KiÕn thøc: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiÕp, thuËt ng÷, trau dåi vèn tõ, tõ vùng.. KÜ n¨ng: Lưa chọn phương án đúng, phân tích.[r]
Trang 19Ngày giảng:
9A:………… Tiết 71- Chiếc lược ngà
9B………… (Trích- Nguyễn Quang Sáng)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS: cảm nhận tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện
- Nắm nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật
xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một
truyện ngắn
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ Sự biết ơn những cha, anh đi
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên ?
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu tác giả tác phẩm
- HS đọc phần chú thích * SGK (T 201)
GV: Em hãy giới thiệu những nét chính về
tác giả Nguyễn Quang Sáng?
HS: Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932,
quê ở An Giang là một nhà văn Nam Bộ
Rất am hiểu và gắn bó với mảnh đất ấy, các
sáng tác của ông chủ yếu viết về cuộc sống
trong hoà bình
GV: Truyện ngắn "Chiếc % ngà"
sáng tác trong thời gian nào?
HS: Truyện ngắn viết vào năm 1966
kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết
liệt
HĐ2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú
thích.
GV:Tóm tắt đoạn % bỏ phần đầu truyện
GV: đọc mẫu một đoạn
HS đọc tiếp
GV: Em hãy kể tóm tắt cốt truyện của đoạn
trích?
HS: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi
I Tác giả, tác phẩm
II Đọc và tìm hiểu chú thích
Trang 2đến khi con gái lên 8 tuổi, Ông mới có dịp
về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận
ra cha vì vết sẹo trên mặt làm cha em không
nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh
liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra
làm một chiếc % bằng ngà voi để tặng cô
con gái bé bỏng trong một trận càn, ông hy
sinh 1#G lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao
GV: p! ý HS một số chú thích 1, 2, 6,
7
GV: Nhận xét về các từ chú thích
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
GV: Truyện có mấy tình huống?
HS: Có hai tình huống
GV: Tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và
cảm động tình cha con của ông Sáu và bé
Thu?
HS: Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa
cách > bé Thu không nhận cha -> nhận ra
cha -> ông Sáu phải ra đi => Tình huống cơ
bản
ở căn cứ -> làm cây % ngà tặng con ->
ông hy sinh khi kịp trao quà cho con
GV: Sau nhiều năm xa cách, gặp lại con
nào?
HS: vui mừng vồ vập
Thu có thái độ gì?
HS: Ngờ vực, lảng tránh, Ông Sáu càng
muốn gần thì bé Thu càng lạnh nhạt, xa
cách
GV: Thái độ đó thể hiện qua những chi tiết
nào?
GV: phản ứng của bé Thu khi phải mời ông
Sáu vào ăn cơm có gì đặc biệt?
HS:
GV: trong bữa cơm, bé Thu có phản ứng gì?
HS:…
III Tìm hiểu truyện
1 Nhân vật bé Thu
a Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha
- Ngờ vực, lảng tránh, sợ hãi:
+ hốt hoảng mặt tái đi + vụt chạy kêu thét lên
- Nói trống không với ông Sáu không chấp nhận ông Sáu là cha
- Khi ông Sáu gắp cái trứng cá vào chén nó,
nó bất thần hất tung cái trứng cá đi
- Khi bị ông Sáu đánh, nó nhảy xuống xuồng sang nhà bà ngoại
=>cự tuyệt một cách quyết liệt #G t/c của
ông Sáu
Trang 3
GV: những phản ứng đó cho thấy thái độ
của Thu đối với ông Sáu ntn?
HS: trả lời
Hoạt động nhóm:
GV: nêu y/c: phản ứng cự tuyệt của bé Thu
có phải là dấu hiệu của một đứa trẻ
không? Vì sao?
HS: thảo luận 3’
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
…không vì bé Thu không
trong tấm ảnh Nó hiểu nguyên do của
vết sẹo dữ dằn trên mặt ông Sáu là do chiến
tranh khốc liệt đem lại
GV: Phản ứng tâm lí tự nhiên đó của bé Thu
cho ta biết thêm điều gì về tính cách tình
cảm của em?
HS: Em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu
sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó
đúng là ba mình
=>Là cô bé có cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc chân thật
3 Củng cố:
- HS tóm tắt truyện?
4 Hướng dẫn:
- Tóm tắt truyện- Phân tích thái độ và hành động của bé Thu #G khi nhận ra ông Sáu là
cha
- Chuẩn bị phần tiếp theo
+ Thái độ và hành động của bé Thu sau khi nhận ra ông Sáu là cha
+ Nhân vật ông Sáu
Ngày giảng:
9A:………… Tiết 72- Chiếc lược ngà (tiếp)
9B………… (Trích- Nguyễn Quang Sáng)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS: cảm nhận tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông
Sáu trong truyện
- nắm nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật
xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một
truyện ngắn
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 4HS: phiếu học tập
Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Phân tích thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là
cha
2 Bài mới:
HS: nhắc lại nội dung đã tìm hiểu ở tiết 1.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
GV: theo dõi đoạn truyện kể về n/v bé Thu
trong buổi sáng cuối cùng #G phút ông
vẻ mặt của Thu miêu tả ntn?
HS: với đôi mi dài cong…nó nhìn với vẻ
nghĩ ngợi sâu xa
GV: vẻ đẹp ấy biểu lộ nội tâm ntn/
HS: trong sáng, thăng bằng, khôg còn lo
lắng sợ hãi nữa
GV: Bé Thu đã phản ứng ntn khi nghe tiếng
ông Sáu “Thôi! Ba đi nghe con!”
không phải gọi má mà gọi ba Em cảm nhận
ntn về tiếng kêu này?
HS: không còn là tiếng kêu biểu lộ sợ hãi
GV: qua hành động của Thu, em thấy t/c
của bé dành cho cha ntn?
HS:…
GV: vì sao bé Thu lại có sự thay đổi đột
HS: vì trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã
bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi
khuôn mặt ba nó Sự nghi ngờ bấy lâu
giải toả và ở Thu nảy sinh sự ân hận, hối
tiếc…
GV: nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ n/v bé
Thu trong truyện Từ đó một em bé với tính
cách ntn đã hiện lên trong cảm nhận của
em?
I Tác giả, tác phẩm
II Đọc và tìm hiểu chú thích III Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật bé Thu
a Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra Ông Sáu là cha
b Thái độ và hành động của bé Thu khi nhận ra người cha.
- Kêu thét lên tiếng "ba " vừa kêu vừa chạy xô tới
- Chạy thót lên, hai tay ôm chặt cổ ba
- Hôn tóc, cổ , vai, vết thẹo
- Hai tay xiết chặt lấy cổ, hai chân câu chặt lấy ba
=> Tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, hối hả cuống quýt xen lẫn cả sự hối hận của Thu
đối với cha mình
* Nghệ thuật miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ
để bộc lộ nội tâm kết hợp bình luận về n/v
=> bé Thu hồn nhiên chân thật trong t/c,
Trang 5GV: Em có nhận xét về nghệ thuật miêu tả
tâm lí nhân vật?
HS: Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ em và
diễn tả sinh động với tấm lòng yêu mến, trân
trọng những tình cảm trẻ thơ
gặp nhất là đứa con?
HS: vì từ tám năm nay ông Sáu một lần
gặp mặt đứa con gái đầu lòng mà ông vô
GV: tiếng gọi “Thu! Con,” cùng với điệu bộ
con cho thấy t/c của ông Sáu lúc này ntn?
HS:
GV: Hình ảnh ông Sáu khi bị đứa con từ
chối miêu tả ntn?
HS: Anh đứng sững lại, hai tay buông
… GV: ông Sáu có những biểu hiện gì khi bé
Thu phản ứng #G và trong bữa cơm?
HS: - Khi con nói trống không thì ânh nhìn
sẵn lòng tha thứ cho con
- Khi con hất cái trứng cá ông đã đánh con
vì ông không kìm chế sự tức giận, cảm
thấy bất lực khi đứa con nhất quyết không
nhận mình
GV: khi bé Thu nhận cha, ông Sáu có tâm
trạng ntn?
HS:
HS: Phần sau của truyện khi ông Sáu ở khu
căn cứ
GV: ở chiến khu ông Sáu có tâm trạng ntn?
HS: ân hận vì đã đánh con
HS: …
GV: Việc ông Sáu tỉ mỉ làm chiếc %…
HS:…
ra?
HS: Ông Sáu đã hy sinh khi kịp trao
vào tay đứa con gái chiếc % ngà
Tích hợp:
GV: Điều đó gợi cho em suy nghĩ ?
2 Nhân vật ông Sáu
a Khi ông Sáu về thăm nhà:
- Vui và tin đứa con sẽ đến với mình
- Khi bị con từ chối, ông buồn bã, thất vọng
ngào khi con nhận ra mình
b Khi ông Sáu ở chiến khu
lành, nhân hậu, nâng niu t/c cha con
- Ông thận trọng, tỉ mỉ làm chiếc %
ông chiều con, giữ lời hứa với con, yêu con sâu sắc
tận cùng
Trang 6éo le, mà chiến tranh lại cho bao nhiêu
GV: Điểm nào tạo nên sức hấp dẫn của
truyện?
HS: trả lời
GV: Truyện kể theo lời của nhân vật nào?
GV: Cách chọn nhân vật để kể chuyện có
tác dụng gì trong việc xây dựng nhân vật và
HS: Qua ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật kể
chuyện các chi tiết, sự việc và nhân vật khác
của truyện thêm sức thuyết phục, câu
chuyện trở nên đáng tin cậy )
HĐ4: Tổng kết.
GV: nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của
truyện
HS: trình bày
HS : đọc ghi nhớ SGK ( 202 )
HĐ5: Luyện tập
Hoạt động nhóm
GV: hãy lí giải thái độ và hành động trái
nhất quán trong tính cách của nhân vật
HS: thảo luận 3’, trình bày
GV: Nhận xét, chữa
3 Nghệ thuật trần thuật
- Cốt truyện chặt chẽ, có những yếu tố bất
- Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp
IV Tổng kết
Ghi nhớ: SGK ( T 202 )
V Luyện tập
3 Củng cố:
- GV khái quát nội dung bài học
- Giáo dục HS tình cảm gia đình, tình cảm cha con
4 Hướng dẫn:
- Tóm tắt truyện - Phân tích nội dung và nghệ thuật của truyện
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Ôn tập phần tiếng Việt
………
Ngày giảng:
9A:………… Tiết 73- Ôn tập phần tiếng việt
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm vững nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I
Trang 72 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn tiếng Việt
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: phiếu học tập
vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
HĐ1:
châm hội thoại?
GV: Hãy kể lại một tình huống giao tiếp
hội thoại nào đó không tuân thủ?
HS: Trình bày
GV: Nhận xét
HĐ2: Xưng hô trong hội thoại.
dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng?
HS: Anh - em - thầy - con, ta - chú mày,
ông -con
ví dụ minh hoạ?
một cách tôn kính
-Ví dụ: quý ông, quý bà, quý cô
GV: Cho HS thảo luận, vì sao trong tiếng
hô?
mong muốn, giao tiếp tiến triển
HĐ3 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.
GV: phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp?
I Các phương châm hội thoại
1 Cácphương châm hội thoại:
2 Tình huống giao tiếp:
II Xưng hô trong hội thoại
* Từ ngữ xưng hô
+ anh - em + ông - con + ta - chú mày
và gọi đối thoại một cách tôn kính
Ví dụ: quý ông, quý bà, quý cô
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
1 Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 8HS: Dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời
- Dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý
cho phù hợp
HS: đọc đoạn trích SGK ( T.191 )
GV: Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián
tiếp? Phân tích những thay đổi về từ ngữ
trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?
HS: thực hiện
2 Bài tập: Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay
biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 7 ngày quân Thanh đã bị dẹp tan
- Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý:
Trong lời
đối thoại Trong lời dẫn gián
tiếp
thứ nhất) chúa công ( ngôi thứ hai )
nhà vua (ngôi thứ
ba ) vua Quang Trung ( ngôi thứ
ba )
Từ chỉ địa điểm
đây ( tỉnh % )
Từ chỉ thời gian bây giờ bấy giờ
3 Củng cố:
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt
- Xem lại cách giải bài tập
- Giờ sau làm bài kiểm tra tiếng Việt 45 phút
Trang 9Ngày KT:
9A:……
9B:……… Tiết 74: kiểm tra tiếng việt
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
tiếp, thuật ngữ, trau dồi vốn từ, từ vựng
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
Có ý thức làm bài tự giác
II Ma trận hai chiều
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
Mức độ
Cách dẫn trực tiếp,
Trau dồi vốn từ Câu 7
III Đề bài:
Phần I: trắc nghiệm khách quan(3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng #G câu trả lời đúng:
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
B Khi giao tiếp phải nói những điều mà mình không tin là đúng
C Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp
Trang 10D Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa
Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
Lan: Cậu học bơi ở đâu?
Câu 4(0,25đ): Đánh dấu x vào ô
Câu: Lê Nin đã nói: “Học, học nữa, học mãi” là cách dẫn trực tiếp
Đúng Sai
Câu 5(0,25đ): Câu: “Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày viết chứ kể này kể nọ” là cách dẫn trực tiếp
Đúng Sai
Câu 6(0,25đ): Nhận định nào nói đúng đặc điểm của thuật ngữ?
A Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm
B Thuật ngữ không có tính biểu cảm
C Cả A, B đúng
D Cả A, B đều sai
Câu 7(0,25đ): Muốn sử dụng tốt vốn từ, #G hết ta phải:
A Nắm đày đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
B Biết sử dụng thành thạo câu
C Nắm các từ có nét chung về nghĩa
D Nắm chắc kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
Câu 8(0,25đ): Trong những câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ?
A Con ngoan quá
B Tiếng suối chảy róc rách
D Nhà nó vừa bị cháy nhà lại bị mất trộm, đúng là chó cắn áo rách
Câu 9(0,25đ): Thành ngữ “Kẻ cắp bà già gặp nhau” có nghĩa là gì?
B 7 làm việc xấu
C Kẻ tinh ranh quỷ quyệt gặp phải đối thủ xứng đáng
A So sánh C ẩn dụ
B Nhân hoá D Nói quá
A So sánh C Liệt kê
B Nhân hoá D Nói quá
Câu 12(0,25đ): Từ “đầu” trong dòng nào sau đây dùng theo nghĩa gốc?
A Đầu bạc răng long C Đầu non cuối bể
B Đầu súng trăng treo D Đầu sóng ngọn gió
Phần II Tự luận (7đ)
Trang 11Câu 13 (3đ): Đặt một câu theo cách dẫn trực tiếp rồi chuyển câu đó sang cách dẫn gián tiếp
Câu 14 (4đ): Viết 1 đoạn văn có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ đã học
Đáp án- thang điểm Phần I: TNKQ(3đ)
Câu 4: đúng
Câu 5: đúng
Phần 2: tự luận(7đ)
Câu 13(3đ): HS tự đặt câu
VD: Lê Nin đã nói: “Học, học nữa, học mãi” cách dẫn trực tiếp
Câu 14(4đ): HS viết đoạn văn
- Nắm chắc KT Tiếng Việt đã học
- Ôn tập thơ và truyện hiện đại giờ sau kiểm tra 1 tiết
………
Trang 12Ngày KT: Tiết 75: kiểm tra thơ và truyện hiện đại
9A:……
9B:………
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về thơ và truyện hiện đại qua các văn bản: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, ánh trăng, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc % ngà
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
Có ý thức làm bài tự giác
II Ma trận hai chiều
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
Mức độ
Đoàn thuyền đánh
III Đề bài:
Phần I: trắc nghiệm khách quan(3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng #G câu trả lời đúng:
Câu 1(0,25đ):Bài thơ “Đồng chí” ra đời vào thời kì nào?
A 1#G cách mạng tháng Tám
B.Trong kháng chiến chống Pháp
C.Trong kháng chiến chống Mĩ
D.Sau năm 1975
Câu 2(0,25đ):Bài thơ “Đồng chí” viết về đề tài gì?
ATình đồng chí, đồng đội C Tình anh em
Trang 13B.Tình quân dân D Tình bạn bè.
Câu 3(0,25đ): Cảm hứng chủ đạo của bài “Đoàn thuyền đánh cá là gì?
A Cảm hứng về lao động C Cảm hứng về chiến tranh
B Cảm hứng về thiên nhiên D Cả A, B đều đúng
Câu 4(0,25đ): Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ nào?
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
A So sánh C ẩn dụ, hoán dụ
B Nói quá D So sánh, nhân hoá
Câu 5(0,25đ): Nội dung của câu hát trong bài “Đoàn thuyền đánh cá có ý nghĩa gì?
A Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên
D Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả
Câu 6(0,25đ): Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Bếp lửa” là ai?
A 7 cháu C 7 bố
B 7 bà D 7 mẹ
Câu 7(0,25đ) Nội dung chính của bài “Bếp lửa” là gì?
A Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh Bếp lửa
Câu 8(0,25đ): Ba câu thơ sau có ý nghĩa gì?
“Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng ~
C Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của bà
D Cả A, B, C đều sai
Câu 9(0,25đ): Từ “tri kỉ” trong câu “Vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?
A 7 bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình
Câu 10(0,25đ): Trong các câu tục ngữ sau, câu nào nói đúng với lời nhắn nhủ của tác giả gửi gắm qua bài thơ “ánh trăng”?
B Gieo gió thì gặt bão D Yêu nên tốt, ghét nên xấu Câu 11(0,25đ): Tâm lí nhân vật ông Hai (Làng- Kim Lân) miêu tả qua cử chỉ, hành
động, lời đối thoại, độc thoại Đúng hay sai?
Đúng Sai
một cách đặc biệt
Đúng Sai