ - Giới thiệu vào bài
- Giới thiệu sơ lược về
tỏc giả và tỏc phẩm
- Gv gọi hs đọc phần chỳ
thớch * trong sgk
? Em hóy nờu những nột
cơ bản về tỏc giả Đoàn
Giỏi và tỏc phẩm sụng
nước Cà Mau?
+Nờu vài nột chớnh về tỏc giả
+ Nờu vài nột về tỏc
phẩm
+Đọc tỡm hiểu chỳ thớch
I-Giới thiệu chung :
1- Tỏc giả : Đoàn Giỏi
2 Tỏc phẩm:
- Trớch chương XVIII tỏc phẩm Đất rừng phương Nam
Trang 99 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
- Hs dựa vào phần chú
thích * sgk để trả lời
HS trả lời
*HĐ 2:HD HS tìm hiểu VB
25
’
Gv hướng dẫn hs tìm
hiểu nội dung của văn
bản
Gv hướng dẫn hs cách
đọc, sau đó đọc mẫu và
gọi hs đọc tiếp đến hết
bài
? Theo em bài văn tả
cảnh gì? trình tự tả ntn?
Hãy nêu bố cục của bài
văn?
? Em hãy cho biết ấn
tượng ban đầu của sông
nước Cà Mau được tác
giả thể hiện qua những
chi tiết nào?
? Em có suy nghĩ gì về
cách đặt tên cho các
vùng của sông nước Cà
Mau?
? Qua cách miêu tả em
hiểu được gì ở tác giả?
? Tác giả miêu tả con
sông Năm Căn ntn? Em
hãy chỉ ra những chi tiết
đó?
? Em hiểu đoạn trích đó
tác giả đã sử dụng nghệ
thuật nào để miêu tả?
? Theo em đoạn cuối của
truyện tác giả đã miêu tả
+ Đọc văn bản.
- Nêu bố cục đoạn trích
Trả lời
- Bài văn tả cảnh sông
nước Cà Mau Tác giả
đã ý chung, ý khái quát về thiên nhiên đến hoạt động của con người Cà Mau
- Hs trao đ ổi
- >Đó là cách đặt tên rất thực tế, phù hợp với đặc điểm của từng vùng ở Cà Mau
- Hs trao đổi
II.Đọc- Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung :
a Thiên nhiên sông nước cà
Mau hùng vĩ và hoang dã
a.1/ Ấn tượng ban đầu:
- Nhiều sông ngòi, kênh rạch
- Tiếng rì rào của rừng và biển
⇒ Cảm nhận qua thị giác,
thính giác
a.2/ Cảnh sông nước Cà Mau:
- Kênh ba khía
- Rạch mái dầm Liệt kê các
- Kênh bọ mắt địa danh
- Sông Năm Căn
⇒ Các địa danh được gọi
theo đặc điểm của vùng sông nước Cà Mau
- Sông Năm Căn đổ
ầm ầm như thác
- Rừng đước cao So sánh ngất như hai dãy
trường thành
⇒ Vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ
của vùng sông nước Cà Mau
b/ Cảnh chợ Năm Căn.
- Chợ nằm sát bên bờ sông
- Cảnh ồn ào, đông vui và
Trang 1010 THCS-THPT Mỹ Thuận GV : Nguyễn Văn Tri
cảnh gì? Cảnh ấy được
miêu tả ntn?
Nêu nghệ thuật VB
Cho HS rút ra ý nghĩa
VB
HS trao đổi
HS trao đổi
nhộn nhịp
- Sự đa dạng về màu sắc, tiếng nói của người bán hàng
- > Quan sát kĩ lưỡng, vừa
chú ý đến cả hình khối, màu sắc, âm thanh
⇒ Hoạt động của con người
Năm Căn thật đông vui, nhộn nhịp
2 nghệ thuật :
-- Quan sát tỉ mỉ, huy động nhiều giác quan đi từ bao quát đến cụ thể
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, dùng từ ngữ chính xác, gợi tả
- Sử dụng từ ngữ địa phương .-Kết hợp MT với thuyết minh
3 ý nghĩa : SNCM là một đoạn trích hấp dẫn và độc đáo thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn ĐG với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau
3’ - Gv cho hs khái quát lại
nội dung và nghệ thuật
của bài và cho Hs đọc ghi
nhớ sgk/ 23
- Đọc ghi nhớ
III-Tổng kết :
- Ghi nhớ :SGK / 23
7’ - Hướng dẫn HS bày tỏ
suy nghĩ, cảm x úc
- Trình bày
- Nhận xét
IV/ Luyện tập:
- HS phát biểu cảm nghĩ về vùng sông nước Cà Mau
- Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả của tg ?
Hoạt động 3 : hướng dẫn tự học
4/ Củng cố: 2’ - Gv củng cố lại nội dung bài học
5/ Hướng dẫn hs học bài : 3’
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật bài, nhớ nhũng chi tiết MT đặc sắc, các chi tiết
sử dụng phép so sánh
- Hiểu được ý nghĩa các chi tiết sử dụng phép tu từ
- Tập kể tóm tắt nội dung văn bản
- Chuẩn bị bài : So sánh
+ Ôn lại kiến thức về biện pháp so sánh đã học ở Tiểu học