1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 71 đến 75 - Năm học 2010-2011

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 129,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiÕp, thuËt ng÷, trau dåi vèn tõ, tõ vùng.. KÜ n¨ng: Lưa chọn phương án đúng, phân tích.[r]

Trang 1

9Ngày giảng:

9A:………… Tiết 71- Chiếc lược ngà

9B………… (Trích- Nguyễn Quang Sáng)

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: cảm nhận  tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông

Sáu trong truyện

- Nắm  nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật

xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một

truyện ngắn

3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ Sự biết ơn những cha, anh đi

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: phiếu học tập

Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên ?

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu tác giả tác phẩm

- HS đọc phần chú thích * SGK (T 201)

GV: Em hãy giới thiệu những nét chính về

tác giả Nguyễn Quang Sáng?

HS: Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932,

quê ở An Giang là một nhà văn Nam Bộ

Rất am hiểu và gắn bó với mảnh đất ấy, các

sáng tác của ông chủ yếu viết về cuộc sống

trong hoà bình

GV: Truyện ngắn "Chiếc % ngà" 

sáng tác trong thời gian nào?

HS: Truyện ngắn  viết vào năm 1966

kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết

liệt

HĐ2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích.

GV:Tóm tắt đoạn % bỏ phần đầu truyện

GV: đọc mẫu một đoạn

HS đọc tiếp

GV: Em hãy kể tóm tắt cốt truyện của đoạn

trích?

HS: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi

I Tác giả, tác phẩm

II Đọc và tìm hiểu chú thích

Trang 2

đến khi con gái lên 8 tuổi, Ông mới có dịp

về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận

ra cha vì vết sẹo trên mặt làm cha em không

nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh

liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra

làm một chiếc % bằng ngà voi để tặng cô

con gái bé bỏng trong một trận càn, ông hy

sinh 1#G lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao

GV: p! ý HS một số chú thích 1, 2, 6,

7

GV: Nhận xét về các từ chú thích

HĐ3: Tìm hiểu văn bản.

GV: Truyện có mấy tình huống?

HS: Có hai tình huống

GV: Tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và

cảm động tình cha con của ông Sáu và bé

Thu?

HS: Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa

cách > bé Thu không nhận cha -> nhận ra

cha -> ông Sáu phải ra đi => Tình huống cơ

bản

ở căn cứ -> làm cây % ngà tặng con ->

ông hy sinh khi  kịp trao quà cho con

GV: Sau nhiều năm xa cách, gặp lại con

nào?

HS: vui mừng vồ vập

Thu có thái độ gì?

HS: Ngờ vực, lảng tránh, Ông Sáu càng

muốn gần thì bé Thu càng lạnh nhạt, xa

cách

GV: Thái độ đó thể hiện qua những chi tiết

nào?

GV: phản ứng của bé Thu khi phải mời ông

Sáu vào ăn cơm có gì đặc biệt?

HS:

GV: trong bữa cơm, bé Thu có phản ứng gì?

HS:…

III Tìm hiểu truyện

1 Nhân vật bé Thu

a Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha

- Ngờ vực, lảng tránh, sợ hãi:

+ hốt hoảng mặt tái đi + vụt chạy kêu thét lên

- Nói trống không với ông Sáu không chấp nhận ông Sáu là cha

- Khi ông Sáu gắp cái trứng cá vào chén nó,

nó bất thần hất tung cái trứng cá đi

- Khi bị ông Sáu đánh, nó nhảy xuống xuồng sang nhà bà ngoại

=>cự tuyệt một cách quyết liệt #G t/c của

ông Sáu

Trang 3

GV: những phản ứng đó cho thấy thái độ

của Thu đối với ông Sáu ntn?

HS: trả lời

Hoạt động nhóm:

GV: nêu y/c: phản ứng cự tuyệt của bé Thu

có phải là dấu hiệu của một đứa trẻ 

không? Vì sao?

HS: thảo luận 3’

Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

…không vì bé Thu không

trong tấm ảnh Nó  hiểu nguyên do của

vết sẹo dữ dằn trên mặt ông Sáu là do chiến

tranh khốc liệt đem lại

GV: Phản ứng tâm lí tự nhiên đó của bé Thu

cho ta biết thêm điều gì về tính cách tình

cảm của em?

HS: Em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu

sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó

đúng là ba mình

=>Là cô bé có cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc chân thật

3 Củng cố:

- HS tóm tắt truyện?

4 Hướng dẫn:

- Tóm tắt truyện- Phân tích thái độ và hành động của bé Thu #G khi nhận ra ông Sáu là

cha

- Chuẩn bị phần tiếp theo

+ Thái độ và hành động của bé Thu sau khi nhận ra ông Sáu là cha

+ Nhân vật ông Sáu

Ngày giảng:

9A:………… Tiết 72- Chiếc lược ngà (tiếp)

9B………… (Trích- Nguyễn Quang Sáng)

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: cảm nhận  tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông

Sáu trong truyện

- nắm  nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật

xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một

truyện ngắn

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

Trang 4

HS: phiếu học tập

Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Phân tích thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là

cha

2 Bài mới:

HS: nhắc lại nội dung đã tìm hiểu ở tiết 1.

HĐ3: Tìm hiểu văn bản.

GV: theo dõi đoạn truyện kể về n/v bé Thu

trong buổi sáng cuối cùng #G phút ông

vẻ mặt của Thu  miêu tả ntn?

HS: với đôi mi dài cong…nó nhìn với vẻ

nghĩ ngợi sâu xa

GV: vẻ đẹp ấy biểu lộ nội tâm ntn/

HS: trong sáng, thăng bằng, khôg còn lo

lắng sợ hãi nữa

GV: Bé Thu đã phản ứng ntn khi nghe tiếng

ông Sáu “Thôi! Ba đi nghe con!”

không phải gọi má mà gọi ba Em cảm nhận

ntn về tiếng kêu này?

HS: không còn là tiếng kêu biểu lộ sợ hãi

GV: qua hành động của Thu, em thấy t/c

của bé dành cho cha ntn?

HS:…

GV: vì sao bé Thu lại có sự thay đổi đột

HS: vì trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã

 bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi

khuôn mặt ba nó Sự nghi ngờ bấy lâu 

giải toả và ở Thu nảy sinh sự ân hận, hối

tiếc…

GV: nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ n/v bé

Thu trong truyện Từ đó một em bé với tính

cách ntn đã hiện lên trong cảm nhận của

em?

I Tác giả, tác phẩm

II Đọc và tìm hiểu chú thích III Tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật bé Thu

a Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra Ông Sáu là cha

b Thái độ và hành động của bé Thu khi nhận ra người cha.

- Kêu thét lên tiếng "ba " vừa kêu vừa chạy xô tới

- Chạy thót lên, hai tay ôm chặt cổ ba

- Hôn tóc, cổ , vai, vết thẹo

- Hai tay xiết chặt lấy cổ, hai chân câu chặt lấy ba

=> Tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, hối hả cuống quýt xen lẫn cả sự hối hận của Thu

đối với cha mình

* Nghệ thuật miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ

để bộc lộ nội tâm kết hợp bình luận về n/v

=> bé Thu hồn nhiên chân thật trong t/c,

Trang 5

GV: Em có nhận xét về nghệ thuật miêu tả

tâm lí nhân vật?

HS: Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ em và

diễn tả sinh động với tấm lòng yêu mến, trân

trọng những tình cảm trẻ thơ

 gặp nhất là đứa con?

HS: vì từ tám năm nay ông Sáu  một lần

gặp mặt đứa con gái đầu lòng mà ông vô

GV: tiếng gọi “Thu! Con,” cùng với điệu bộ

con cho thấy t/c của ông Sáu lúc này ntn?

HS:

GV: Hình ảnh ông Sáu khi bị đứa con từ

chối  miêu tả ntn?

HS: Anh đứng sững lại, hai tay buông

… GV: ông Sáu có những biểu hiện gì khi bé

Thu phản ứng #G và trong bữa cơm?

HS: - Khi con nói trống không thì ânh nhìn

sẵn lòng tha thứ cho con

- Khi con hất cái trứng cá ông đã đánh con

vì ông không kìm chế  sự tức giận, cảm

thấy bất lực khi đứa con nhất quyết không

nhận mình

GV: khi bé Thu nhận cha, ông Sáu có tâm

trạng ntn?

HS:

HS: Phần sau của truyện khi ông Sáu ở khu

căn cứ

GV: ở chiến khu ông Sáu có tâm trạng ntn?

HS: ân hận vì đã đánh con

HS: …

GV: Việc ông Sáu tỉ mỉ làm chiếc %…

HS:…

ra?

HS: Ông Sáu đã hy sinh khi  kịp trao

vào tay đứa con gái chiếc % ngà

Tích hợp:

GV: Điều đó gợi cho em suy nghĩ ?

2 Nhân vật ông Sáu

a Khi ông Sáu về thăm nhà:

- Vui và tin đứa con sẽ đến với mình

- Khi bị con từ chối, ông buồn bã, thất vọng

ngào khi con nhận ra mình

b Khi ông Sáu ở chiến khu

lành, nhân hậu, nâng niu t/c cha con

- Ông thận trọng, tỉ mỉ làm chiếc % 

ông chiều con, giữ lời hứa với con, yêu con sâu sắc

tận cùng

Trang 6

éo le, mà chiến tranh  lại cho bao nhiêu

GV: Điểm nào tạo nên sức hấp dẫn của

truyện?

HS: trả lời

GV: Truyện kể theo lời của nhân vật nào?

GV: Cách chọn nhân vật để kể chuyện có

tác dụng gì trong việc xây dựng nhân vật và

HS: Qua ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật kể

chuyện các chi tiết, sự việc và nhân vật khác

của truyện thêm sức thuyết phục, câu

chuyện trở nên đáng tin cậy )

HĐ4: Tổng kết.

GV: nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của

truyện

HS: trình bày

HS : đọc ghi nhớ SGK ( 202 )

HĐ5: Luyện tập

Hoạt động nhóm

GV: hãy lí giải thái độ và hành động trái

nhất quán trong tính cách của nhân vật

HS: thảo luận 3’, trình bày

GV: Nhận xét, chữa

3 Nghệ thuật trần thuật

- Cốt truyện chặt chẽ, có những yếu tố bất

- Lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp

IV Tổng kết

Ghi nhớ: SGK ( T 202 )

V Luyện tập

3 Củng cố:

- GV khái quát nội dung bài học

- Giáo dục HS tình cảm gia đình, tình cảm cha con

4 Hướng dẫn:

- Tóm tắt truyện - Phân tích nội dung và nghệ thuật của truyện

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Ôn tập phần tiếng Việt

………

Ngày giảng:

9A:………… Tiết 73- Ôn tập phần tiếng việt

9B…………

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS nắm vững nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức.

3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: phiếu học tập

vấn đáp, luyện tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

HĐ1:

châm hội thoại?

GV: Hãy kể lại một tình huống giao tiếp

hội thoại nào đó không  tuân thủ?

HS: Trình bày

GV: Nhận xét

HĐ2: Xưng hô trong hội thoại.

dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng?

HS: Anh - em - thầy - con, ta - chú mày,

ông -con

ví dụ minh hoạ?

một cách tôn kính

-Ví dụ: quý ông, quý bà, quý cô

GV: Cho HS thảo luận, vì sao trong tiếng

hô?

mong muốn, giao tiếp  tiến triển

HĐ3 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp.

GV: phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách

dẫn gián tiếp?

I Các phương châm hội thoại

1 Cácphương châm hội thoại:

2 Tình huống giao tiếp:

II Xưng hô trong hội thoại

* Từ ngữ xưng hô

+ anh - em + ông - con + ta - chú mày

và gọi đối thoại một cách tôn kính

Ví dụ: quý ông, quý bà, quý cô

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

1 Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Trang 8

HS: Dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời

- Dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý

cho phù hợp

HS: đọc đoạn trích SGK ( T.191 )

GV: Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián

tiếp? Phân tích những thay đổi về từ ngữ

trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?

HS: thực hiện

2 Bài tập: Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp

Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay

biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 7 ngày quân Thanh đã bị dẹp tan

- Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý:

Trong lời

đối thoại Trong lời dẫn gián

tiếp

thứ nhất) chúa công ( ngôi thứ hai )

nhà vua (ngôi thứ

ba ) vua Quang Trung ( ngôi thứ

ba )

Từ chỉ địa điểm

đây ( tỉnh % )

Từ chỉ thời gian bây giờ bấy giờ

3 Củng cố:

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt

- Xem lại cách giải bài tập

- Giờ sau làm bài kiểm tra tiếng Việt 45 phút

Trang 9

Ngày KT:

9A:……

9B:……… Tiết 74: kiểm tra tiếng việt

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

tiếp, thuật ngữ, trau dồi vốn từ, từ vựng

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

Có ý thức làm bài tự giác

II Ma trận hai chiều

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Thấp Cao

Mức độ

Cách dẫn trực tiếp,

Trau dồi vốn từ Câu 7

III Đề bài:

Phần I: trắc nghiệm khách quan(3đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng #G câu trả lời đúng:

A Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

B Khi giao tiếp phải nói những điều mà mình không tin là đúng

C Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp

Trang 10

D Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa

Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

Lan: Cậu học bơi ở đâu?

Câu 4(0,25đ): Đánh dấu x vào ô 

Câu: Lê Nin đã nói: “Học, học nữa, học mãi” là cách dẫn trực tiếp

Đúng  Sai 

Câu 5(0,25đ): Câu: “Bố ở chiến khu bố còn việc bố

Mày viết  chứ kể này kể nọ” là cách dẫn trực tiếp

Đúng  Sai 

Câu 6(0,25đ): Nhận định nào nói đúng đặc điểm của thuật ngữ?

A Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm

B Thuật ngữ không có tính biểu cảm

C Cả A, B đúng

D Cả A, B đều sai

Câu 7(0,25đ): Muốn sử dụng tốt vốn từ, #G hết ta phải:

A Nắm  đày đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

B Biết sử dụng thành thạo câu

C Nắm  các từ có nét chung về nghĩa

D Nắm chắc kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu

Câu 8(0,25đ): Trong những câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ?

A Con ngoan quá

B Tiếng suối chảy róc rách

D Nhà nó vừa bị cháy nhà lại bị mất trộm, đúng là chó cắn áo rách

Câu 9(0,25đ): Thành ngữ “Kẻ cắp bà già gặp nhau” có nghĩa là gì?

B 7 làm việc xấu

C Kẻ tinh ranh quỷ quyệt gặp phải đối thủ xứng đáng

A So sánh C ẩn dụ

B Nhân hoá D Nói quá

A So sánh C Liệt kê

B Nhân hoá D Nói quá

Câu 12(0,25đ): Từ “đầu” trong dòng nào sau đây  dùng theo nghĩa gốc?

A Đầu bạc răng long C Đầu non cuối bể

B Đầu súng trăng treo D Đầu sóng ngọn gió

Phần II Tự luận (7đ)

Trang 11

Câu 13 (3đ): Đặt một câu theo cách dẫn trực tiếp rồi chuyển câu đó sang cách dẫn gián tiếp

Câu 14 (4đ): Viết 1 đoạn văn có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ đã học

Đáp án- thang điểm Phần I: TNKQ(3đ)

Câu 4: đúng

Câu 5: đúng

Phần 2: tự luận(7đ)

Câu 13(3đ): HS tự đặt câu

VD: Lê Nin đã nói: “Học, học nữa, học mãi”  cách dẫn trực tiếp

Câu 14(4đ): HS viết đoạn văn

- Nắm chắc KT Tiếng Việt đã học

- Ôn tập thơ và truyện hiện đại giờ sau kiểm tra 1 tiết

………

Trang 12

Ngày KT: Tiết 75: kiểm tra thơ và truyện hiện đại

9A:……

9B:………

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về thơ và truyện hiện đại qua các văn bản: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, ánh trăng, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc % ngà

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

Có ý thức làm bài tự giác

II Ma trận hai chiều

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Thấp Cao

Mức độ

Đoàn thuyền đánh

III Đề bài:

Phần I: trắc nghiệm khách quan(3đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng #G câu trả lời đúng:

Câu 1(0,25đ):Bài thơ “Đồng chí” ra đời vào thời kì nào?

A 1#G cách mạng tháng Tám

B.Trong kháng chiến chống Pháp

C.Trong kháng chiến chống Mĩ

D.Sau năm 1975

Câu 2(0,25đ):Bài thơ “Đồng chí” viết về đề tài gì?

ATình đồng chí, đồng đội C Tình anh em

Trang 13

B.Tình quân dân D Tình bạn bè.

Câu 3(0,25đ): Cảm hứng chủ đạo của bài “Đoàn thuyền đánh cá là gì?

A Cảm hứng về lao động C Cảm hứng về chiến tranh

B Cảm hứng về thiên nhiên D Cả A, B đều đúng

Câu 4(0,25đ): Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ nào?

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A So sánh C ẩn dụ, hoán dụ

B Nói quá D So sánh, nhân hoá

Câu 5(0,25đ): Nội dung của câu hát trong bài “Đoàn thuyền đánh cá có ý nghĩa gì?

A Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên

D Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả

Câu 6(0,25đ): Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Bếp lửa” là ai?

A 7 cháu C 7 bố

B 7 bà D 7 mẹ

Câu 7(0,25đ) Nội dung chính của bài “Bếp lửa” là gì?

A Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh Bếp lửa

Câu 8(0,25đ): Ba câu thơ sau có ý nghĩa gì?

“Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng ~

C Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của bà

D Cả A, B, C đều sai

Câu 9(0,25đ): Từ “tri kỉ” trong câu “Vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

A 7 bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình

Câu 10(0,25đ): Trong các câu tục ngữ sau, câu nào nói đúng với lời nhắn nhủ của tác giả gửi gắm qua bài thơ “ánh trăng”?

B Gieo gió thì gặt bão D Yêu nên tốt, ghét nên xấu Câu 11(0,25đ): Tâm lí nhân vật ông Hai (Làng- Kim Lân)  miêu tả qua cử chỉ, hành

động, lời đối thoại, độc thoại Đúng hay sai?

Đúng  Sai 

một cách đặc biệt

Đúng  Sai 

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w