Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học bằng sơ đồ, từ đó có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về vấn đề gia tăng dân số và sức ép dân số tới môi trường, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế x[r]
Trang 1BÀI DỰ THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 7
Tiết 9: Bài 10
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, học sinh cần:
1 Về kiến thức
Môn ĐỊA LÍ:
- Biết được dân số đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được những nhu cầu cơ bản (ăn – măc - ở) của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo
vệ tài nguyên môi trường
Môn LỊCH SỬ
Biết sơ lược thời gian giành độc lập của các quốc gia thuộc địa
ở đới nóng
Môn GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Nhận thức được việc bảo vệ tài nguyên môi trường, giảm thiểu gia tăng dân số và nâng cao chất lượng sống cho người dân đới nóng là nhiệm vụ của tất cả chúng ta
2 Về kĩ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Về thái độ
- Có thái độ tích cực tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên môi trường bằng các hành động thiết thực: không tham gia vào việc hủy hoại môi trường (không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng bao bì nilon, thu gom rác, trồng cây xanh, )
- Nhận thức đúng trong vấn đề trong gia tăng dân số quá nhanh gây những sức ép to lớn đến xã hội như thế nào
II ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 21 Đối tượng dạy học
Học sinh khối 7 – cụ thể lớp 7C
2 Phương tiện dạy học
- Bài giảng powerpoint
- Phiếu học tập
III Ý NGHĨA CỦA VIỆC DẠY HỌC KẾT HỢP KIẾN THỨC LIÊN
MÔN
Đối với bài 10, việc kết hợp kiến thức liên môn (Lịch sử và GDCD) giúp học sinh có cái nhìn khái quát và logic về vấn đề dân số và sức
ép của dân số đến tài nguyên môi trường đới nóng Từ đó nhận thức
ra được rằng phát triển kinh tế phải gắn liền với đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta Gắn chặt giữa phát triển và bảo vệ môi trường tự nhiên cùng các tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng núi Có như vậy mới mang lại sự phát triển bền vững cho chính loài người và cả thiên nhiên Đồng thời, giúp học sinh vận dụng tư duy sáng tạo và có sự liên hệ giữa các môn học với nhau cũng như từ sách vở lí thuyết đi tới hành động thực tế trong cuộc sống như thế nào
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học
- Kết hợp các phương pháp: đàm thoại gợi mở, động não,
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nhìn vào lược đồ, cho biết phạm vi của vùng đới nóng? Đặc điểm tự nhiên của môi trường đới nóng có những thuận lợi gì với phát triển kinh tế?
Câu 2: Kể tên các kiểu môi trường đới nóng? Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở môi trường đới nóng có những thuận lợi gì? Nêu ví dụ vài loại nông sản đới nóng?
3 Bài mới
Dẫn nhập: Dân số đới nóng chiếm ½ dân số toàn thế giới nhưng
lại tập trung ở một vài khu vực.
Nền kinh tế phát triển còn chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của con người trong khi bùng nổ dân số lại đang diễn ra điều này
đã gây nên những hậu quả gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
CHÍNH chú Ghi
Hoạt động 1: Khởi động
GV cho HS làm hai nhóm lớn, hai nhóm xếp hai
hàng chuẩn bị lên bảng cùng chơi trò chơi khởi động
“Đi tìm nước nóng”
GV cho hiện lên bản đồ các quốc gia và vùng lãnh
thổ trên thế giới, yêu cầu hai nhóm trong 1p nhanh
chóng ghi tên của các quốc gia thuộc đới nóng mà
em biết Nhóm nào ghi được nhiều và chính xác sẽ
được thưởng
GV tổng kết phần liệt kê của các nhóm, từ đó yêu
cầu HS nhận xét các quốc gia thuộc đới nóng này
chủ yếu thuộc nhóm nước nào?
Hs: Đa số thuộc nhóm nước đang phát triển
Chuyển ý: như vậy, lịch sử các quốc gia này có điểm
chung gì?
Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: GV cho hình ảnh thời còn là thuộc địa của
một số quốc gia và hình ảnh sau khi giành độc lập
Yêu cầu HS đưa ra nhận xét gì về nền kinh tế của
các quốc gia đó
HS: trước khi giành độc lập kinh tế kém phát triển,
lệ thuộc vào nước đế quốc Sau khi giành độc lập:
nền kinh tế kiệt quệ
Bước 2: Cho HS quan sát lược đồ phân bố dân cư:
-Nhận xét sự phân bố dân cư đới nóng?
-Tập chung chủ yếu ở mấy khu vực?
Hs:những năm 60 của TK XX, bùng nổ dân số xảy ra
ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội
Kết luận:
Dân cư đới nóng đông và tập trung chủ yếu ở một
số khu vực chính
Dân cư đới nóng đông và còn tình trạng bùng nổ
dân số
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm học sinh
Bước 1: Các nhóm hoạt động trả lời câu hỏi: dân số
tăng ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường như
thế nào?
HS: Hoạt động theo nhóm, trình bày những ảnh
hưởng khi dân số tăng quá nhanh theo sơ đồ vẽ trên
giấy lớn :
Gợi ý:Về lương thực: thiếu hụt mở rộng diện
1.Dân số
-Gần 50% dân
số thế giới tập trung ở đới nóng nhưng chỉ tập trung ở
4 khu vực
-Bùng nổ dân
số dẫn đến nền kinh tế càng khó khăn
2 Sức ép của dân số đến tài nguyên, môi trường
-Dân số tăng nhanh gây ra sức ép tới tài nguyên môi trường, thiếu lương thực
-Bùng nổ dân
số gây ảnh hưởng tới phát
Trang 4Rừng: khai thác rừng nhiều hơnrừng bị khai thác
bừa bãi, diện tích càng ngày càng bị thu hẹp
Đất đai: canh tác nhiều gây bạc màu
Khai thác khoáng sảncạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm
môi trường
Ngoài ra, về xã hội: điều kiện sống thấp: các khu
nhà ổ chuột,thiếu nước sạch,
Mở rộng khu công nghiệp: thu hẹp diện tích nông
nghiệp
Bước 2: Khai thác biểu đồ hình 10.1
GV: đây là biểu đồ đường thể hiển tốc độ tăng
trưởng của gia tăng dân số tự nhiên, sản lượng
lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
trong khoảng thời gian 1975 – 1990 ở châu Phi
Khai thác từng phần:
Đọc đường biểu diễn của gia tăng dân số tự nhiên:
tăng mạnh từ 100% lên khoảng 158%
Đọc đường biểu diễn của sản lượng luong thực: tăng
từ 100% lên trên 110%
Như vậy, cả hai đều tăng nhưng tốc độ tăng của
lương thực không tăng kịp đà gia tăng của dân số
Đọc đường biểu diễn của bình quân lương thực theo
đầu người: giảm từ 100% xuống còn 80%
GV: vậy tại sao bình quân lương thực giảm?hậu quả
và biện pháp giải quyết?
HS: dân số tăng nhanh hơn sản lượng lương thực
Hậu quả:thiếu lương thực cho người dân
Biện pháp: hạn chế gia tăng dân số, tăng sản lượng
lương thực
GV cho HS xem một đoạn phim về tình trạng gia
tăng dân số ở châu Phi và một bức ảnh tiêu biểu về
nạn đói ở châu Phi sau đó mời HS phát biểu cảm
nhận của bản thân trong vấn đề gia tăng dân số
GV kết hợp với phần giáo dục nhận thức cho HS về
gia tăng dân số có những mặt trái gì, ý thức phải
tiết kiệm lương thực tránh lãng phí
Bước 3: Khai thác bảng số liệu của dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam Á kết hợp xem hai
hình ảnh rừng trước và sau khi bị tàn phá:
Phân tích số liệu: dân số tăng từ 1980 – 1990: từ
360 triệu người lên 442 triệu người trong khi diện
tích rừng giảm từ 240,2 triệu ha xuống còn 208,6
triệu ha
Nhận xét về mối tương quan dân số và diện tích
triển kinh tế -
xã hội -Cần giảm gia tăng dân số, đẩy mạnh phát triển kinh
tế và xã hội
Trang 5Mở lại sơ đồ mà mình đã vẽ về hậu quả của gia tăng
dân số và duy kiệt tài nguyên môi trường để thấy rõ
được hậu quả
GV:Giải pháp cần làm là gì?
HS: giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống người dân
4 Củng cố
Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học bằng sơ đồ, từ đó có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về vấn đề gia tăng dân số và sức
ép dân số tới môi trường, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội
PHỤ LỤC
Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng và Bản đồ Phân bố các nước trên thế giới