- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lôc V¨n Tiªn - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Văn Tiªn vµ K[r]
Trang 1Ngày giảng:
9B………….
Tiết 36
KIềU ở LầU NGƯNG BíCH (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong
truyện
3 Thái độ:
Biết cảm thông chia xẻ với những số phận bất hạnh
II/ Chuẩn bị:
Thầy:
Trũ: Soạn bài theo yờu cầu phần đọc hiểu văn bản
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
9A… 9B………
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lũng bài thơ Mó Giỏm Sinh mua Kiều và nờu nội dung chớnh của văn bản?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Đọc, tìm hiểu chú thích
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc, chú ý nhấn
giọng ở những điệp từ (8 câu cuối)
HS: đọc, nhận xét
GV: giải thích một số từ khó
GV xác định vị trí đoạn trích
Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản
GV: cho biết vị trí đoạn trích Nêu PTBĐ, bố
cục của văn bản
HS: trình bày
6 câu thơ đầu: khung nơi giam giữ Kiều
- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
Hoạt động 3 Tìm hiểu chi tiết
HS: Quan sát kênh hình sgk
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
* Vị trí đoạn trích (sgk)
* PTBĐ: biểu cảm, miêu tả
* Bố cục: 3 phần
III Tìm hiểu chi tiết
Trang 2GV: em cảm nhận được điều gì từ bức tranh
ấy?
HS: Vẽ cảnh kiều bị giam ở lầu Ngưng Bích
GV: Khung cảnh thiên nhiên nơi giam giữ
Kiều được t/g miêu tả ntn?
HS: Trả lời
GV: Trong khung cảnh ấy Kiều hiện lên ntn?
HS: trả lời
GV: Cảnh buồn đời buồn hoà nhập làm thành
nỗi buồn chất ngất trong lòng bởi lẽ “ Người
buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
HS: Đọc thầm 8 câu tiếp
GV: Tám dòng thơ vừa đọc là tiếng lòng của
Kiều hướng về ai?
HS: …cha mẹ, Kim Trọng
GV: Nhớ Kim Trọng trước có hợp lý không?
Vì sao?
HS: Tranh luận
GV: Nàng nhớ về những điều gì?
GV(dẫn): Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội
tâm, Nguyễn Du đã nói lên tấm lòng nhớ
thương, lo lắng, xót xa day dứt của người con
gái hiếu thảo luôn cảm thấy chưa làm tròn
bổn phận với cha mẹ
- GV: Nỗi nhớ cha mẹ biểu hiện qua những
hình ảnh thơ nào?
HS: trả lời
GV: để diễn tả nỗi nhớ thương, tấm lòng hiếu
thảo của Kiều, t/g sử dụng nghệ thuật gì?
HS: …sử dụng thành ngữ, điển tích đều nói
lên tâm trạng nhớ thương…nàng tưởng tượng
cảnh quê nhà
đã đổi thay, cha mẹ già yếu Lần nào nghĩ về
cha mẹ Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu”
và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành
nuôi dạy của cha mẹ
GV: trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều
là người đáng thương nhất nhưng nàng quên
cảnh ngộ của mình để nghĩ tới Kim Trọng và
cha mẹ Qua đó em thấy Kiều là người ntn?
HS: trả lời
1 Khung cảnh nơi giam giữ Kiều
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, thiếu vắng sự sống của con người
- Thuý Kiều nhỏ bé, đơn độc, bơ vơ giữa một thế giới lạnh lẽo hoang vắng
2 Lòng thương nhớ của Kiều
a) Nỗi nhớ Kim Trọng
- Nhớ cảnh thề nguyền
- Thương nhớ Kim Trọng đang mong đợi
- Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt
b) Nỗi nhớ cha mẹ
- Kiều thương xót cha mẹ
Nàng thương cha mẹ đang ngóng tin con
Nàng xót thương cha mẹ già yếu
mà nàng không được tự tay chăm sóc
Kiều là người thuỷ chung, là
đứa con người con hiếu thảo,
Trang 3GV: 8 câu cuối diễn tả nỗi buồn của lòng
người trước mênh mông trời biển Đoạn này
được xem là kiểu mẫu của lối thơ tả cảnh ngụ
tình trong văn chương cổ điển Theo em có
những cảnh nào được tả ở đây?
HS: cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển ;
những cánh hoa trôi dạt trên sóng nước; bãi
cỏ đơn điệu kéo dài tới tận chân trời; sóng và
gió biển ầm ầm vang quanh lầu Ngưng Bích
Hoạt động nhóm GV: nêu yêu cầu: dụng ý của t/g trong việc
thể hiện những cảnh này là gì?
N1: cảnh 1 N2: cảnh
2
N3: cảnh 3 N4: cảnh
4
HS: thảo luận 4'
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
GV: sửa
GV: t/g đã sử dụng nghệ thuật gì trong 8 câu
cuối?
Em cảm nhận được nỗi đau nào trong tâm hồn
và số phận nàng Kiều?
HS: Trả lời
Hoạt động 4: tổng kết
GV: Hãy nêu những đặc sắc về nghệ thuật
trong văn bản
HS: trả lời
GV: qua văn bản em hiểu gì về số phận người
phụ nữ trong xã hội PK qua nhân vật Kiều?
HS: trả lời
GV: chốt KT
người có tấm lòng vị tha đáng trọng
3 Nỗi buồn của Kiều
- Buồn trông……cánh buồm xa xa
tăng nỗi buồn đau của kiếp người cô đơn, lưu lạc
- Buồn trông biết là về đâu
gợi thân phận nhỏ nhoi chìm nổi, vô định
- Buồn trông một màu xanh xanh
gợi cuộc sống nhạt nhẽo vô vị lòng người trống vắng, buồn tẻ
- Buồn trông kêu quanh ghế ngồi
báo trước dông bão của số phận
sẽ nổi lên xô đẩy, vùi dập Kiều
* T/g sử dụng câu hỏi tu từ, điệp ngữ bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc một tâm hồn bị hành hạ, một số phận trớ trêu, bơ vơ, lạc lõng, bị đe doạ
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Bút phát miêu tả tài tình (tả cảnh ngụ tình), khắc hoạ tâm lý nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ,
điển tích
2 Về nội dung (ghi nhớ sgk)
4 Củng cố:
Em cảm nhận được nét đẹp nào trong tâm hồn người phụ nữ như Thuý Kiều? Từ đó
em hiểu thêm điều đáng quý nào trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du?
Trang 45 Hướng dẫn:
Học thuộc đoạn trích nội dung phân tích Tự tìm hiểu và phân tích thêm về nội dung
và nghệ thuật đoạn trích
Chuẩn bị bài: Trau dồi vốn từ (Đọc kỹ ví dụ và trả lời câu hỏi sau từng VD)
Ngày giảng:
9A:…………
9B Tiết 37: TRAU DồI VốN Từ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Những định hướng chính để trau rồi vốn từ
2 Kĩ năng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ:
Có ý thức trau rồi vốn từ
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Bảng nhóm
Trò: Soạn bài theo câu hỏi trong từng ví dụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định 9a 9b
2 Kiểm tra : Thuật ngữ là gì ? Cho VD.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Rèn luyện để nắm vững
nghĩa của từ và cách dùng từ
HS: đọc VD sgk
GV: Em hiểu ý kiến của Phạm Văn
Đồng như thế nào qua đoạn trích đó?
HS: trả lời
GV: XĐ lỗi diễn đạt trong VD2, cho
biết nguyên nhân của các lỗi đó
HS: a Thừa từ “đẹp”
b sai từ dự đoán
c sai từ đẩy mạnh
người viết không biết dùng tiếng ta
GV: vậy để biết dùng tiếng ta cần phải
làm gì?
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
* VD 1: a) Tiếng Việt rất giàu đẹp Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ
VD 2: Sửa lỗi
a Thừa từ “đẹp”
b sửa: dùng từ: phỏng đoán, ước tính
c dùng từ: mở rộng
Trang 5HS: trả lời, đọc ghi nhớ.
GV yêu cầu HS chọn cách giải thích
đúng ở bài tập 1 SGK tr- 101
HS: Giải thích
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 Rèn luyện để làm tăng
vốn từ
HS: đọc VD
GV: Em hiểu như thế nào về ý kiến của
tác giả?
HS: trả lời
GV: Qua VD cho biết:làm thế nào để
tăng vốn từ?
HS: trả lời, đọc Ghi nhớ
Hoạt động nhóm
GV: giao nhiệm vụ,yêu cầu:
N1: tìm 5 từ ghép
N2: tìm 5 từ láy
N3: tìm từ ghép với mỗi yếu tố Hán
Việt: bất, bí, đa, đề, gia
N4: tìm từ ghép với mỗi yếu tố Hán
Việt: giáo, hồi, khai, quảng, suy
HS: thảo luận 5' Đại diện nhóm trình
bày, nhận xét
GV: chữa
GV: Hướng dẫn học sinh làm BT 9
( 104)
HS: Thực hiện theo mẫu
Trình bày nhận xét
GV: Nhậ xét kết luận
3 Ghi nhớ
*Bài tập 1 (101)
- Hậu quả:Kết quả xấu
- Đoạt: Chiếm được phần thắng
- Tinh tú:Sao trên trời (nói khái quát)
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
1 Ví dụ (sgk):
2 Nhận xét:
Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
3 Ghi nhớ:
* Bài tập 8 Tìm từ ghép, từ láy tương tự (5 từ) trong SGK
Ví dụ:
* Bài tập 9 (104):
Tìm 2 từ ghép với mỗi yếu tố Hán Việt
Ví dụ:
- Bất (chẳng - không): bất công, bất kính…
- Bí (kín): bí mật, bí quyết…
- Đa (nhiều): đa nghĩa, đa dạng…
- Đề (nâng, nêu ra): đề cao, đề xuất…
- Gia (thêm vào): gia tăng, gia vị…
- Giáo (dạy, bảo): giáo dục, giáo huấn…
- Hồi (về, trở lại): hồi hương, hồi
Năm từ láy:
Mênh mông - mông mênh Dạt dào - dào dạt
Bề bộn - bộn bề Mịt mờ - mờ mịt
Hắt hiu - hiu hắt
Năm từ ghép:
Bàn luận - luận bàn
Đấu tranh - tranh
đấu
Cầu khẩn - khẩn cầu
Đơn giản - giản
đơn Yêu thương - thương yêu
Trang 6Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập
GV: Em hãy chọn các từ cần điền vào
chỗ ở bài tập 6 ( 103)
HS: Thực hiện, trình bày
GV: Nhận xét, kết luận
HS: 2 HS làm bài 7
HS khác nhận xét
GV: chữa
phục…
- Khai (mở, khơi): khai phá, khai giảng…
- Quảng (rộng, rộng rãi): quảng bá, quảng cáo…
- Suy (sút kém): suy thoái, suy sụp…
III Luyện tập
* Bài tập 6
Từ cần điền:
a) điểm yếu
b) mục đích cuối cùng
c) đề đạt d) láu táu e) hoảng loạn
* Bài 7:
a Nhuận bút: tiền trả cho người viết 1 TP
Thù lao: khoản tiền trả công để bù vào LĐ đã bỏ ra
Đặt câu: Anh ấy vừa lĩnh tiền nhuận bút của cuốn sách mới in
Anh ấy vừa được trả một khoản thù lao khá hậu
4 Củng cố:
Nêu cách thực hiện để làm tăng vốn từ?
(+ Chú ý quan sát, lắng nghe ý kiến hàng ngày của những người xung quan, trên các phương tiện thông tin đại chúng: phát thanh, truyền hình…
+ Đọc sách báo; xem sách vở, các tác phẩm văn học nổi tiếng
+ Ghi chép những từ ngữ mới nghe được, đọc được, gặp những từ ngữ khó không giải thích được thì tra cứu từ điển hoặc hỏi thầy cô và bạn bè
+ Tập sử dụng những từ ngữ mới ở trong hoàn cảnh giao tiếp thích hợp)
5 Hướng dẫn:
Làm bài 2,3,4 ở nhà theo hướng dẫn
Chuẩn bị văn bản: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Tìm hiểu t/g, trả lời câu hỏi sgk phần đọc hiểu văn bản
Ngày giảng:
9A:. …………
9B: ………….
Tiết 38 -Văn bản:
LụC VÂN TIÊN CứU KIềU NGUYệT NGA
(Trích truyện Lục Vân Tiên)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Trang 71 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm truyện Lục Văn Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Văn Tiên
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Văn Tiên
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Văn Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng
trong đoạn trích
3 Thái độ:
Biết yêu mến, trân trọng cái đẹp, căm ghét cái xấu
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Đọc tìm hiểu về cuộc đời sự nghiệp của NĐC.
Trò
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 9a 9b
2 Kiểm tra : Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 câu cuối đoạn trích Kiều ở
lầu Ngưng Bích
3 Bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu tác giả- tác phẩm.
HS: quan sát tượng chân dung Nguyễn
Đình Chiểu
Nêu hiểu biết của em về t/g?
HS: trả lời
GV: bổ sung: 12 tuổi theo cha (Nguyễn
Đình Huy) chạy loạn về quê nội(Huế) Tại
đây ông tiếp tục học hành, đỗ tú tài ở Gia
Định (1843) Năm 1849, ông ra Huế dự
thi Hội, đang chờ thi thì mẹ mất ở trong
Nam, ông bỏ thi về chịu tang, khóc mẹ
mù cả hai mắt
- Học giỏi, đỗ tú tài (năm 26 tuổi)
- Bị mù, từ đó mở trường dạy học và làm
thuốc tại quê nhà
- 1858, Pháp đánh vào Gia Định, Nguyễn
Đình Chiểu chạy về Cần Giuộc
- Pháp mua chuộc ông không được
- Ông mất năm 1888 tại Ba Tri (Bến tre)
Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là tấm
gương sống đầy nghị lực, sống bằng khí
I Tác giả- Tác phẩm.
1 Tác giả:
Nguyễn Đình Chiểu (Đồ Chiểu)-(1822-1888)
- Quê: Gia Định
- Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn
Trang 8phách luôn vượt lên bất hạnh và đau khổ
để làm những việc có ích cho dân, cho
nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương
nhân dân, chống lại kẻ xâm lược
GV: hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu
của Nguyễn Đình Chiểu
HS:
GV: hãy tóm tắt truyện
HS: Trả lời
GV: giảng: tác phẩm có tính chất tự thuật,
nhân vật Lục Vân Tiên chính là hình ảnh
và ước mơ của tác giả: ca ngợi, đề cao đạo
đức, nhân nghĩa (Lục Vân Tiên, Kiều
Nguyệt Nga, Hớn Minh)
Xem trọng tình nghĩa con người với con
người trong xã hội, tình cha con, nghĩa vợ
chồng, bè bạn, yêu thương cưu mang,
giúp đỡ bạn bè lúc hoạn nạn…
Phê phán, lên án những kẻ bất nhân (Võ
Công, Võ Thể Loan, Trịnh Hâm, Bùi
Kiệm)
của dân tộc
2 Tác phẩm:
Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ Hà Mậu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều y thuật vấn đáp
3 Truyện Lục Vân Tiên.
Gồm 4 phần:
1) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp
2) Lục Vân Tiên gặp nạn được thần và dân cứu giúp
3) Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thuỷ với Lục Vân Tiên
4) Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau
* Giá trị nội dung, nghệ thuật
- Nội dung:
+ Đề cao tư tưởng nhân nghĩa
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới công bằng và những điều tốt
đẹp trong cuộc đời
+ Phê phán, lên án những kẻ bất nhân
- Nghệ thuật:
+ Truyện thơ nôm lục bát + Ngôn ngữ mộc mạc giản dị
4 Củng cố:
Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên
5 Hướng dẫn:
Nắm chắc cốt truyện
Chuẩn bị đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga