Một tiết làm văn viết (viết hoàn chỉnh cả bài) có yêu cầu cao hơn, khó hơn nhiều so tiết làm văn nói (một đoạn) vì đòi hỏi các em phải biết bố cục bài văn cho hợp lí, dùng từ, đặt câu, l[r]
Trang 1TUẦN 34 Thø hai ngày 25 th¸ng 04 n¨m 2011
-Hiểu ND: 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
2 Kiểm tra bài cũ :
-Giáo viên kiểm tra đọc thuộc lòng những
đoạn thơ tự chọn (hoặc cả bài thơ) Những
cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung
bài thơ
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Giới thiệu bài mới: Nêu MĐ-YCtiết học.
B Bài mới:
1: Luyện đọc.
-Bài này có mấy điều luật?
Trong bài này có những từ nào em chưa
hiểu?
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
đó VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn
hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự
công cộng, tài sản,…)
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ trảlời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài Bài này có 4 điều luật
4 học sinh đọc từng điều luật nối tiếpnhau đến hết bài
Trang 2Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
2 Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-Những điều luật nào trong bài nói lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
- Em hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói
trên?
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
Nêu những bổn phận của trẻ em được quy
định trong luật
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
xem mình đã thực hiện những bổn phận đó
như thế nào: bổn phận nào được thực hiện
tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có
thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ
Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật,
phải chân thực
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm.
Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện
tốt những bổn phận nào
SGK
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trongbài, trả lời câu hỏi
- Điều 15, điều 16, điều 17
- Học sinh trao đổi theo cặp – viếttóm tắt mỗi điều luật thành một câuvăn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 15: Quyền của trẻ em được
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
- Điều 16 Quyền học tập của trẻ em.
- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí,
của trẻ em
Điều 21
-Học sinh đọc lướt từng điều luật đểxác định xem điều luật nào nói về bổnphận của trẻ em, nêu các bổn phận đó(điều21 nêu quy định trong luật về 4bổn phận của trẻ em.)
VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, em tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn
Trang 3- Vậy để thực hiện được tốt em cần làm
gì?
Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm
chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh,
giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc
Chuẩn bị bài: Sang năm con lên bảy: đọc
cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
phận 1 Ở nhà, em yêu quý, kínhtrọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, em
đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rótnứơc cho ông uống thuốc Em đã biếtnhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Rađường, tôi lễ phép với người lớn, gúp
đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, em đã
đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em,dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2tôi thự hiện chưa tốt Em chưa chămhọc nên chữ viết còn xấu, điểm môntoán chưa cao Em lười ăn, lười tậpthể dục nên rất gầy…)
-Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến,
cả lớp bình chọn người phát biểu ýkiến chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
HS lên bảng chữa bài 3 trang 167( SGK)
Giáo viên nhận xét chấm điểm
2 Giới thiệu bài; Ôn tập về diện tích, thể
Bài 2: bài toán.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- 1Học sinh lên bảng chữa bài Lớp
10 10 6 = 600 ( cm3 )
Đáp số : 600 ( cm 3 )
- Học sinh nhận xét sửa bài
- Tính thể tích, diện tích toàn phần
Trang 5- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 3: Bài toán.
GV hướng dẫn HS thực hiện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
Em hãy nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
HS đọc yêu cầu bài tập
1Học sinh lên bảng làm, lớp làm bàivào vở
Giải
Thể tich bể nước HHCN
2 1,5 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
Cách tính thể tích của hình hộp chữnhật
Trang 6Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1.
Bài 2: Bài toán.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) ĐS: 1,5 m
HS nhận xét
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
-Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (BT1,2)
-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4
2 Kiểm tra bài cũ:
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Lấy VD minh
hoạ
GV nhận xét chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
B Bài giảng:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế
nào? Chọn ý đúng:
- Em hãy giải thích vì sao em xem đó là câu
trả lời đúng
Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với từ trẻ
em? Đặt câu với một từ mà em tìm được.
Hướng dẫn HS hoạt động nhóm bàn
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai
chấm, lấy ví dụ minh hoạ
- Học sinh đọc yêu cầu BT1.
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ.
- Học sinh nêu câu trả lời,
- Ýc Người dưới 16 tuổi.
Vì người dưới 18 tuổi là (17, 18
tuổi) đã là thanh niên.
-Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ
đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấyđặt câu với các từ đồng nghĩa vừatìm được
Trang 8-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết
luận nhóm thắng cuộc
GV nêu một số từ đồng nghĩa: Trẻ con, trẻ
thơ, thiếu nhi, nhi đồng, con nít, ranh con,
nhái con, nhóc con
Đặt câu: Thiếu nhi là măng non đất nước
ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:
-Giáo viên chốt lại lời giải đúng
a Tre già măng mọc.
b Tre non dễ uốn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Học sinh đọc yêu cầu của bài
-Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào vở.-1HS lên bảng làm lớp, trình bày kếtquả
VD: Trẻ em như tờ giấy trắng.
Trẻ em như nụ hoa mới nở
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,
làm việc cá nhân – các em điền vàochỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài.
Lớp nhận xét bổ sung
-HS nhẩm thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ .Thi đọc thuộc lòng cácthành ngữ, tục ngữ trên
Trang 9-Hiểu được ND và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện
II Chuẩn bị:
-Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ
em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộngđồng…
-Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người
lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các ho t đ ng: ạ ộ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
-2học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
GV Nhận xét
2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
B Kể chuyện:
1 Hướng dẫn HS kể chuyện.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay
đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã
hộichăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em
thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường
và xã hội
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác
định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của
đề
1) Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường,
xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
2) Chuyện nói về việc trẻ em thực hiện
bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội
-HS kể chuyện
-1 HS đọc đề bài
- 1 học sinh đọc gợi ý một trong
SGK 1 học sinh đọc truyện thamkhảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớpđọc thầm theo
Trang 10- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói điều
gì?
2 HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3
- Yêu cầu Học sinh kể chuyện theo nhóm
Thi kể trước lớp
GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu
chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa;
được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa
chuyện, trả lời đúng, thông minh những câu
hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được
chọn là người kể chuyện hay
- Nhận xét,tuyên dương.
C Kết luận:
- Truyện kể về việc người lớn chămsóc, giáo dục trẻ em Truyện muốnnói một điều: Người lớn hiểu tâm lýcủa trẻ em, mong muốn của trẻ emmới không đánh giá sai những đòihỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mớigiúp đựơc cho trẻ em
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyệncho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói têncâu chuyện em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớpđọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lượt từng học sinh kể theotrình tự: giới thiệu tên chuyện, nêuxuất sứ, kể phần mở đầu, kể phầndiễn biến, kể phần kết thúc nêu
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyệntrước lớp, trả lời các câu hỏi về nộidung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người
kể chuyện hay nhất trong tiết học
Trang 11GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại
câu chuyện cho người thân
Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng viết công thức tính
Sxq, Stp và thể tích của HHCN và HLP
GV nhận xét kết luận
2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
B Luyện tập:
Bài 1: Bài toán.
- Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu ta tím
gì?
GV Hướng dẫn HS cách tính
GV chữa bài nhận xét
Bài 2: Bài toán.
Yêu cầu học sinh đọc đề
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn:
Trang 12- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gầy dựng lên.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối
nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Nêu MĐ-YC tiết
2Học sinh đọc bài, trả lời
Trang 13học.Tranh minh hoạ(SGK)
B Giảng bài:
1 Luyện đọc:
- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là ai?
Bài này có mấy khổ thơ?
GV ghi bảng từ khó đọc: Ngày xưa, ngày
xửa, thời thơ ấu
GV đọc mẫu
Trong bài này có những câu thơ nào hoặc
từ ngữ nào em chưa hiểu?
Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.
Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thế giớicủa ngày mai theo cách ngược lại vớithế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thếgiới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ,chim và gió biết nói, cây không chỉ làcây mà là cây khế trong truyện cổ tíchCây khế có đại bàng về đậu)
-Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3, quathời thơ ấu, không còn sống trong thếgiới tưởng tượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại, cổ tích mà
ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biếtnghĩ như người Các em nhìn đời thựchơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi– trở thành thế giới hiện thực Trong thếgiới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ
Trang 14-Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm
thấy hạnh phúc ở đâu?
Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi
thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong
đời thực Để có những hạnh phúc, con
người phải rất vất vả, khó khăn vì phải
giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng
hai bàn tay của mình, không giống như
hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các
truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ
của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất
vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ
tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới
cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính bàn tay ta gây dựng nên
3 Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc
lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp
thành 3 nhóm
còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đạibàng không về đậu trên cành khế nữa;chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3,
cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câuhỏi
Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật
Con người phải dành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dể dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổtích
- Học sinh phát biểu tự do
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ
trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễncảm từng khổ thơ, cả bài thơ
-Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm
3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cánhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau
Trang 15Giáo viên nhận xét tuyên dương.
C Kết luận:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài
-Lập được dàn ý về bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
-Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Bắt đầu từ tuần 12 (sách Tiếng Việt 5,
tập một) các em đã học thể loại văn tả người
– dạng bài miêu tả phức tạp nhất Các em đã
học cấu tạo của một bài văn tả người, luyện
tập dựng đoạn mở bài, kết bài, đã viết những
bài văn tả người hoàn chỉnh Tiết học hôm
nay, các em sẽ Ôn tập về văn tả người (Lập
dàn ý, làm văn miệng) theo 3 đề đã nêu trong
Trang 16dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và
tình cảm tốt đẹp
b Tả một người ở địa phương em sinh
sống (chú công an phường, chú dân phòng,
bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng )
c Tả một người em mới gặp một lần nhưng
để lai cho em những ấn tượng sâu sắc
Giáo viên viết bảng các đề văn, cùng học
sinh phân tích đề Gạch chân những từ ngữ
quan trọng Cụ thể:
- Hướng dẫn HS lập dàn ý
-Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.
* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên
bảng là của bạn Em có thể tham khảo dàn ý
của bạn nhưng không nên bắt chước máy móc
vì mỗi người phải có dàn ý cho bài văn của
mình – một dàn ý với những ý tự em đã quan
sát, suy nghĩ – những ý riêng của em
2 Dựa theo dàn ý đã lập, trình bày miệng
một đoạn trong bài văn(MB, TB, KL)
Hd nói từng đoạn của bài văn
5 hs tiếp nối nhau nói đề văn emchọn
1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK
Cả lớp đọc thầm lại
1học sinh đọc thành tiếng bài thamkhảo Người bạn thân
Cả lớp đọc thầm theo để học cáchviết các đoạn, cách tả xen lẫn lờinhận xét, bộc lộ cảm xúc…
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết
của mình, viết vào vở hoặc viết trênnháp
Học sinh làm việc theo nhóm
Các em trình bày trước nhóm dàn ýcủa mình để các bạn góp ý, hoànchỉnh
Trang 17-Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở
đoạn văn đã làm miệng ở lớp
- Chuẩn bị: Viết bài văn tả người (tuần 33).
đã nói
- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình
bày trước lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày
miệng đoạn văn trước lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa BT3 (SGK)
GV nhận xét chữa bài, chấm điểm
2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
B Bài mới:
Ôn lại các dạng toán đã học
-Trong năm học lớp 4-5 các em đã được
học những loại toán nào nhiều?
Bài toán 1: (SGK)
- Bài toán này thuộc dạng nào?
-Muốn tìm số trung bình cộng ta làm như
thế nào?
Hướng dẫn HS cách thực hiện
- 1HS lên bảng chữa, lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài.
HS nêu các dạng toán đã dược học 2HS đọc yêu cầu bài tập