Sau một đêm nằm ngủ, cơ thể không hoạt động, cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hÝt thë kh«ng khÝ trong lµnh vµ h« hấp sâu để tống được nhiều khí CO2 ra ngoµi vµ hÝt ®îc nh[r]
Trang 1Tuần 1: Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2006
Trồng cây
I/ Mục tiêu:
- HS thấy được: + ý nghĩa, tầm quan trọng của việc trồng cây
+ ích lợi của cây xanh, sự cần thiết để trồng cây + Biết cách trồng cây và có ý thức bảo vệ cây trồng
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Tranh ảnh về rừng cây
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài, ghi bài lên bảng
- Giảng nội dung
a) Trồng cây có ích lợi gì?
- GV chia nhóm 4 và hướng dẫn HS
thảo luận câu hỏi
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn
- GV chốt lại ý kiến đúng
b) Cách trồng cây:
- Yêu cầu HS nêu cách trồng cây,
hoạt động cá nhân
c) Bảo vệ cây xanh, chăm sóc cây:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Nêu cách bảo vệ cây?
+ Vì sao phải boả vệ cây?
+ Nêu cách chăm sóc cây?
- HS ghi bài, nhắc lại đề bài
- HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Tiến hành thảo luận trong nhóm,
đại diện nhóm trình bày kết quả:
+ Cho rau, quả ăn + Cho gỗ làm nhà, đóng đồ + Cho bóng mát, làm đẹp, không khí trong lành
+ Ngăn lũ lụt, chống xói mòn
- Nhận xét, bổ sung
- HS phát biểu ý kiến:
+ Làm đất, đào hố, bón phân,
+ Chọn giống, gieo hạt,
+ Trồng cây: trồng, tưới,
- HS thảo luận nhóm2 Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Chăm sóc cây: Làm cỏ, xới đất, bón phân, tưới bón, bắt sâu,
+ Bảo vệ cây: Rào xung quanh, không bẻ cành bứt lá, ngăn chặn nạn phá rừng, cây xanh,
+ Vì sao phải bảo vệ: Cây xanh có ích lợi cho con người rất nhiều
Trang 2- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại ý kiến đúng
d) Liên hệ:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
+ Việc trồng cây ở địa phương em?
+ ý thức bảo vệ cây của mọi người?
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và đưa ra ý kiến
- Nhóm khác bổ sung
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tham gia vào các phong trào trồng cây
- Chăm sóc và bảo vệ cây
-o0o -tự nhiên và xã hội
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2006
con người và sức khoẻ tiết 1:
Trang 3hoạt động mở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra + Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra + Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK được phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:( Khởi động)
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
b) Nội dung:
* Thực hành thở sâu:
- GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “
Bịt mũi nín thở”
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
+ Yêu cầu cả lớp thực hành và
TLCH: Các em có cảm giác như thế
nào?
- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu
- Nhận xét sự thay đổi của lồng
ngực khi hít thở?
- So sánh lồng ngực khi hít vào thở
ra?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kết luận đúng
* Quan sát tranh SGK
- Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua
hình vẽ
- HS theo dõi, nhắc lại đề bài
- HS thực hành thở sâu và nhận biết
sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở” Nhận xét:
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường
- 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống
đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ
Trang 4- GV treo tranh đã phóng to lên
bảng
- Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời
+ Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng
của từng bộ phận?
+ Nêu các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận chung
4 Củng cố, dặn dò:
- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc
đường thở?
- Yêu cầu HS liên hệ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “
Nên thở như thế nào?”
nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời + HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?
+ HS 2: Mũi dùng để thở
+ HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì?
+ HS 2: Dẫn khí
- Một số cặp quan sát hình và hỏi
đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn
-> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
-> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi Mũi, phế quản là đường dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- HS nhận xét, bổ sung
- Làm cho con người không hô hấp
và dẫn đến tử vong
- Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở
-o0o -Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2006
tiết 2:
nên thở như thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng hiểu tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng mồm
+ Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều CO2, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con người
Trang 5II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK được phóng to + Gương soi
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước ta học bài gì?
- Tả lại hoạt động của lồng ngực khi
hít vào thở ra?
- Nhận xét đánh giá HS
3 Bài mới:
a) Khởi động:
- Tại sao ta phải tập thể dục vào
buổi sáng? Thở như thế nào là hợp
vệ sinh? Đó là nội dung buổi học
hôm nay
b) Nội dung:
* Tại sao ta nên thở bằng mũi mà
không nên thở bằng miệng?
- GV cho HS hoạt động cá nhân
- GV Hướng dẫn HS lấy gương ra
soi
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
+ Các em nhìn thấy gì trong mũi?
+ Khi bị sổ mũi em thấy có gì trong
mũi chảy ra?
+ Hằng ngày dùng khăn lau mũi em
quan sát trên khăn có gì không?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở
bằng miệng?
- Vậy thở như thế nào là tốt nhất?
* Quan sát SGK:
- GV yêu cầu HS quan sát SGK và
- Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
- 2 HS trả lời: Khi hít vào thì phổi phồng lên nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
-> Vì ta hít được không khí trong lành
- HS theo dõi
- Lớp làm việc cá nhân
- HS lấy gương ra soi để quan sát phía trong mũi của mình và TLCH:
-> Trong lỗ mũi có nhiều lông -> Nước mũi, nóng
-> Trên khăn đen và có nhiều bụi bẩn
-> Thở bằng mũi tốt hơn vì trong mũi có nhiều lông, lớp lông đó cản
được bớt bụi, làm không khí vào phổi sạch hơn ở mũi có các mạch máu nhỏ li ti làm ấm không khí khi vào phổi Có nhiều tuyến nhầy giúp cản bụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm cho không khí vào phổi
-> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi
Trang 6nêu được: ích lợi của việc hít thở
không khí trong lành và tác hại của
việc hít thở không khí có nhiều
khói, bụi đối với sức khoẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và
TLCH GV đưa ra:
+ Bức tranh nào thể hiện không khí
trong lành và bức tranh nào thể hiện
không khí nhiều khói bụi?
+ Khi được thở không khí trong lành
bạn cảm thấy như thế nào?
+ Nêu cảm giác khi phải thỏ không
khí nhiều khói bụi?
- GV yêu cầu HS đại dịên nhóm
trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GVchốt ý kiến đúng
- GV yêu cầu HS TLCH:
+ Thở không khí trong lành có ích
lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi
có hại như thế nào?
- Gv nêu kết luận: SGK
- HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và trả lời:
-> Bức tranh 3 vẽ không khí trong lành, tranh 4, 5 vẽ không khí nhiều khói bụi
-> Thấy khoan khoái, khoẻ manh,
dễ chịu -> Ngột ngạt, khó thở, khó chịu,
- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi:
-> Giúp chúng ta khỏe mạnh
-> Có hại cho sức khoẻ, mệt mỏi, bệnh tật,
- HS nhắc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành hít thở không khí trong lành
- Chuẩn bị bài sau: “ Vệ sinh hô hấp”
-o0o -Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2006
tiết 3:
vệ sinh hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết:
+ Nêu ích lợi của việc tập thở và buổi sáng + Kể ra những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấhaa + Giữ vệ sinh mũi họng
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK được phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thở không
khí trong lành có ích lợi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a) Khởi động:
- Các con có biết bài “ Dậy sớm”
không?
- Yêu cầu 1 HS bắt điệu cho lớp hát
- GV: Tập thể dục có lợi như thế nào
đó chính là nội dung bài hôm nay
- Gv ghi bảng đề bài
b) Nội dung:
* ích lợi của tập thể dục buổi sáng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3
và TLCH:
+ Các bạn nhỏ trong bài đang làm
gì?
+ Các bạn làm như vậy để làm gì?
+ Tập thở sâu buổi sáng có ích lợi
gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ
sạch mũi họng?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả trước lớp
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh gía ý kiến đúng và nhắc
nhở HS nên có thói quen tập thể dục
buổi sáng, vệ sinh mũi họng
* Việc nên làm và không nên làm để
giữ gìn cơ quan hô hấp:
- 2 HS trả lời: Làm cho sức khoẻ sảng khoái, dễ chịu, con người khoẻ mạnh
- HS trả lời
- HS hát: Dậy đi thôi mau dậy
- HS theo dõi
- HS ghi bài, nhắc lại nội dung bài
- HS thảo luận nhóm 4 để đưa ra câu trả lời của các câu hỏi GV đưa ra qua hình 1, 2, 3 SGK
+ H1: Các bạn tập thể dục buổi sáng + H2: Bạn lau mũi
+ H3: Bạn súc miệng -> Để người khoẻ mạnh, sạch sẽ -> Buổi sáng có không khí trong lành, hít thở sâu làm cho người khoẻ mạnh Sau một đêm nằm ngủ, cơ thể không hoạt động, cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí CO2
ra ngoài và hít được nhiều khí O2 vào phổi
-> Cần lau mũi sạch sẽ, và súc miệng bằng nược muối để tránh nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận thức được cần có thói quen tập thể dục buổi sáng, thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng
- HS quan sát hình SGK và trả lời cặp đôi
- HS nêu tên những việc nên và
Trang 8- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK và trả
lời câu hỏi
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
- GV gọi các cặp trình bày trước lớp
- GV đưa ra chốt ý kiến đúng
- Giải thích vì sao nên và không
nên?
- GV yêu cầu HS cả lớp: Liên hệ
thực tế trong cuộc sống, kể ra những
việc nên và không nên để bảo vệ và
giữ gìn cơ quan hô hấp
không nên để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp
- 1 số cặp lên trình bày nội dung từng bức tranh và nêu việc đó nên hay không nên Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ H4: Bạn chơi ở chỗ có bụi -> Không nên
+ H5: Vui chơi, nhảy dây-> Nên + H6: Hút thuốc -> Không nên + H7: Vệ sinh lớp biết đeo khẩu trang -> Nên
+ H8: Mặc áo ấm -> Nên -> Không nên vì: Chơi ở chỗ bụi, hút thuốc lá làm cho không khí ô nhiễm ta thở sẽ khó chịu, mệt mỏi, gây cho người yếu ớt, bệnh tật,
-> Nên vì: Vui chơi, mặc áo ấm, Bảo vệ sức khoẻ, đeo khẩu trang giúp ngăn bụi,
- HS liên hệ thực tế và nêu:
+ Không nên: Không nên hút thuốc, không nên chơi những nơi bụi bẩn, không nghịch đồ vật gây tắc thở, không làm bẩn ô nhiễm không khí,
+ Nên: Thường xuyên quét dọn, lau chùi đồ đạc, sàn nhà, tham gia tổng
vệ sinh đường làng ngõ xóm, không vứt rác bừa bãi, khạc nhổ đúng nơi qui định,
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, thực hiện các việc nên làm
- Chuẩn bị bài sau: “ Phòng bệnh đường hô hấp”
Trang 9
-o0o -Thứ 5 ngày 21 tháng 9 năm 2006
tiết 4:
phòng bệnh đường hô hấp
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể:
+ Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp + Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp + Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các hình 10, 11 in trong SGK được phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS TLCH: Bạn đã làm gì để
bảo vệ cơ quan hô hấp?
- GV nhận xét, đánh gía
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài, ghi bài lên bảng
- 1 HS trả lời: Vệ sinh cá nhân, nhà cửa, nơi công cộng
Trang 10b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Động não
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp?
- Kể tên một số bệnh đường hô hấp
mà em biết
- GV: Tất cả các bệnh của cơ quan
hô hấp đều có thể bị bệnh Bệnh
thường gặp: Viêm mũi, viêm họng,
viêm phế quản, viêm phổi
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành các nhóm đôi,
yêu cầu thảo luận tranh SGK
- GV giao nhiệm cụ: Nêu nội dung
từng hình SGK
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Yêu cầu một số cặp đại diện trình
bày
- Gọi nhóm khác bổ sung
- KL: Người bị viêm phổi, viêm phế
quản thường bị ho, sốt, đặc biệt là
trẻ em, không chữa trị kịp thời để
nặng có thể chết do không thở được
- GV yêu cầu HS tổ chức thảo luận
tổ
+ Chúng ta cần làm gì để đề phòng
bệnh đường hô hấp?
* Một số bệnh đường hô hấp thường gặp:
- HS nêu: Mũi, phế quản, khí quản, hai lá phổi
- HS kể: Sổ mũi, ho, đau họng, sốt
- HS lắng nghe
* Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp
- HS nhận nhiệm vụ: Quan sát và trao đổi về nội dung hình 1, 2, 3, 4,
5, 6
- HS thảo luận
- Mỗi cặp nói về nội dung của 1 hình
+ H1&2: Bạn Nam đang nói chuyện với bạn của mình về Nam bị ho và rất đau họng
+ H3: Các bác sĩ đang nói chuyện với Nam sau khi đã khám cho Nam Bác sĩ khuyên Nam
+ H4: Cảnh thầy giáo khuyên HS mặc đủ ấm khi trời lạnh
+ H5: Một người đi qua đang khuyên 2 bạn nhỏ không nên ăn quá nhiều đồ lạnh
+ H6: Bác sĩ vừa khám, vừa nói chuyện với bệnh nhân
- HS bổ sung cho nhóm của bạn
- HS lắng nghe
- 4 tổ thảo luận câu hỏi GV đưa ra;
cử đại diện tổ lên trình bày:
-> Để đề phòng bệnh viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi chúng ta cần mặc đủ ấm, không để lạnh cổ,
Trang 11* Liên hệ:
- Các em đã có ý thức giữ gìn bệnh
đường hô hấp chưa?
* Hướng dẫn HS rút ra nội dung
chính của bài:
+ Nêu các bệnh viêm đường hô hấp?
+ Nêu nguyên nhân gây bệnh
+ Nêu cách đề phòng?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Bác sĩ
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Một
HS đóng vai bệnh nhân và một HS
đóng vai bác sĩ
- Yêu cầu: Bệnh nhân kể được một
số biểu hiện của bệnh viêm đường
hô hấp Bác sĩ đóng vai nêu được tên
của bệnh
- Tổ chức cho HS chơi:
+ GV cho HS chơi thử trong nhóm,
sauđó mỗi cặp lên đóng vai
ngực và không uống đồ lạnh nhiều
- HS nêu suy nghĩ và việc làm của mình và nêu
-> Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,
-> Do nhiễm lạnh, nhiễm trùng, hoặc biến chứng của bệnh truyền nhiễm( cúm, sởi, )
-> Giữ ấm cơ thể, vệ sinh mũi họng, giữ nơi ở đủ ấm, ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thường xuyên
- HS nhắc lại kết luận: cá nhân,
đồng thanh
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trong nhóm
- 2 cặp lên đóng vai trước lớp
- Cả lớp xem và góp ý bổ sung
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài
- Thực hiện những việc làm đề phòng bệnh đường hô hấp
- Chuẩn bị bài sau: “ bệnh lao phổi”