NhËn xÐt: Trong giao tiÕp, kh«ng nªn nãi nh÷ng điều mà mình không tin là đúng hay kh«ng cã b»ng chøng x¸c thùc... - Ðn lµ mét loµi chim.[r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 3 – CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI
9A:…………
9C:…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất 2/ Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Biết vận dụng những phương châm này trong hoạt động giao tiếp
3/ Thái độ :
HS có ý thức tuân thủ đúng phương châm hội thoại khi giao tiếp
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: Tìm đọc những câu thơ, mẩu chuyện về Bác
GV: Tư liệu về Bác
2 Phương pháp:
Phân tích mẫu, rèn luyện theo mẫu,
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
9A……… 9B………
2.Bài mới:
Hoạt động 1(10’) Tìm hiểu
phương châm về lượng
HS: đọc đoạn đối thoại trong
SGK
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở
đâu?”, ý muốn hỏi điều gì? Ba
trả lời:… “ở dưới nước” Câu trả
lời có mang đầy đủ nội dung, ý
nghĩa mà An cần hỏi không?
HS: Không mang đủ nội dung ý
nghĩa mà An cần hỏi (vì bơi là
đã bao hàm ở dưới nước –
Trong khi đó điều An cần biết là
địa điểm cụ thể nào đó như : Bể
bơi thành phố, sông, biển…
I/ Phương châm về lượng
1.Ví dụ (SGK)
2.Nhận xét:
* VD 1:
- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung
Trang 2GV:qua câu trả lời của Ba, em
rút ra nhận xét gì về giao tiếp?
HS: thảo luận, nêu nhận xét
HS: Đọc truyện cười “Lợn cưới
áo mới” trong SGK
GV:Tại sao truyện lại gây cười?
Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh
có “áo mới” phải hỏi và trả lời
như thế nào?
HS: truyện gây cười ở chỗ cả
anh có áo và anh có lợn đều nói
nhiều hơn những gì cần nói
sự khoe khoang, lố bịch Có
thể hỏi:
- Bác có thấy con lợn nào qua
đây không?
Có thể trả lời:
- (Nãy giờ),(từ lúc tôi đứng đây)
không có con lợn nào chạy qua
đây cả
GV : Như vậy, cần phải tuân
thủ yêu cầu nào khi giao tiếp?
HS: trả lời
GV: từ 2 VD trên, em hiểu ntn
về p/c về lượng?
HS: trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương
châm về chất.(10’)
GV: yêu cầu HS đọc mẩu
chuyện trong SGK và hỏi:
Truyện cười phê phán điều gì?
HS: thảo luận, trả lời( phê phán
tính khoác lác)
GV: Như vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh?
HS thảo luận, nêu nhận xét
đúng với yêu cầu của giao tiếp Không nên nói ít hơn những gì mà nội dung giao tiếp đòi hỏi
* VD2: Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những điều cần nói
3.Ghi nhớ(sgk)
II Phương châm về chất
1.Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét:
Trong giao tiếp, không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
III Luyện tập
Trang 3Hoạt động 3: Luyện tập(22’)
HS: làm bài 1,2
HS: nhận xét
GV: chữa
HS: hoạt động nhóm( theo kĩ
thuật khăn trải bàn), trình bày,
nhận xét
GV: chữa
Bài tập 1:
Cả 2 câu đều vi phạm p/c về lượng
Sửa lại:
- Trâu là một loài gia súc
- én là một loài chim
Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói cuội
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng
Bài tập 5:
-Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ -Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì
-Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương
-Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh không xác thực
-Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
3 Củng cố:
GV: hệ thống kiến thức của bài
4 Hướng dẫn:
Làm bài 3,4 ở nhà
Đọc, trả lời câu hỏi cho bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh