Hỏi: Qua cử chỉ, hành động, Dế Mèn bộc - Cá nhân trả lời : tính kieâu caêng, xoác noåi loä tính caùch gì?. - GV dieãn giaûng veà tính kieâu caêng, xoác noåi cuûa Deá Meøn..[r]
Trang 1Tuần : 19 Ngày soạn : 10/01/2006
Tiết : 73 - 74 Ngày dạy : 16/01/2006
I YÊU CẦU :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa về bài học đường đời đầu tiên
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu SGK, SGV, thiết kế giáo án mẫu
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung hoạt động
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sỉ số
- Hỏi: Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện “Thầy thuốc giỏi…….tấm
lòng”?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Dựa vào cách giới thiệu thế giới loài vật
sinh động của Tô Hoài -> dẫn vào bài ->
Ghi tựa
- Báo cáo sỉ số
- HS trả lời cá nhân
- Ghi nhớ SGK
- Nghe, ghi tựa bài
+ Hoạt động 1 : Khởi động ( 5 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ.
- Giới thiệu bài mới.
- GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS đọc văn bản
-> Nhận xét cách đọc
- Cho HS đọc chú thích dấu sao lưu ý một
số từ khó SGK
- GV khái quát lại vài nét về tác giả, tác
phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký và đoạn trích
- Cho HS tóm tắt đoạn trích
Hỏi: Truyện kể bằng lời của nhân vật
nào? Ngôi kể thứ mấy ?
+ Truyện chia làm mấy đoạn ? Nội dung
chính của mỗi đoạn
- Nghe + Đọc diễn cảm
- 1 HS đọc chú thích
- Nghe, ghi
- Tóm tắt đoạn trích SGK
- Cá nhân trả lời :
+ Lời Dế Mèn – Ngôi kể thứ I
+ Chia 2 đoạn :
* Từ đầu …… rồi
+ Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc
dung.(75 phút)
- Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen, sinh năm
1920, quê làng Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông
2 Đoạn trích:
- Nằm ở chương I của tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- Bố cục : 2 đoạn
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN.
Văn bản
Trang 2- Cho HS đọc lại đoạn 1.
Hỏi: Hãy tìm chi tiết miêu tả ngoại hình,
hành động của Dế Mèn ?
+ Hãy nhận xét về trình tự miêu tả, cách
miêu tả ?
(Thảo luận)
+ Tìm tính từ miêu tả và nhận xét cách
dùng từ của tác giả ?
- GV nhận xét và nhấn mạnh vẻ đẹp của
chàng dế thanh niên cường tráng
Hỏi: Qua cử chỉ, hành động, Dế Mèn bộc
lộ tính cách gì ?
- GV diễn giảng về tính kiêu căng, xốc nổi
của Dế Mèn
Chuyển ý
- Gọi HS đọc lại đoạn miêu tả Dế Choắt
- Nêu câu 3 SGK
Hỏi: Hãy tìm chi tiết miêu tả hình dáng,
tính nết của Dế Choắt ?
-> làm nổi bật đặc điểm gì ở Dế Choắt ?
- GV nhận xét câu trả lời HS
Hỏi: Qua cách xưng hô, giọng điệu của
Mèn đối với Choắt ra sau ? Thái độ đó
càng làm nổi bật nét tính cách gì ở Mèn ?
- GV nêu câu 4 SGK
Hỏi: Tại sao Mèn dám gây sự với chị Cốc
lớn hơn mình ?
+ Hãy nhận xét về diễn biến tâm lý, thái
độ của Mèn (Lúc đầu / khi Choắt bị đánh /
lúc Choắt chết) ?
+ Theo em có thể tha thứ cho Mèn
không? Tại sao ?
(Có thể lồng Bài tập 1 – Luyện tập)
- GV nhận xét
Hỏi: Qua sự việc đó, Mèn đã rút ra bài
học đường đời đầu tiên cho mình là bài
* Còn lại
- 1 HS đọc đoạn 1
- Cá nhân tìm chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của Dế Mèn
- Thảo luận (2 HS)
-> Cá nhân nhận xét : + Tả hình dáng -> tả hành động
+ Tả từng bộ phận
So sánh cử chỉ, ……
+ Tính từ miêu tả được chọn lọc => vẻ đẹp cường tráng
- Cá nhân trả lời : tính kiêu căng, xốc nổi
- 1 HS đọc
- Cá nhân tìm chi tết miêu tả dế Choắt
-> Ốm yếu, xấu xí, không khôn
- HS phát hiện từ xưng hô “chú mày”
-> Giọng kẻ cả, xem thường Choắt
- HS thảo luận (2 HS)
-> Cá nhân trình bày ý kiến
- Suy nghĩ, nêu bài học
+ Miêu tả vẻ đẹp và tính cách dế Mèn
+ Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên
TIẾT 2
- Tìm hiểu nội dung văn bản
II Tìm hiểu nội dung văn bản :
1 Hình dáng tính cách Dế Mèn :
Hình dáng Tính cách
Dế Mèn
Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt
Cánh dài, đầu to nổi từng tảng
Răng đen nhánh
Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ
Râu dài uốn cong
->Tính từ miêu tả
=> Vẻ đẹp của chàng dế thanh niên cường tráng
Đạp phanh phách
Vỗ phành phạch
Nhai ngoàm ngoạp
Đi bách bộ
Trịnh trong khoan thai vuốt râu
->Tính từ miêu tả hành động cử chỉ, so sánh
=>Tính kiêu căng xốc nổi
2.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
Dưới cái nhìn của Mèn, Choắt ốm yếu, xấu xí,
Trang 3học gì ?
- Nêu tiếp câu 5
Hỏi: Đặc điểm nào của người gán cho vật
trong truyện ?
+ Tác phẩm nào cũng có cách viết về loài
vật như vậy ?
- Cá nhân phát hiện :]
+ Mèn : Kiêu căng, xốc nổi
+ Choắt : Yếu đuối, biết tha thứ
+ Cốc : Nóng nảy, tự ái
* Tác phẩm : Đeo nhạc cho mèo
không khôn ->Lên giọng kẻ cả, xem thường choắt
Mèn trêu chị cốc->dẫn đến cái chết của Choắt
Mèn hối hận rút ra bài học
+Không kiêu căng, xốc nổi, bắt nạt kẻ yếu
+Sống phải đoàn kết thân ái với mọi người
- Yêu cầu HS nêu khái quát giá trị nội
dung và nghệ thuật của đoạn trích
-> Rút ra ghi nhớ SGK
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Thảo luận tìm giá trị nội dung và nghệ thuật
- Đọc ghi nhớ SGK
+ Hoạt động 3:
Hướng dẫn thực hiện ghi nhớ (5 phút)
III.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/11
- Hướng dẫn HS luyện tập :
+Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 1, 2 SGK
+ Cho HS viết đoạn văn -> gọi 1 số HS
trình bày
-> GV nhận xét
- Cho HS thực hành đọc phân vai đoạn văn
SGK Chú ý diễn cảm
- GV nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn ->rút ra bài học bản
thân
- Yêu cầu HS :
+ Học bài
+ Tìm đọc : “Dế Mèn phiêu lưu ký” – Tô
Hoài
+ Làm bài tập 4 SBT (Có hướng dẫn)
+ Chuẩn bị : Phò từ
- Yêu cầu HS:
+ Học ghi nhớ
+ Kể được truyện
- Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt
- Đọc – trả lời câu hỏi SGK
- Đọc, xác định yêu cầu bài tập
Cả lớp viết đoạn văn
-> cá nhân trình bày
- Đọc phân vai
- Nhắc lại bài học đường đời của Dế Mèn -> Bài học bản thân
- Thực hiện theo yêu cầu GV
+ Hoạt động 4:
Củng cố – Dặn dò
(5 phút)
- Củng cố:
+ Luyện tập.
- Dặn dò: