GV: Rút ra kết luận sau bài tập: Chúng ta thấy giữa các nhóm thực vật khác nhau thì có nhiều điểm giống nhau nhưng những thực vật chung một nhóm lại có nhiều đặc điểm giống nhau,[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TP TUY HÒA
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Ngày soạn : 12/03/2016
Người soạn : Trương Thị Kim Thoa
Bài 43 KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI
THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học.
* Học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức.
- Nêu được phân loại thực vật là gì?
- Nêu được các bậc phân loại thực vật từ ngành tới loài
- Trình bày được đặc điểm của từng ngành
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy logic, quan sát hình ảnh, khái quát hóa kiến
thức, có năng lực hoạt động nhóm một cách hiệu quả
- Vận dụng được sự phân loại vào ngành hạt kín,
3 Thái độ.
- HS có được tinh thần say mê, hứng thú với môn học
- HS có được tình cảm yêu thương thiên nhiên, biết bảo vệ sự đa dạng của giới Thực vật
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV.
- Sơ đồ phân loại thực vật
2 Chuẩn bị của HS.
- Đọc trước bài mới SGK, tham khảo hình vẽ SGK.
- Ôn lại đặc điểm chính của các nghành thực vật
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra
- Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm là gì?
điểm sau:
+ Cây hai lá mầm có rễ cọc, gân lá kiểu hình mạng, có 4 hoặc 5 cánh hoa, kiểu thân gỗ, cỏ hoặc leo, phôi hạt có một lá mầm.
+ Cây một lá mầm có kiểu rễ chùm, gân lá song song, hoa có 6 cánh ( có loài 3 cánh ), kiểu thân gỗ, cỏ, cột, phôi hạt có hai lá mầm.
3 Bài mới.
Vào bài: Trong chương trình chúng ta đã được tìm hiểu các nhóm sinh vật từ Tảo
đến thực vật Hạt kín Chúng hợp thành giới Thực vật Giới Thực vật gồm nhiều
Trang 2dạng khác nhau về tổ chức cơ thể Giới thực vật rất đa dạng và phong phú vì vậy
để nghiên cứu giới Thực vật người ta phải tiến hành phân loại chúng Vậy phân loại thực vật là gì? Thực vật được phân loại như thế nào?
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân loại thực vật.
1 Phân loại thực vật là
gì?
Phân loại thực vật là
việc tìm hiểu các đặc
điểm khác nhau nhiều
hay ít của thực vật rồi
xếp chúng vào các
nhóm lớn nhỏ theo trật
tự nhất định
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu, trả lời câu hỏi
- Hãy kể tên các nhóm thực vật
mà em đã học?
GV: Thông tin thêm về số lượng của các nhóm: Nhóm tảo 20.000 loài; Nhóm rêu 2.200 loài; Nhóm dương xỉ 1100 loài, hạt trần 600 loài; hạt kín 300.000 loài
Giới thực vật rất phong phú và
đa dạng
- Tại sao người ta lại xếp tảo xoắn và tảo tiểu cầu vào một nhóm?
- Tại sao lại xếp dương xỉ là lông culi thành một nhóm?
- Tại sao người ta lại xếp tảo và rêu vào hai nhóm khác nhau?
GV: Như vậy người ta đã dựa vào đặc điểm của mỗi loại thực vật để xếp chúng vào các nhóm khác nhau
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống cho bài tập sgk/trang 140
GV: nhận xét cho đáp án đúng
HS: Nghiên cứu, trả lời câu hỏi
- Tảo, rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín.
- Vì chúng có nhiều đặc điếm giống nhau: Chưa có thân, rễ,
lá, sống ở nước là chủ yếu.
- Vì chúng đều có lá non cuộn tròn, phần dưới lá có những đốm túi bào tử.
- Vì tuy chúng giống nhau nhưng chúng khác nhau về tổ chức cơ thể và sinh sản Tảo
có cấu tạo chỉ là một cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào rất đơn giản; Rêu đã có thân,
lá (chưa có rễ thật)
HS: Thực hiện bài tập điền vào chỗ trống SGK / trang
140 Một HS trả lời bài tập HS khác nhận xét, bổ sung
- Giữa Tảo và Hạt kín có rất nhiều điểm rất khác nhau.
- Nhưng giữa các loại Tảo với
Trang 3GV: Rút ra kết luận sau bài tập:
Chúng ta thấy giữa các nhóm thực vật khác nhau thì có nhiều điểm giống nhau nhưng những thực vật chung một nhóm lại có nhiều đặc điểm giống nhau, chính vì các đặc điểm giống nhau ấy chúng được xếp chung vào một nhóm
- Theo em người ta tìm hiểu điểm giống nhau và khác nhau giữa các dạng thực vật nhằm mục đích gì?
- Vậy phân loại thực vật là gì?
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK/ 140 - khái niệm về phân loại thực vật
GV: rút ra kết luận về khái niệm phân loại thực vật
* Chuyển ý: Chúng ta đã biết
được khái niệm phân loại thực vật là gì? Vậy giới thực vật được phân loại thành các bậc như thế nào? Để tìm hiểu chúng ta đi phần tiếp theo
nhau, hoặc giữa các cây Hạt kín với nhau lại có sự giống nhau về tổ chức cơ thể và sinh sản.
- Để phân loại thực vật.
- Phân loại thực vật là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhóm lớn nhỏ theo trật tự nhất định.
HS: đọc thông tin SGK/ 140
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bậc phân loại
II Các bậc phân loại.
- Người ta phân loại giới
thực vật thành các bậc
phân loại từ cao đến
thấp theo trật tự: Ngành
– Lớp – Bộ - Họ - Chi –
Loài Trong đó loài là
bậc phân loại cơ sở
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2 SGK/ tr.140,
GV hỏi
- Có bao nhiêu bậc phân loại ? Chúng được sắp xếp như thế nào?
GV giải thích:
HS: Nghe GV giảng bài
- Có 6 bậc.
Các bậc phân loại thực vật
được xếp từ cao thấp: Ngành lớp Bộ họ chi loài.
Trang 4+ Ngành là bậc phân loại cao nhất
+ Loài là bậc phân loại cơ sở
- Loài là gì?
- Em có nhận xét gì về mức độ khác nhau giữa các thực vật ở các bậc phân loại khác nhau
Ở những tiết học trước các em
đã được học các nhóm tảo, rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
nhưng thực chất “ nhóm”
không phải là một khái niệm chính thức trong phân loại và không thuộc về một bậc phân loại nào Nó có thể chỉ một hoặc 1 vài bậc phân loại lớn như: nhóm thực vật bậc thấp, nhóm thực vật bậc cao Hoặc chỉ những thực vật có chung một vài tính chất như: nhóm thực vật có diệp lục, nhóm thực vật không có diệp lục
Vì vậy sau khi học xong bài này chúng ta không nên dùng
từ “nhóm” để thay thế cho các bậc phân loại chính thức: Ví dô: nhóm hạt trần, nhóm hạt kín mà gọi là ngành hạt trần, ngành hạt kín
GV: Kết luận về các bậc phân loại
* Chuyển ý: Để tìm hiểu giới
thực vật phân chia như thế nào thì chúng ta đi phần tiếp theo:
các ngành thực vật
- Các cây cùng loài có nhiều điểm giống nhau về hình dạng, cấu tạo.
VD: Họ cam có nhiều loài: Bưởi, chanh, quất,
- Dựa vào bậc phân loại : Bậc càng thấp thì sự khác nhau giữa các thực vật cùng bậc càng ít.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành thực vật.
III Các ngành thực
vật.
GV: Đưa một số câu hỏi HS trả lời
- HS trả lời câu hỏi của GV
Trang 5- Giới thực vật được
chia thành nhiều ngành
mỗi ngành có những đặc
điểm khác nhau
- Các em đã học được những ngành thực vật nào?
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành theo nhóm để tìm ta đặc điểm chung của các ngành thực vật
GV: nhận xét cho đáp án đúng
GV: yêu cầu HS thực hiện bài tập sgk/ trang 141 dưới sự hướng dẫn gợi ý của GV
GV: nhận xét cho đáp án đúng
GV: Cho HS quan sát tranh về các nhóm thực vật
GV: Kết luận chung
- Các ngành tảo, Ngành rêu, Ngành Dương xỉ, Ngành hạt trần, Ngành hạt kín.
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo, nhận xét, bổ sung
GV: Thực hiện bài tập sgk/trang 141 Một em báo cáo Lớp nhận xét, bổ sung
* PHIẾU HỌC TẬP.
Ghép các ý của cột A (Các ngành thực vật) và cột B (Đặc điểm của ngành) sao
cho phù hợp
Cột A
(nhóm thực vật) Cột B (đặc điểm chính) Trả lời
1 Các ngành Tảo
2 Ngành Rêu
3 Ngành Dương xỉ
4 Ngành Hạt trần
5 Ngành Hạt kín
A Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ chưa có gân giữa Sống ở cạn, thường là nơi ẩm ướt Có bào tử.
B Đã có rễ, thân, lá Có nón Hạt hở
(hạt nằm trên lá noãn)
C Có thân, lá, chưa có mạch dẫn.
D Có thân, rễ, lá thật, đa dạng Có hoa và quả Hạt nằm trong quả.
E Đã có thân, rễ, lá Sống ở cạn là chủ yếu Có bào tử Bào tử nảy mầm thành nguyên tản.
F Chưa có rễ, thân, lá Sống ở nước
là chủ yếu.
1 F
2 A + C
3 E
4 B
5 D
IV Củng cố.
* Bài tập:
1 Điền cụm từ thích hợp vào ô trống trong các câu sau:
Việc tìm hiểu sự……… và………giữa các dạng thực vật để phân chia chúng thành……… gọi là………
Trang 6Giới thực vật được chia thành ……… có những đặc điểm khác nhau Dưới nghành còn có các bậc khác nhau:………,………,……,…….,…… Loài là bậc phân loại cơ sở
2 Khi phân biệt giữa các ngành thực vật người ta dựa vào các đặc điểm quan trọng nhất:
1 Có hoa, quả 2 Có bào tử, rễ thật
3 Có noãn 4 Rễ giả, lá nhiều hẹp, có bào tử; Sống ở nơi ẩm ướt 5 Chưa có thân, lá, rễ; Sống ở nước là chủ yếu Hãy điền chọn những đặc điểm quan trọng nhất vào chỗ trống trong câu hỏi sau: A Ngành tảo có các đặc điểm : ………
B Ngành rêu có các đặc điểm : ………
C Ngành dương xỉ có các đặt điểm: ………
D Ngành hạt trần có các đặc điểm : ………
E Ngành hạt kín có các đặt điểm : ………
V Hướng dẫn tự học.
1 Bài vừa học.
+ Học bài, trả lời các câu hỏi sau bài Đọc thêm bài 44
+ Ôn lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học
2 Bài sắp học.Đọc và nghiên cứu trước bài mới: Nguồn gốc cây trồng.
GV hướng dẫn SV thực hiện
Lê Văn Liêm Trương Thị Kim Thoa
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP.
Ghép các ý của cột A (Các ngành thực vật) và cột B (Đặc điểm của ngành) sao cho phù hợp
Cột A
(nhóm thực vật) Cột B (đặc điểm chính) Trả lời
1 Các ngành Tảo
2 Ngành Rêu
3 Ngành Dương xỉ
4 Ngành Hạt trần
5 Ngành Hạt kín
A Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ chưa có gân giữa Sống ở cạn, thường là nơi ẩm ướt Có bào tử.
B Đã có rễ, thân, lá Có nón Hạt hở
(hạt nằm trên lá noãn)
C Có thân, lá, chưa có mạch dẫn.
D Có thân, rễ, lá thật, đa dạng Có hoa và quả Hạt nằm trong quả.
E Đã có thân, rễ, lá Sống ở cạn là chủ yếu Có bào tử Bào tử nảy mầm thành nguyên tản.
F Chưa có rễ, thân, lá Sống ở nước
là chủ yếu.
1
2.
3
4
5
PHIẾU HỌC TẬP.
Ghép các ý của cột A (Các ngành thực vật) và cột B (Đặc điểm của ngành) sao cho phù hợp
Cột A
(nhóm thực vật) Cột B (đặc điểm chính) Trả lời
1 Các ngành Tảo
2 Ngành Rêu
3 Ngành Dương xỉ
4 Ngành Hạt trần
5 Ngành Hạt kín
A Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ chưa có gân giữa Sống ở cạn, thường là nơi ẩm ướt Có bào tử.
B Đã có rễ, thân, lá Có nón Hạt hở
(hạt nằm trên lá noãn)
C Có thân, lá, chưa có mạch dẫn.
D Có thân, rễ, lá thật, đa dạng Có hoa và quả Hạt nằm trong quả.
E Đã có thân, rễ, lá Sống ở cạn là chủ yếu Có bào tử Bào tử nảy mầm thành nguyên tản.
F Chưa có rễ, thân, lá Sống ở nước là chủ yếu.
1
2.
3
4
5