Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có chung một kiểu dữ liệu, gọi là kiểu phần tử.Thứ tự của các phần tử được sắp xếp thông qua việc gán ch[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
Môn: Tin học Khối 8
Bài 9: Làm việc với dãy số
1 Mục tiêu:
Nêu được khái niệm về dãy số, dữ liệu kiểu mảng và biến mảng
Làm quen với việc khai báo, nhập và xuất dữ liệu kiểu mảng
2 Nội dung:
2.1 Dãy số và biến mảng
Dãy số: là gồm dãy các số có thứ tự dùng để biểu thị cùng một nội dung với
nhiều số liệu giống hoặc khác nhau
Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử
đều có chung một kiểu dữ liệu, gọi là kiểu phần tử.Thứ tự của các phần tử được sắp xếp thông qua việc gán cho mỗi phần tử một chỉ số
Các số trong dãy số A có n số được ký hiệu lần lượt là a[1], a[2], a[i],…a[n] Trong đó a[1] là số thứ nhất, a[2] là số thứ 2, a[n] là số thứ n
Ví dụ 1: Dãy số biểu thị Điểm trung bình của các học sinh trong một lớp có 45 học sinh
DTB[1]=5.6, DTB[2]=6.7,…DTB[45]=8.9
Ví dụ 2: Dãy số chẳn 0 2 4 6 8 …
SC[1]=0, SC[2]=2, SC[3]=4, SC[4]=6…
Ví dụ 3: Dãy số Fibonaci 1 1 2 3 5 8 13…
F[1]=1, F[2]=1, F[3]=2, F[4]=3…
Các phần tử của dãy được khai báo thành một biến duy nhất, gọi là biến
mảng, có kiểu dữ liệu là kiểu mảng Giá trị của biến mảng là một mảng các
giá trị của các phần tử trong dãy số
2.2 Ví dụ về biến mảng
Trang 2Khai báo biến mảng:
Var <tên biến mảng>: array[<chỉ số đầu> <chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>;
Ví dụ
var DTB: array[1 45] of real;
var A: array[1 100] of integer;
Nhập giá trị biến mảng DTB từ bàn phím
For i:=1 to 45 do readln(DTB[i]);
In dữ liệu ra màn hình
For i:=1 to 45 do writeln(DTB[i]);
2.3 Thực hành:
Học sinh nhập bài VD3 SGK trang 75 để tìm hiểu trước, nếu thắc mắc gửi mail theo địa chỉ info@123doc.org
3 Dặn dò:
Học sinh tiếp tục xem bài Làm việc với dãy số