-Theo doõi doø baøi -Nối tiếp nhau đọc -Phát âm từ khó -Luyện đọc -Nối tiếp nhau đọc -Nêu nghĩa từ mới SGK -Luyện đọc trong nhóm -Các nhóm đọc đồng thanh -Cử đại diện thi đọc trước lớp -[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Tập đọc2 Bác sĩ sói
Toán Số bị chia, số chí, thương
Thứ hai
20/2
Thể dục Bài 45:Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông – Trò chơi: kết bạn Toán Bảng chia3 – Một phần ba Kể chuyện Bác sĩ Sói
Chính tả Bác sĩ Sói
Thứ ba
21/2
Thủ công Ôn tập chương II – Phối hợp cắt dán hình
Tập đọc Nội quy Đảo Khỉ Luyện từ và câu TN về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Tập viết Chữ hoa T
Toán Luyện tập
Thứ tư
22/2
Mĩ thuật Vẽ đề tài mẹ và cô giáo Tập đọc Sư Tử xuất quân
Chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Hát nhạc Chú chim nhỏû dễ thương
Thứ năm
23/2
Toán Tìm một thừa số của phép nhân Toán Luyện tập tổng hợp
Tập làm văn -Đáp lời khảng định – viết nội quy Tự nhiên xã hội Ôn tập – Xã hội
Thể dục Bài 46:Đi nhanh chuyển hướng sang chạy …
Thứ sáu
24/2
Hoạt động NG Giáo dục về vệ sinh răng miệng
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2006.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
I.MỤC TIÊU:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác với chính bản thân mình
2- HS có khả năng:Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
Thực hiện gọi và nhận điện thoại lịch sự
3- HS có thái độ:Tôn trọng từ tốn lễ phép khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình với các bạn có hành vi đúng không đồng tình với các bạn có thái độ sai khi nói điện thoại
II.Chuẩn bị.
-GV Bộ đồ điện thoại điện tử
HS vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Thảo
luận cách nói
chuyện điện
thoại
Khi nói lời yêu cầu đề nghị nói với thái độ như thế nào?
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là người thế nào?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Bài 1:-Yêu cầu mở SGK và đọc lời thoại
-Yêu cầu: Dựa vào nội dung SGK thảo luận đóng vai
-HD HS trả lời câu hỏi
-Khi điện thoại reo bạn Vinh nói gì và làm gì?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua
-Thái độ nhã nhặn, lịch sự , chân thành
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-Thực hiện
-3-4HS đọc lời thoại
-Thảo luận
2-3Cặp HS thực hiện
-Nhận xét bổ xung
-Nhấc máy điện thoại nói: Alô tôi Vinh nghe đây
-Hỏi thăm ban chân đau
Trang 3HĐ 2: Sắp
xếp thành
câu hội
thoại
HĐ 3: Thực
hành
3.Dặn dò
điện thoại thế nào?
-Em có thích cách nói chuyện của 2 bạn không?
-Em học được gì qua cách nói chuyện điện thoại của 2 bạn?
-Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng lịch sự, nói năng nhẹ nhàng, từ tốn
Bài 2: Gọi HS đọc
-Chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận
-Gọi các nhóm lên đóng vai
-Yêu cầu HS thảo luận
-Đoạn Hội thoại diễn ra khi nào?
-Ai nói chuyện với ai?
-2bạn đã nói chuyện lịch sự chưa? Vì sao?
-Khi nói chuyện với người lớn
em cần có thái độ như thế nào?
Bài 3:
-Em Hã nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
-Thu vở chấm -Nhắc HS cần biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
khỏi chưa … -Nhiều hsnêu ý kiến
-Nói ngắn gọn, từ tốn, lích sự
-2-3HS đọc
-Cả lớp đọc thầm -Thảo luận nhóm -Báo cáo kết quả
-Cùng HS nhận xét bổ sung -Thực hiện 2-3 nhóm
-2bạn nói chuyện điện thoại
-Bạn Mai nói với mẹ Ngọc -Đã lịch sự vì bạn đã nói lịch sự
-Nhiều HS nêu
-2HS đọc
-Nhiều HS nêu
-Thể hiện sự tôn trọng người khác và chính mình -Làm vở bài tập
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)
Trang 4Bài:Bác sĩ sói
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, chấm than, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Sói gian ngoa bay mưu lừa ngựa để ăn thịch, không ngời bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD
luyện đọc
HĐ 2: Tìm
hiểu bài
-Gọi HS đọc bài: Cò và cuốc -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu về chủ điểm muông thú
-Giới thiệi bài
-Đọc mẫu
-HD luyện đọc
HD đọc ngắt nghỉ một số câu dài
-Thèm rõ rãi nghĩa là thế nào?
-Yêu cầu HS thực hiện đi nhón chân
-Chia lớp thành các nhóm
-yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của sói khi nhìn thấy ngựa?
-2HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
-Xem tranh
-Kể tên thêm các loài thú
-Theo dõi
-Đọc nối tiếp câu
-Phát âm từ sai
-Luyện đọc cá nhân
-Nối tiếp đọc đoạn
-Nêu ý nghĩa các từ SGK
-Thèm đến nỗi nước miếng trong miệng ứa ra
-Vài HS nêu
-Luyện đọc trong nhóm -Các nhóm thi đọc
-Nhận xét, chọn HS đọc hay -Đọc đồng thanh
-Thực hiện
-Thèm rỏ rãi
Trang 5HĐ 3: Luyện
đọc theo vai
3.Củng cố
dặn dò:
-Sói lừa ngựa để làm gì?
-Lừa bằng cách nào?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận
-Tả lại cảnh sói bị ngựa đá
+Chọn tên khác cho chuyện -Nhận xét chung
-Chia lớp thành các nhóm 3 HS
-Yêu cầu luyện đọc theo vai
-Nhận xét đánh giá
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Em thích nhân vật nào vì sao?
-Nhắc HS về nhà:
-Để ăn thịt -3-4HS nhắc lại
-Ngựa giả vở đau chân và nhờ khám giùm
-Hình thành nhóm thảo luận -Báo cáo kết quả
-Các nhóm luyện đọc
-5-6nhóm HS thực hiện
-Nhận xét nhóm, cá nhân đọc
-Dùng mưu lại mắc mẹo … -Nhiều HS cho ý kiến
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
Môn: TOÁN
Bài: Số bị chia – số chia - thương
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố về cách tìm kết quả của phép chia
II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Tên
gọi thành
phần và kết
-Yêu cầu HS chuyển thành phép chia từ phép nhân
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Nêu: 3 x 2 = 6: Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần của phép nhân
3 x 4 = 12 12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
-3-4Hs nêu
-Chuyển sang phép chia
6: 2 = 3; 6 : 3 = 2
Trang 6quả của
phép chia
HĐ 2:Thực
hành
3.Củng cố
dặn dò
-Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6: 2 = 3 -Gợi ý: 3 x 2 đựơc gọi là gì?
-Vậy 6: 2 cũng được gọi thế nào?
Bài 1: yêu cầu HS làm vào vở
Bài 2: Tổ chức cho HS nêu miệng theo cặp
Bài 3: yêu cầu hs thực hiện vào vở bài tập toán
-Chấm một số bài và nhận xét
-Nhận xét đánh giá giờ học
-Giao bài tập về nhà cho HS
-Nhiều Hs nhắc lại
-Tích của 2 và 3
-Thương của 6 và 2 -Tự nêu ví dụ về phép chia, nêu tên gọi các thành phần kết quả của phép chia
-Làm bài -Nêu
-Thực hiện
-Nêu kết quả
-2x 3 = 6 2 x4 = 8 6: 2 = 3 8 : 2 = 4 -làm bài
-Đổi vở soát lỗi
-Thực hiện theo yêu cầu
Môn: Thể dục Bài:Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông giang ngang
– trò chơi: kết bạn
I Mục tiêu.
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay giang ngang Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi kết bạn Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia trò chơi
II Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A Phần mở đầu:
Trang 7
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy theo một hàng dọc
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Khởi động xoay các khớp tay chân
-Ôn bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: có chúng em
B Phần cơ bản.
1)Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống
hông
2)Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay giang
ngang
3)Học trò chơi: Kết bạn
-Giải thích cách chơi như trò chơi:
nhóm 3 – nhóm 7 nhưng hình thức chơi
phong phú hơn
-Chơi thử 1-2 lần
-Nhận xét đánh giá
C Phần kết thúc.
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
-Cúi ngừơi thả lỏng, nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài
– nhắc về ôn bài
1’
70 –80m 1’
1lần
2-3lần 2-3lần 8-10’
2-3lần 5-6lần 1’
1’
Thø ba ngµy 21 th¸ng 2 n¨m 2006
Môn: TOÁN Bài: Bảng chia 3 – Một phần 3.
I.Mục tiêu
Giúp HS
-Lập được bảng chia 3 và học thuộc bảng chia 3
-Thực hành bảng chia 3 qua làm tính và giải toán
- Nhận biết về một phần ba, biết đọc, biết viết một phần ba
II: Chuẩn bị
-40 mươi bộ đồ dùng giải toán
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 8ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Bảng
chia 3
HĐ 2: Một
phần 3
HĐ 2: Thực
hành
-Nêu 18 : 2 = 9
14 : 2 = 7 -Nêu thương của 10 và 5, 12 và 2
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn vậy có tất cả … chấm tròn ta làm thế nào?
-Cho HS tự lập bảng chia 3 theo cặp
-Vẽ hình chữ nhật lên bảng
-Chia làm 3 phần bằng nhau lấy đi một phần, là ta lấy đi một phần mấy của hình chữ nhật
-Gọi HS đọc 1/3
-Yêu cầu HS so sánh 1/3 và ½
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện theo cặp
-Bài 1: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và thảo luận theo cặp đôi
-Hình B tô màu một phần mấy?
-Gọi ý để HS nhận ra
-Nêu tên gọi thành phần kết quả của phép chia
-Làm bảng con
-10: 2 = 5 18 : 2 = 6
-Có 12 chấm tròn
Ta lấy 3 x 4 = 12 -Chuyển phép nhân thành phép chia cho 3: 12 : 3 = 4
-1Hs nêu phép nhân
-1HS nêu phép chia 3
-Đọc thuộc chia trong nhóm -vài học sinh đọc
-Lấy đi một phần ba của hình vuông
-Nhiều hs nhắc lạ
-Nhiều hs đọc
-Viết bảng con 1/3 -Tự lấy ví dụ về 1/3 1/3 chia làm 3 phần lấy 1 phần
½ chia 2 lấy 1 phần
-Thực hiện, -Nêu miệng phép tính
-2-3HS đọc lại bài
-2HS đọc bài
-Quan sát, thảo luận
-Làm bài vào vở
-Nêu: Hình đã tô màu 1/3 là hình A, C, D
½ -Quan sát SGK
-3Ô vuông
Trang 93.Củng cố
dặn dò:
+Hình a có mấy ô vuông?
+Tô màu mấy ô vuông? Vậy
ta nói như thế nào?
-Chấm vở HS
Chia lớp 2 hãy thi đua lập lại bảng chia 3
-Đánh giá chung
-1ô vuông
-Hình a có 1/3 số ô vuông tô màu
-HS đọc và tìm ví dụ 1/3
Môn: Kể Chuyện Bài: Bác sĩ sói.
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toànbộ nội dung câu chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Kể
chuyện theo
tranh
-yêu cầu HS
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-yêu cầu HS quan sát tranh
+Gợi ý theo từng tranh
+Tranh 1 vẽ cảnh gì?
-Tranh 2, 3, 4 Gọi Hs kể lại
-kể lại truyện một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Chơi với bạn không nên coi thường bạn
-Quan sát tranh nhớ lại nội dung câu chuyện
-Ngựa đang gặm cỏ Sói nhìn thấy ngựa thèm rỏ dãi
-1-2HS kể lại
-4HS kể lại
-Kể trong nhóm
-Thi kể giữa các nhóm
Trang 10HĐ2: Kể
theo vai
3.Củng cố
dặn dò:
-HD HS +Người dẫn chuyện vui hài
+Ngựa điềm tĩnh lễ phép
+Sói gian dối giả bộ nhân từ
-Đánh giá từng HS
-Mượn lời chú ngựa em hãy kể lại câu chuyện
-Qua câu chuyện em học được gì?
-Dặn HS về tập kể lại
-Đại diện các nhóm kể
-Bình chọn HS kể hay nhất -Theo dõi
-Chia nhóm 3 HS kể lại theo vai
-4-5nhóm lên thi kể
-Nhận xét nhóm, vai
-1-2HS kể
-Vài HS nêu
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài Bác sĩ sói.
I.Mục đích – yêu cầu.
- chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt chuyện bác sĩ sói
- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n; ước/ướt
II.Đồ dùng dạy – học.
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD tập
chép
-yêu cầu HS tự tìm ra 3 tiếng viết bằng âm đầu r/d/gi
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Đọc bài tập chép
-yêu cầu HS nhận xét
-Tìm tên riêng trong ngoặc kép
-Lời của sói được đặt trong dấu gì?
-Cho HS viết từ khó và phân tích
-Tự tìm và viết bảng con
-Theo dõi 2HS đọc
-Cả lớp đọc
-Ngựa, sói
-Trong dấu ngoặc kép sau dấy hai chấm
-Chữa: ch + ưa+ ~ -Giúp: Gi + up+’
Trang 11HĐ 2: Luyện
tập
3.Củng cố dặn
dò:
-Gọi HS đọc lại đoạn chép
-Đọc lại bài -Thu chấm 10 – 12 HS
Bài 1: Gọi HS đọc
Bài 3a Chia lớp 4 nhóm thi đua tìm tiếng có chứa l/n
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS về ôn bài
-Trời : Tr + ơi+ ` -Giáng: Gi + ang+’
-1HS đọc -Chép bài vào vở
-Soát lỗi
-2HS đọc -Làm bảng con
+Nối liền, lối đi
+Ngọn lửa, một nửa
+Ước mong, khăn ướt
+Lần lượt, cái lược
-Thực hiện theo nhóm
-Cùng với HS nhận xét sửa sai cho các nhóm
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: Gấp, cắt, dán phong bì.
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố lại các bước gấp cắt dán phong bì
- Làm được một phong bì
- Giữ vệ sinh an toàn khi làm việc
II Chuẩn bị
- Quy trình gấp , vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Thực
hành
-yêu cầu HS lên thực hành gấp cắt dán phong bì
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm phong bì
-3HS thực hành
-2HS nhắc lại
Trang 12HĐ 2: Đánh
giá sản phẩm
3.Củng cố
dặn dò
-Theo dõi HS cắt thẳng các nếp dán thẳng
-yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
-Đánh giá sản phẩm
-Phong bì dùng làm gì?
-Nhắc HS chuẩn bị kiểm tra
-Thực hành gấp, cắt, dán theo cặp
-Tự trang trí theo ý thích
-Trưng bày sản phẩm theo tổ -Tổ bình chọn sản phẩm đẹp để thi chọn giữa các tổ với nhau
-Nêu
-thu dọn lớp học
Thứ tư ngày 23 tháng2 năm 2006
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Nội quy đảo khỉ
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó:.
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ Đọc rõ từng điều quy định
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung:Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD
luyện đọc
-Gọi HS đọc theo vai bài bác
sĩ sói -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Đọc mẫu
-HD HS luyện đọc
-Chia bài làm 2 đoạn
-3-HS đọc
-Trả lời câu hỏi SGK
-Theo dõi
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Phát âm từ khó
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
Trang 13HĐ 2: Tìm
hiểu bài
Luyện đọc
lại
3.Củng cố –
dặn dò:
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu luyện đọc
-HD HS tìm hiểu bài
-Nội quy đảo khỉ có mấy điều?
-Em hiểu điều đó nói lên điều gì?
+Vì sao khi đọc song nội quy khỉ nâu lại khoái chí?
-yêu cầu HS đọc theo vai.Một
em đọc lời dẫn em kia đọc các mục trong bảng nội quy
-Giới thiệu nội quy của trường của lớp
-Nhắc HS cần có ý thức thực hiện đúng nội quy của trường của lớp
-Dặn HS
-Tìm hiểu nghĩa của từ SGK
-Đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc
-Bình chọn HS đọc hay
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi
-4Điều
-2HS đọc lại 4 điều
-Thảo luận theo bàn
-Báo cáo kết quả
+Điều 1 phải mua vé
+Điều 2 Không trêu chọc thú
+Điều 3Không nên cho thú ăn các thức ăn lạ
+Điều 4 Không xả rác, khạc nhổ, phóng uế bừa bãi
-Nhiều HS cho ý kiến
+Vì loài khỉ đựơc bảo vệ, yêu cầu mọi người giữ gìn vệ sinh sạch đẹp hòn đảo mà khỉ sống
+Đọc theo cặp
-4-5 cặp HS đọc
-Bình xét HS đọc hay, tốt
-2-3HS đọc bảng nội quy
-HS chép lại một số nội quy của trường
-Về học thuộc nội quy của trường, lớp
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ về các loài thú
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?
II Đồ dùng dạy – học