1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

34 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 67,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tiết làm văn viết (viết hoàn chỉnh cả bài) có yêu cầu cao hơn, khó hơn nhiều so tiết làm văn nói (một đoạn) vì đòi hỏi các em phải biết bố cục bài văn cho hợp lí, dùng từ, đặt câu, l[r]

Trang 1

TUẦN 34 Thø hai ngày 25 th¸ng 04 n¨m 2011

-Hiểu ND: 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời

được các câu hỏi trong SGK)

2 Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên kiểm tra đọc thuộc lòng những

đoạn thơ tự chọn (hoặc cả bài thơ) Những

cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung

bài thơ

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Giới thiệu bài mới: Nêu MĐ-YCtiết học.

B Bài mới:

1: Luyện đọc.

-Bài này có mấy điều luật?

Trong bài này có những từ nào em chưa

hiểu?

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

đó VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn

hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự

công cộng, tài sản,…)

Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ trảlời câu hỏi

- 1 HS đọc toàn bài Bài này có 4 điều luật

4 học sinh đọc từng điều luật nối tiếpnhau đến hết bài

Trang 2

Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.

2 Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.

-Những điều luật nào trong bài nói lên

quyền của trẻ em Việt Nam?

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.

- Em hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên?

-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.

Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?

Nêu những bổn phận của trẻ em được quy

định trong luật

-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

xem mình đã thực hiện những bổn phận đó

như thế nào: bổn phận nào được thực hiện

tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có

thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ

Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật,

phải chân thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm.

Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện

tốt những bổn phận nào

SGK

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trongbài, trả lời câu hỏi

- Điều 15, điều 16, điều 17

- Học sinh trao đổi theo cặp – viếttóm tắt mỗi điều luật thành một câuvăn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 15: Quyền của trẻ em được

chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ

- Điều 16 Quyền học tập của trẻ em.

- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí,

của trẻ em

Điều 21

-Học sinh đọc lướt từng điều luật đểxác định xem điều luật nào nói về bổnphận của trẻ em, nêu các bổn phận đó(điều21 nêu quy định trong luật về 4bổn phận của trẻ em.)

VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, em tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn

Trang 3

- Vậy để thực hiện được tốt em cần làm

gì?

Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm

chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh,

giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc

Chuẩn bị bài: Sang năm con lên bảy: đọc

cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

phận 1 Ở nhà, em yêu quý, kínhtrọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, em

đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rótnứơc cho ông uống thuốc Em đã biếtnhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Rađường, tôi lễ phép với người lớn, gúp

đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, em đã

đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em,dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2tôi thự hiện chưa tốt Em chưa chămhọc nên chữ viết còn xấu, điểm môntoán chưa cao Em lười ăn, lười tậpthể dục nên rất gầy…)

-Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến,

cả lớp bình chọn người phát biểu ýkiến chân thành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ:

HS lên bảng chữa bài 3 trang 167( SGK)

Giáo viên nhận xét chấm điểm

2 Giới thiệu bài; Ôn tập về diện tích, thể

Bài 2: bài toán.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- 1Học sinh lên bảng chữa bài Lớp

10  10  6 = 600 ( cm3 )

Đáp số : 600 ( cm 3 )

- Học sinh nhận xét sửa bài

- Tính thể tích, diện tích toàn phần

Trang 5

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 3: Bài toán.

GV hướng dẫn HS thực hiện

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

Em hãy nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

HS đọc yêu cầu bài tập

1Học sinh lên bảng làm, lớp làm bàivào vở

Giải

Thể tich bể nước HHCN

2  1,5  1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

Cách tính thể tích của hình hộp chữnhật

Trang 6

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1.

Bài 2: Bài toán.

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề.

1,8 : 1,2 = 1,5 (m) ĐS: 1,5 m

HS nhận xét

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục tiêu:

-Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (BT1,2)

-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4

2 Kiểm tra bài cũ:

- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Lấy VD minh

hoạ

GV nhận xét chấm điểm

3 Giới thiệu bài mới:

-Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

B Bài giảng:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế

nào? Chọn ý đúng:

- Em hãy giải thích vì sao em xem đó là câu

trả lời đúng

Giáo viên chốt lại ý kiến đúng

Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với từ trẻ

em? Đặt câu với một từ mà em tìm được.

Hướng dẫn HS hoạt động nhóm bàn

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai

chấm, lấy ví dụ minh hoạ

- Học sinh đọc yêu cầu BT1.

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ.

- Học sinh nêu câu trả lời,

- Ýc Người dưới 16 tuổi.

Vì người dưới 18 tuổi là (17, 18

tuổi) đã là thanh niên.

-Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ

đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấyđặt câu với các từ đồng nghĩa vừatìm được

Trang 8

-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết

luận nhóm thắng cuộc

GV nêu một số từ đồng nghĩa: Trẻ con, trẻ

thơ, thiếu nhi, nhi đồng, con nít, ranh con,

nhái con, nhóc con

Đặt câu: Thiếu nhi là măng non đất nước

ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:

-Giáo viên chốt lại lời giải đúng

a Tre già măng mọc.

b Tre non dễ uốn.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.

Học sinh đọc yêu cầu của bài

-Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào vở.-1HS lên bảng làm lớp, trình bày kếtquả

VD: Trẻ em như tờ giấy trắng.

Trẻ em như nụ hoa mới nở

Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,

làm việc cá nhân – các em điền vàochỗ trống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài.

Lớp nhận xét bổ sung

-HS nhẩm thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ .Thi đọc thuộc lòng cácthành ngữ, tục ngữ trên

Trang 9

-Hiểu được ND và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện

II Chuẩn bị:

-Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ

em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộngđồng…

-Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người

lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em

III Các ho t đ ng: ạ ộ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A Mở bài:

1 Kiểm tra bài cũ:

-2học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.

GV Nhận xét

2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.

B Kể chuyện:

1 Hướng dẫn HS kể chuyện.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay

đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã

hộichăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em

thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường

và xã hội

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác

định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của

đề

1) Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường,

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

-HS kể chuyện

-1 HS đọc đề bài

- 1 học sinh đọc gợi ý một trong

SGK 1 học sinh đọc truyện thamkhảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớpđọc thầm theo

Trang 10

- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói điều

gì?

2 HS kể chuyện.

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3

- Yêu cầu Học sinh kể chuyện theo nhóm

Thi kể trước lớp

GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu

chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa;

được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa

chuyện, trả lời đúng, thông minh những câu

hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được

chọn là người kể chuyện hay

- Nhận xét,tuyên dương.

C Kết luận:

- Truyện kể về việc người lớn chămsóc, giáo dục trẻ em Truyện muốnnói một điều: Người lớn hiểu tâm lýcủa trẻ em, mong muốn của trẻ emmới không đánh giá sai những đòihỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mớigiúp đựơc cho trẻ em

- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyệncho mình

- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói têncâu chuyện em chọn kể

- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớpđọc thầm theo

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Lần lượt từng học sinh kể theotrình tự: giới thiệu tên chuyện, nêuxuất sứ, kể phần mở đầu, kể phầndiễn biến, kể phần kết thúc nêu

- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyệntrước lớp, trả lời các câu hỏi về nộidung và ý nghĩa chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người

kể chuyện hay nhất trong tiết học

Trang 11

GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại

câu chuyện cho người thân

Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng viết công thức tính

Sxq, Stp và thể tích của HHCN và HLP

GV nhận xét kết luận

2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học

B Luyện tập:

Bài 1: Bài toán.

- Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu ta tím

gì?

GV Hướng dẫn HS cách tính

GV chữa bài nhận xét

Bài 2: Bài toán.

Yêu cầu học sinh đọc đề

80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn:

Trang 12

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con

sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gầy dựng lên.

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Nêu MĐ-YC tiết

2Học sinh đọc bài, trả lời

Trang 13

học.Tranh minh hoạ(SGK)

B Giảng bài:

1 Luyện đọc:

- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là ai?

Bài này có mấy khổ thơ?

GV ghi bảng từ khó đọc: Ngày xưa, ngày

xửa, thời thơ ấu

GV đọc mẫu

Trong bài này có những câu thơ nào hoặc

từ ngữ nào em chưa hiểu?

Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

Giờ con đang lon ton

Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.

Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thế giớicủa ngày mai theo cách ngược lại vớithế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thếgiới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ,chim và gió biết nói, cây không chỉ làcây mà là cây khế trong truyện cổ tíchCây khế có đại bàng về đậu)

-Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3, quathời thơ ấu, không còn sống trong thếgiới tưởng tượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại, cổ tích mà

ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biếtnghĩ như người Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi– trở thành thế giới hiện thực Trong thếgiới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ

Trang 14

-Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm

thấy hạnh phúc ở đâu?

Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi

thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong

đời thực Để có những hạnh phúc, con

người phải rất vất vả, khó khăn vì phải

giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng

hai bàn tay của mình, không giống như

hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các

truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ

của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất

vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ

tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới

cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ

sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do

chính bàn tay ta gây dựng nên

3 Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc

lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp

thành 3 nhóm

còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đạibàng không về đậu trên cành khế nữa;chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3,

cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câuhỏi

Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật

Con người phải dành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dể dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổtích

- Học sinh phát biểu tự do

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ

trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễncảm từng khổ thơ, cả bài thơ

-Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm

3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cánhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau

Trang 15

Giáo viên nhận xét tuyên dương.

C Kết luận:

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài

-Lập được dàn ý về bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK

-Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Bắt đầu từ tuần 12 (sách Tiếng Việt 5,

tập một) các em đã học thể loại văn tả người

– dạng bài miêu tả phức tạp nhất Các em đã

học cấu tạo của một bài văn tả người, luyện

tập dựng đoạn mở bài, kết bài, đã viết những

bài văn tả người hoàn chỉnh Tiết học hôm

nay, các em sẽ Ôn tập về văn tả người (Lập

dàn ý, làm văn miệng) theo 3 đề đã nêu trong

Trang 16

dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và

tình cảm tốt đẹp

b Tả một người ở địa phương em sinh

sống (chú công an phường, chú dân phòng,

bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng )

c Tả một người em mới gặp một lần nhưng

để lai cho em những ấn tượng sâu sắc

Giáo viên viết bảng các đề văn, cùng học

sinh phân tích đề Gạch chân những từ ngữ

quan trọng Cụ thể:

- Hướng dẫn HS lập dàn ý

-Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.

* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên

bảng là của bạn Em có thể tham khảo dàn ý

của bạn nhưng không nên bắt chước máy móc

vì mỗi người phải có dàn ý cho bài văn của

mình – một dàn ý với những ý tự em đã quan

sát, suy nghĩ – những ý riêng của em

2 Dựa theo dàn ý đã lập, trình bày miệng

một đoạn trong bài văn(MB, TB, KL)

Hd nói từng đoạn của bài văn

5 hs tiếp nối nhau nói đề văn emchọn

1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK

Cả lớp đọc thầm lại

1học sinh đọc thành tiếng bài thamkhảo Người bạn thân

Cả lớp đọc thầm theo để học cáchviết các đoạn, cách tả xen lẫn lờinhận xét, bộc lộ cảm xúc…

- Học sinh lập dàn ý cho bài viết

của mình, viết vào vở hoặc viết trênnháp

Học sinh làm việc theo nhóm

Các em trình bày trước nhóm dàn ýcủa mình để các bạn góp ý, hoànchỉnh

Trang 17

-Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn

- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở

đoạn văn đã làm miệng ở lớp

- Chuẩn bị: Viết bài văn tả người (tuần 33).

đã nói

- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình

bày trước lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày

miệng đoạn văn trước lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng chữa BT3 (SGK)

GV nhận xét chữa bài, chấm điểm

2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.

B Bài mới:

Ôn lại các dạng toán đã học

-Trong năm học lớp 4-5 các em đã được

học những loại toán nào nhiều?

Bài toán 1: (SGK)

- Bài toán này thuộc dạng nào?

-Muốn tìm số trung bình cộng ta làm như

thế nào?

Hướng dẫn HS cách thực hiện

- 1HS lên bảng chữa, lớp nhận xét.

- Học sinh sửa bài.

HS nêu các dạng toán đã dược học 2HS đọc yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

của hình lập phương. HS  đọc  yêu  câu  bài  tập.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
c ủa hình lập phương. HS đọc yêu câu bài tập. (Trang 5)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ  nêu  ở  B14 - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
m được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở B14 (Trang 7)
những hình ảnh so sánh vào vở. -IHS  lên  bảng  làm  lớp,  trình  bày  kết  quả.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
nh ững hình ảnh so sánh vào vở. -IHS lên bảng làm lớp, trình bày kết quả. (Trang 8)
-Biết thực hành tính diện tích và thế tích các hình đã học H.  Đồ  dùng  dạy  học:  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
i ết thực hành tính diện tích và thế tích các hình đã học H. Đồ dùng dạy học: (Trang 11)
IHọc sinh lên bảng làm, lớp làm vào VỞ.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
c sinh lên bảng làm, lớp làm vào VỞ. (Trang 12)
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
hu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (Trang 12)
-Bảng lớp ghi sẵn 3 đề văn. LII.  Các  hoạt  động:  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Bảng l ớp ghi sẵn 3 đề văn. LII. Các hoạt động: (Trang 15)
Gọi HS lên bảng chữa B13 (SGK) - IHS lên bảng chữa, lớp nhận xét. GV  nhận  xét  chữa  bài,  chấm  điểm - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
i HS lên bảng chữa B13 (SGK) - IHS lên bảng chữa, lớp nhận xét. GV nhận xét chữa bài, chấm điểm (Trang 17)
Ơn lại các dạng tốn điển hình đã học. - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
n lại các dạng tốn điển hình đã học (Trang 18)
Ghi bảng tác dụng dấu ngoặc kép. - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
hi bảng tác dụng dấu ngoặc kép (Trang 19)
Ơn cơng thức quy tắc tính diện tích hình tam giác,  hình  thang.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
n cơng thức quy tắc tính diện tích hình tam giác, hình thang. (Trang 21)
Giáo viên gợi ý tĩm tắt: IHS lên bảng làm, lớp làm vào vở - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
i áo viên gợi ý tĩm tắt: IHS lên bảng làm, lớp làm vào vở (Trang 22)
IHS lên bảng làm, lớp làm bài vào VỞ.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
l ên bảng làm, lớp làm bài vào VỞ. (Trang 25)
IHọc sinh lên bảng làm, lớp làm vào - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
c sinh lên bảng làm, lớp làm vào (Trang 26)
Giáo viên viết bảng các đề văn, cùng học |- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: sinh  phân  tích  đê  —  gạch  chân  những  từ  ngữ |  mỗi  em  suy  nghĩ,  lựa  chọn  đề  văn - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
i áo viên viết bảng các đề văn, cùng học |- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: sinh phân tích đê — gạch chân những từ ngữ | mỗi em suy nghĩ, lựa chọn đề văn (Trang 27)
sắc, -1 hs đọc 3 đề bài đã cho trên bảng - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
s ắc, -1 hs đọc 3 đề bài đã cho trên bảng (Trang 27)
IHọc sinh lên bảng giải, lớp giải vào VỞ.  - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
c sinh lên bảng giải, lớp giải vào VỞ. (Trang 29)
-Bài tốn này là bài tốn về quan hệ tỉ lệ. |- 1Học sinh lên bảng giải, lớp làm vào - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
i tốn này là bài tốn về quan hệ tỉ lệ. |- 1Học sinh lên bảng giải, lớp làm vào (Trang 30)
đơn vỊ. -2, 3học sinh ghi bảng. Nhận xét. - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
n vỊ. -2, 3học sinh ghi bảng. Nhận xét (Trang 31)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ  nêu  ở  B14 - Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
m được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở B14 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w