- Thuật toán là một dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.. - Việc mô tả thuật toán có thể mô tả bằng ng[r]
Trang 1Lớp: 8c Giáo viên: Nguyễn Thị Hương
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Để giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước?
- Xác định bài toán: Là xác định điều kiện cho trước - thông tin đã cho(input) và kết quả thu được - thông tin cần tìm (output)
- Mô tả thuật toán: Diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện
- Viết chương trình: Dựa vào thuật toán ở trên, viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình thích hợp
Trang 3Câu 2: Thuật toán là gì? Có mấy cách mô tả thuật toán? Để biết thuật toán đúng hay sai ta làm thế nào?
- Thuật toán là một dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình
tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
- Việc mô tả thuật toán có thể mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên (liệt
kê các bước) hoặc mô tả theo sơ đồ khối
- Lập bảng kiểm tra thuật toán để kiểm định lại thuật toán
Trang 4TIẾT 23 – BÀI TẬP
Bài tập 1: Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:
a Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần
b Tính tổng các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước
c Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho
Trang 5a - Input: Danh sách học sinh trong lớp.
- Output: Số học sinh mang họ Trần
b - Input: Dãy gồm n số
- Output: Tổng các phần tử lớn hơn 0.
c - Input: Dãy gồm n số
- Output: Số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số.
Trang 6Bài tập 2: Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình tròn, với bán kính được nhập vào từ bàn phím.
- Xác định bài toán:
+ Input: Bán kính
+ Output: Chu vi, diện tích hình tròn
- Mô tả thuật toán:
+ Bước 1: Nhập vào bán kính hình tròn
+ Bước 2: Chu vi ← 2πr
+ Bước 3: Diện tích ← π rr2
- Viết chương trình:
Trang 7Chương trình:
Program hinhtron;
Uses crt;
Var r, chuvi, dientich: real;
Const pi=3.14;
Begin
Write(‘ Nhap vao ban kinh hinh tron’); Readln(r);
chuvi:= 2*pi*r;
dientich:= pi*r*r;
Writeln(‘Chu vi hinh tron la’, chuvi);
Writeln(‘Dien tich hinh tron la’,dientich); Readln;
End.
Trang 8Bài tập 3: Hãy mô tả thuật toán tính tổng các số dương trong dãy A={a 1, a 2, a 3,…., a n }
* Xác định bài toán:
- Input: dãy n số
- Output: Tổng các phần tử dương của dãy n số đó
* Mô tả thuật toán:
- Bước 1: Nhập vào số n
- Bước 2: Tổng ←0, i ←1
- Bước 3: Nếu ai > 0, tổng ← tổng + ai.
- Bước 4: i ← i + 1
- Bước 5: Nếu i ≤ n , quay lại bước 3
- Bước 6: Thông báo kết quả Tổng và kết thúc thuật toán
* Viết chương trình:
Trang 9Bài tập 4: Thuật toán tìm số lớn nhất trong ba số a,b,c.
• Xác định bài toán:
- Input: Ba số a, b, c
- Output: Max(là số lớn nhất trong ba số a, b, c)
• Mô tả thuật toán:
- Bước 1: Nhập 3 số a, b, c
- Bước 2: Max ← a.
- Bước 3: Nếu b > Max, Max ← b.
- Bước 4: Nếu c > Max, Max ← c.
- Bước 5: Thông báo kết quả Max và kết thúc thuật toán.
• Viết chương trình
Trang 10Cho bộ dữ liệu (3,5,7)
1
2
3
4
5
Tương tự như vậy kiểm tra với các bộ dữ liệu sau:
(3,6,10); (6,3,10); (10,6,3); (6,10,3)
3 3 3 3
5 5 5 5
7 7 7 7
3 5 7 7
•Mô tả thuật toán:
-Bước 1: Nhập 3 số a, b, c -Bước 2: Max ← a.
-Bước 3: Nếu b > Max, Max ← b.
-Bước 4: Nếu c > Max, Max ← c.
-Bước 5: Thông báo kết quả Max và kết thúc thuật toán.
Trang 11Bộ dữ liệu(3,6,10)
Bộ dữ liệu(6,3,10)
Trang 12Bộ dữ liệu(10,6,3)
Bộ dữ liệu(6,10,3)
Trang 13Sơ đồ khối
Trang 14Bài tập 5: Cho trước ba số dương a,b,c Hãy
mô tả thuật toán cho biết ba số đó có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác hay không?