1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Văn 6 - Chủ đề 1: văn tự sự + Chủ đề 2: Từ loại

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 181,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Đề ra phương án thí nghiệm kiểm -Nêu được đơn vị tính của chứng độ lớn của lực đẩy Ácsimét các đại lượng trong công thức.. -Sử dụng các dụng cụ đo để làm TN kiểm chứng độ lớn lực đẩy A[r]

Trang 1

Nội dung, mục đích, phương pháp lớn từng môn: Vật lý 8

Chương trình vật lí 8 gồm có 2 chương:

Cơ học và nhiệt học

* Mục đích:

Môn vật lí có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ chung của GDTHCS là giúp hs cũng cố và phát triển những kết quả giáo dục, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và nững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để hs tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đI vào cuộc sống.

 Kiến thức:

Cung cấp cho hs một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và trình độ THCS trong các lĩnh vực cơ học, nhiệt học, đó là:

- Những kiến thức về các sự vật, hiện tương và quá trình vật lí quan trọng nhất trong đời sông và sản xuất.

- Những quy luật định tính và một số định luật vật lý quan trọng.

- Những ứng dụng quan trọng nhất của vật lí học trong đời sống và trong sản xuất.

 Kỹ năng:

Quan sát các hiện tượng quá trình vật lí để thu thập thông tin và giữ liệu cần thiết sử dụng các dụng cụ đo lường vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành thí nghiệm đơn giản, phân tích, xử lí thông tin và giữ liệu thu thập được từ quan sát trong tự nhiên hoặc thí nghiệm Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản để giải các bài tập.

Đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giã thiết đề ra.

- Tình cảm, thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong quan sát và trong thực hành thí nghiệm.

 Phương pháp:

Phương pháp dạy học chủ yếu là nêu vấn đề hoặc đề ra giã thiết, thảo luận hs tìm hiểu, thực hành hoặc quan sát thực hành để rút ra kết luận Chú ý đặc biệt đến việc kết hợp học tập cá nhân với việc học tập theo nhóm.

Trang 2

Chương

từ

tiết -đến

tiết

Số

tiết

thuy

ết

Số tiết bài tập

Số tiết thực hành

Kiểm tra 15 phút

Kiểm tra 1 tiết

phaựp

C

H

Oẽ

C

(21 t)

-Reứn cho hs kú naờng nhaọn xeựt, ủaựnh giaự, ruựt ra moọt keỏt luaọn thoõng qua moọt thớ nghieọm, qua caực hieọn tửụùng thửụứng xaỷy ra theo qui luaọt.

-Reứn hs coự kú naờng thửùc haứnh, suy luaọn.

-Neõu ủửụùc vớ duù chửựng minh cho caực keỏt luaọn.

-HS bửụực ủaàu coự kieỏn thửực veà giaỷi baứi taọp Vaọt lyự ủũnh lửụùng Coự caực

kú naờng phaõn tớch baứi toaựn, tỡm hửụựng giaỷi quyeỏt baứi toaựn.

-Naõng cao kú naờng trỡnh baứy moọt vaỏn ủeà Vaọt lyự trửụực lụựp Kú naờng hụùp taực laứm vieọc theo nhoựm.

1/Moõ taỷ chuyeồn ủoọng cụ hoùc Bieỏt vaọn toỏc laứ ủaùi lửụùng vaọt lyự bieồu dieón sửù nhanh hay chaọm cuỷa chuyeồn ủoọng.

2/Neõu vớ duù chửựng toỷ lửùc taực duùng laứm vaọt bieỏn daùng hay laứm thay ủoồi vaọn toỏc cuỷa vaọt.

3/Naộm ủửụùc caực lửùc ma saựt Sửù caõn baống lửùc Nhaọn bieỏt keỏt quaỷ taực duùng cuỷa caực caởp lửùc caõn baống leõn vaọt.

4/Bieỏt aựp suaỏt laứ gỡ? Coõng thửực vaứ yự nghúa caực ủaùi lửụùng trong coõng thửực

Neõu vớ duù chửựng toỷ sửù toàn taùi cuỷa aựp suaỏt khớ quyeồn Aựp suaỏt chaỏt loỷng.

5/Nhaọn bieỏt lửùc ủaồy Aựcsimeựt, ủoọ lụựn vaứ caực ủaùi lửụùng trong coõng thửực Giaỷi thớch sửù noồi cuỷa vaọt.

6/Phaõn bieọt khaựi nieọm coõng cụ hoùc vaứ khaựi nieọm coõng duứng trong cuoọc soỏng

Nhaọn bieỏt sửù baỷo toaứn coõng.Bieỏt yự nghúa cuỷa coõng suaỏt Vaọn duùng coõng thửực.

-Taỏc caỷ caự thớ nghieọm vaứ ủoà duứng thớ nghieọm trong chửụng Coự theồ duứng caực duùng cuù thớ nghieọm tửù laứm HS caàn chuaồn

bũ baứi trửụực khi ủeỏn lụựp, chuaồn bũ baứi taọp.

-Thửùc nghieọm, suy luaọn, phaựt vaỏn, neõu aỏn ủeà, phửụng phaựp dửù aựn

Trang 3

1

-Nhận biết được chuyển động cơ học trong cuộc sống, lấy ví dụ về chuyển động cơ học, lấy được vật làm mốc.

-Nêu được tính tương đối của chuyển động, lấy ví dụ

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

1.Biết chuyển động cơ học.

-Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác theo thời gian.

2.Tính chất của chuyển động cơ học, chuyển động cơ học có tính tương đối

Quĩ đạo chuyển động là tập hợp tất cả những điểm mà chuyển động đi qua Có các dạng quĩ đạo thường gặp là:

+Quĩ đạo cong, quĩ đạo tròn và quĩ đạo thẳng.

3.Vận dụng trong cuộc sống-sản xuất.

-Tranh vẽ về chuyển động.

-Xe lăn.

-Nêu vấn đề, phát vấn

C

Ơ

H

C

2

-Biết cách so sánh quãng đường chuyển động trong 1s để biết được vật chuyển động nhanh hay chậm

-Nắm được công thức v=S/t và ý nghĩa của nó Biết được đơn vị tính vận tốc và cách chuyển đổi giữa các đơn vị vận tốc

VẬN TỐC

1.Vận tốc là đại lượng Vật lý đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động và được đo bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

2.Tính được vận tốc của vật.

v = S/t

-S: Quãng đường đi được (m) -t: thời gian vật đi hết S (s)

-Bảng 2.1

-Nêu vấn đề, thuyết trình, phát vấn

Trang 4

3 -Nhận biết được chuyển động đều và chuyển động

không đều

-Nêu được những chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG

ĐỀU

1.Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian.

2.Nhận biết hai dạng chuyển động trên.

-Dụng cụ thí

nghiệm máng nghiên Mác Xoen

-Đồng hồ điện tử

-Nêu vấn đề, thực nghiệm

C

Ơ

H

4

-Nêu ví dụ lực tác dụng làm thay đổi vận tốc hay làm biến dạng vật

-Nhận biết lực là đại lượng vectơ, biểu diễn được vectơ lực

-Biểu diễn lực

BIỂU DIỄN LỰC

1.Kết quả tác dụng lực làm vật bị biến dạng hay thay đổi vận tốc của vật.

2.Lực là đại lượng vector, được biểu diễn bằng mũi tên có:

+Gốc là điểm đặc của lực.

+Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

+Độ dài biểu thị cường độ lực theo một

tỉ lệ xích cho trước.

3.Biểu diễn được lực.

-Bộ thí nghiệm:

giá, lò xo,

xe lăn, thỏi sắt, nam châm

-Nêu vấn đề, phát vấn

Trang 5

-Nêu được một số ví dụ về sự cân bằng lực, nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng, biểu diễn lực

-Nhận biết kết quả trạng thái của vật khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng

-Nêu ví dụ về quán tính, giải thích

CÂN BẮNG LỰC-QUÁN TÍNH

1.Hai lực cân bằng là hia lực cùng tác dụng lên vật, có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

2.Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều.

3.Nhận biết quán tính của vật

-Bảng 5.1, cốc nước, khăng giấy

-Máy Atút, xe lăn, khúc gỗ

-Thực nghiệm, quan sát, phát vấn

C

6

-Nhận biết lực ma sát là loại lực cơ học Phân biệt lực ma sát nghỉ, ma sát lăn và ma sát trượt

-Làm thí nghiệm phát hiện lực ma sát nghỉ

-Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi và có hại trong cuộc sống và

kĩ thuật Nêu cách khắc phục

LỰC MA SÁT

1.Nhận biết và phân biệt các loại lực masát.

2.Biết đặc điểm các lực masát Từ đó tìm cách khắc phục tác hại, và phát huy tác dụng của lực masát

-Lực kết, khối gỗ,

xe lăn, con lăn

-Chuẩn bị bài trước

ở nhà

-Thực nghiệm, nêu vấn đề

Trang 6

-Phát biểu được định nghĩa áp lực, áp suất

-Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

-Vận dụng công thức để giải một số bài toán đơn giản

-Biết cách làm tăng hay giảm áp suất trong đời sống và sản xuất

ÁP SUẤT

1.Aùp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

2.Aùp suất là độ lớn của áp lực trên đơn

vị diện tích bị ép p = F/S

+F: Độ lớn áp lực(N).

+S:Diện tích bị ép(m 2 ).

+p:Aùp suất (Pa, N/m 2 )

-Vật nặng, bột mịn

-Thực nghiệm, nêu vấn đề, phát huy thực tiễn

8

-Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất chất lỏng

-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị tính của các đại lượng trong công thức

-Vận dụng công thức để giải bài tập đơn giản

-Nêu nguyên tắc bình thông nhau

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG-BÌNH THÔNG NHAU

1.Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.

2.Công thức tính áp suất chất lỏng.

p = d.h

+d:Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m 3 ).

+h:Độ sâu tính từ mặt thoáng đến điểm cần tính áp suất(m)

3.Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên thì mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh đều bằng nhau.

-Bình hình trụ có đáy và lỗ A,B

-Bình thuỷ tinh không đáy

-Bình thông nhau

-Cốc nước

-Quan sát, thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề

Trang 7

-Giải thích sự tồn tại lớp khí quyển và áp suất khí quyển

-Giải thích cách đo áp suất khí quyển trong thí nghiệm Torixenli

-Cách tính áp suất khí quyển

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

1.Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

2.Aùp suất khí quyển bằng áp suất cột thủy ngân trong ống Tôrixenli, thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

-Oáng thuỷ tinh dài 10cm, cốc nước

-Hộp sữa Yomot

-Thí nghiệm, mô tả, thuyết trình

KT

1t

-Nắm được toàn bộ kiến thức từ bài 1-9

-Nắm toàn bộ công thức có liên quan

-Vận dụng kiến thức giải bài tập

KIỂM TRA

Hệ thống toàn bộ kiến thức của bài 1-9 -Chuẩn bị đề.

-Chuẩn bị kiến thức

-Kiểm tra

11

-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Aùcsimét, đặc điểm của nó

-Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùcsimét Ý nghĩa các đại lượng trong công thức

-Giải thích một số hiện tượng có liên quan

LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT

1.Lực đẩy Aùcsimét Một vật nhúng vào chất lỏng hay chất khí đều chịu tác dụng của lực đẩy Aùcsimét có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên, có độ lớn

F A = d.V

+d:Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m 3 )

+V:Phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m 3 )

-Lực kế, giá đỡ, cốc nứơc, bình tràn, quả nặng

Đọc trứơc bài ở nhà

-Thực nghiệm, Giải thích

Trang 8

-Viết được công thức tính dộ lớn lực đẩy Aùcsimét

-Nêu được đơn vị tính của các đại lượng trong công thức

-Sử dụng các dụng cụ đo để làm TN kiểm chứng độ lớn lực đẩy Aùcsimét

THỰC HÀNH

1.Viết công thức tính lực đẩy Ácsimét.

2.Đề ra phương án thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ácsimét

-Lực kế, vật nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, -Báo cáo TN

-Thực hành

13

-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong lòng chất lỏng

-Nêu điều kiện để vật nổi

-Giải thích được các hiện tượng của vật nổi thường gặp trong cuộc sống

SỰ NỔI

1.Nhúng một vật vào chất lỏng thì +Vật chìm xuống khi P>F A hay d v >d cl

+Vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng khi P<F A hay d v <d cl

+Vật lơ lửng trong lòng chất lỏng khi P=F A hay d v =d cl

2.Khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì lực đẩy Aùcsimét tính theo công thức

F A = d.V

Trong đó V là thể tích phần vật chìm trong lòng chất lỏng.

-Cốc thuỷ tinh chứa nước

-Chiếc đinh, miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh, ống nghiệm có cát và nút đậy

-Thực nghiệm, giải thích, nêu vấn đề

Trang 9

-Biết dấu hiệu để có công cơ học

-Nêu ví dụ cụ thể trường hợp có công ơ học và không có công cơ học

-Phát biểu định tính công cơ học, nêu được các đại lượng và đơn vị trong công thức.

-Vận dụng công thức tính công

CÔNG CƠ HỌC

1.Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng làm vật chuyển dời.

2.Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố lực tác dụng vào vật và quãng đường vật

di chuyển.

3.Công thức tính công cơ học.

A = F.S +F:Lực tác dụng (N) +S:Quãng đường dịch chuyển (m)

+A:Công cơ học (J)

-Tranh vẽ 13.1-13.2 -Thực nghiệm,

nêu vấn đề, phát

hy kinh nghiệm của HS

15

-Phát biểu định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi

-Vận dụng định luật để giải bài toán về ròng rọc và mặt phẳng nghiêng

ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

1.Định luật về công không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

2.Vận dụng định luật vào giải bài tập và trong cuộc sống sản xuất.

-Thước

đo, giá đỡ, ròng rọc động, quả nặng, lực kế, dây kéo, đòn bẩy

-Thực nghiệm, nêu vấn đề, thuyết trình

Trang 10

-Hiểu khái niệm công suất, lấy ví dụ minh hoạ

-Viết được biểu thức tính công suất, vận dụng giải các bài tập có liên quan

-Biết cách tư duy từ thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất

CÔNG SUẤT

1.Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

2.Công thức tính công suất

P = A/t

+A:Công thực hiện (J) +t:Thời gian thực hiện công (s).

+P: Công suất (W).

-Dụng cụ trực quan:

palăng

-Chuẩn bị kiến thức

ở nhà

-Thực nghiệm, nêu vấn đề

17

-Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức chương Cơ học

-Nắm được toàn bộ công thức cơn bản của chương

-Vận dụng kiến thức giải một số bài tập cơ bản

-Giải thích một số hiện tượng có liên quan

ÔN TẬP

1.Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức chương

Cơ học.

2.Nắm các công thức có liên quan Giải bài tập cụ thể.

-Theo yêu cầu của bài

-Chuẩn bị theo yêu cầu của

GV ở bài trước

-Oân tập, tái hiện

K

T

H

K

I

-Nắm được kiến thức cơ bản của chương Cơ học

-Vận dụng kiến thức của chương để giải bài tập cụ thể

KIỂM TRA

thức chương

Cơ học

-Kiểm tra

Trang 11

-Tìm các ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng

-Thấy được một cách định tính về thế năng, động năng phụ thuộc các yếu tố nào?

-Có thói quen quan sát các hiện tượng trong thực tế vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng liên quan

CƠ NĂNG, ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG

1.Vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng.

2.Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hay so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và càng cao thế năng hấp dẫn càng lớn.

3.Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

4.Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc.

5.Động năng và thế năng của vật gọi là

cơ năng.

-Tranh vẽ 16.1;

16.4

-Máng nghiêng,

bi thép, miếng gỗ

-Thực nghiệm, nêu vấn đề, giải thích

20

-Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng dưới dạng định tính

-Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế

SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG

1.Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: Động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng vẫn không thay đổi ( bảo toàn).

2.Nhận biết sự chuyển hoá giũa các dạng năng lượng qua ví dụ.

-Qủa bóng bàn, con lắc đơn, giá thí

nghiệm

-Phát huy kinh nghiệm của HS, giải thích

Trang 12

-Hệ thống hoá kiến thức toàn chương chuyển động cơ học

-Vận dụng kiến thức giải bài tập và dùng trong cuộc sống, sản xuất

TỔNG KẾT CHƯƠNG

Kiến thức toàn bộ chương chuyển động

cơ học.

-Bài tổng kết

chương

-Oân tập

N

H

I

T

H

C

10 2 2 -Rèn cho hs kĩ năng nhận xét,

đánh giá, rút ra một kết luận thông qua một thí nghiệm, qua các hiện tượng thường xảy ra theo qui luật.

-Rèn hs có kĩ năng thực hành, suy luận.

-Nêu được ví dụ chứng minh cho các kết luận.

-HS bước đầu có kiến thức về giải bài tập Vật lý định lượng Có các

kĩ năng phân tích bài toán, tìm hướng giải quyết bài toán.

-Nâng cao kĩ năng trình bày một vấn đề Vật lý trước lớp

Kĩ năng hợp tác làm việc theo nhóm.

-Nắm các khái niệm cơ bản của phần nhiệt học.

1.Nắm thuyết cấu tạo nguyên tử của các chất.

2.Nắm được khái niệm nhiệt năng, giải thích ba cách truyền nhiệt.

3.Xác định nhiệt lượng của vật thu vào hay toả ra, nắm phương trình cân bằng nhiệt.

4.Nhận biết sự chuyển hoá năng lượng trong các quá trình cơ nhiệt và định luật bảo toàn năng lượng.

5.Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt

Biết năng suất toả nhiệt của nhiên liệu, nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn Biết cách tính hiệu suất của động cơ nhiệt.

-Tấc cả

nghiệm và đồ dùng thí nghiệm trong chương

Có thể dùng các dụng cụ thí nghiệm tự làm HS cần chuẩn

trước khi đến lớp,

-Thực nghiệm, suy luận, phát vấn, nêu ấn đề, phương pháp dự án

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w